wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUOCPHONGBAi3

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Về vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, Đảng ta khẳng định: Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh coi đó là:

a)

A. Nhiệm vụ quan trọng

b)

B. Nhiệm vụ chiến lược

c)

C. Nhiệm vụ hàng đầu

d)

D. Nhiệm vụ trọng tâm

2.

Hai nhiệm vụ chiến lược của

cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

A. Xây dựng phát triển

kinh tế và bảo vệ vững

chắc dộc lập dân tộc

b)

B. Bảo vệ tổ quốc XHCN

 và xây dựng đất nước

xã hội chủ nghĩa

c)

C. Xây dựng chủ nghĩa

 xã hội và bảo vệ Tổ

 quốc xã hội chủ nghĩa

d)

D. Bảo vệ độc lập dân

 tộc và xây dựng

xã hội chủ nghĩa

3.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là nền quốc phòng, an ninh:

a)

 A. Bảo vệ quyền và lợi ích

của nhân dân

b)

B. Vì dân, của dân và do

nhân dân tiến hành

c)

 C. Mang tính giai cấp,

nhân dân sâu sắc

d)

 D. Do nhân dân xây dựng,

mang tính nhân dân sâu sắc

4.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, ở nước ta là:

a)

 A. Sức mạnh của

cả hệ thống chính trị

trong nước

b)

 B. Sức mạnh do các

yếu tố chính trị, kinh tế,

văn hóa, khoa học

c)

 C. Sức mạnh tổng hợp

do nhiều lực lượng

tạo thành

d)

D. Sức mạnh của

toàn dân tộc kết hợp với

sức mạnh thời đại

5.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

 A. Tổ chức phòng thủ quân

 sự, kết hợp với chủ động

tiến công tiêu diệt địch

b)

 B. Tổ chức phòng thủ quân

 sự, kết hợp với chủ động

tiến công tiêu diệt địch

c)

C. Tổ chức phòng thủ dân

sự, kết hợp cải tạo địa hình

với xây dựng hạ tầng

d)

 D. Tổ chức phòng thủ quân

sự, kết hợp với các biện

pháp chống địch tiến công

6.

Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với:

a)

A. Công nghiệp hóa,

hiện đại hóa

đất nước

b)

B. Tiềm lực khoa học

công nghệ của

nước ta

c)

C. Hiện đại hóa nền

kinh tế nước nhà

d)

 D. Hiện đại hóa

quân sự, an ninh

đất nước

7.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là để:

a)

 A. Tạo ra cơ sở vật chất,

nâng cao đời sống cho

lực lượng vũ trang

b)

B. Tạo thế chủ động cho

sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

c)

 C. Tạo ra tiềm lực quân

sự để phòng thủ, bảo vệ

vững chắc Tổ quốc

d)

 D. Tạo được môi trường

 hòa bình để phát triển

kinh tế đất nước

8.

Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay, chúng ta phải:

a)

 A. Tăng cường vai

trò của các tổ chức

quần chúng

b)

 B. Thường xuyên giáo

dục ý thức trách nhiệm

của mọi người

c)

C. Thường xuyên thực

hiện giáo dục quốc phòng,

an ninh

d)

 D. Phát huy vai trò

 cùa các cơ quan đoàn thể

và của công dân

9.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân là:

a)

 A. Xây dựng khối đại

đoàn kết toàn dân tộc

b)

 B. Xây dựng nền dân chủ

 xã hội chủ nghĩa

c)

 C. Xây dựng và củng cố

hệ thống chính trị

d)

D. Xây dựng tiềm lực

 quốc phòng, an ninh

10.

Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng, an ninh là:

a)

A. Tiềm lực chính trị

tinh thần

b)

 B. Đại đoàn kết

toàn dân tộc

c)

 C. Vai trò lãnh đạo

của Đảng

d)

 D. Tiềm lực kinh tế

11.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện:

a)

 A. Trên tất cả mọi hoạt

động của các địa phương

b)

B. Trên tất cả mọi lĩnh

vực của đời sống xã hội

c)

 C. Trong tất cả mọi hoạt

động quốc phòng, an ninh

d)

 D. Trong quá trình củng

cố quốc phòng và an ninh

12.

Việc tạo ra sức mạnh quốc phòng, an ninh không chỉ ở sức mạnh quân sự, an ninh mà phải huy động được:

a)

 A. Sức mạnh tinh thần

của mọi người

b)

 B. Sức mạnh vật chất

của toàn xã hội

c)

C. Sức mạnh của toàn dân

 về mọi mặt

d)

 D. Sức mạnh của các cấp,

các nghành

13.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là sức mạnh tổng hợp được tạo thành bời:

a)

 A. Tinh thần độc lập, tự chủ,

 tự lực, tự cường

b)

B. Rất nhiều yếu tố của

dân tộc và của thời đại

c)

 C. Giữ vững được hòa bình,

 ổn định đất nước

d)

 D. Rất nhiều yếu tố thực tiễn

lịch sử, hiện tại

14.

“Chính trị tinh thần” là yếu tố quyết định thắng lợi:

a)

A. Trên chiến trường

b)

 B. Trong chiến tranh

c)

 C. Trong cuộc chiến

d)

 D. Trên mọi mặt trận

15.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của nước ta, thực chất là:

a)

 A. Tiềm lực quốc phòng,

an ninh của đất nước

b)

 B. Khả năng quốc phòng,

an ninh của đất nước

c)

C. Sức mạnh quốc phòng,

an ninh của đất nước

d)

 D. Nền tảng quốc phòng,

an ninh của đất nước

16.

Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh chúng ta phải kết hợp xây dựng về mọi mặt, trong đó phải kết hợp chặt chẽ:

a)

 A. Phát triển lực lượng

 vũ trang nhân dân với phát

triển kinh tế xã hội

b)

B. Phát triển kinh tế, xã 

hội với tăng cường củng

cố quốc phòng, an ninh

c)

 C. Phát triển kinh tế, hội

 hội với an ninh tư tưởng,

văn hóa và đối ngoại

d)

 D. Phát triển các quân

binh chủng hài hòa với

kinh tế, văn hóa, xã hội

17.

Nhiệm vụ cơ bản xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

 A. Gắn kết chặt chẽ

các thành phần kinh tế

với các thành phần quốc

phòng, an ninh

b)

 B. Chuẩn bị cho Tổ quốc

đối phó thành công với

các tình huống,

lực lượng xâm hại

c)

C. Xây dựng lực lượng

Quốc phòng, an ninh đáp

ứng yêu cầu bảo vệ vững

chắc Tổ quốc

d)

 D. Xây dựng lực lượng

quân sự, an ninh vững mạnh

 chuẩn bị cho chiến tranh

18.

Cơ chế lãnh đạo, chỉ huy xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A.Đảng lãnh đạo, Nhà nước

quản lý điều hành, quân đội,

công an làm tham mưu

b)

 B. Đảng chỉ đạo, Nhà nước

quản lý điều hành, quốc phòng,

 an ninh đề xuất

c)

 C. Đảng lãnh đạo, nhân

dân làm chủ, Bộ Quốc phòng

chỉ huy, điều hành

d)

 D. Nhà nước chỉ đạo, Đảng

lãnh đạo, quân đội, công an

làm tham mưu

19.

Cơ sở để xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a)

 A. Sự xuất hiện của

chiến tranh kiểu mới

b)

 B. Truyền thống đánh giặc

của ông cha ta

c)

C. Đường lối chiến tranh

nhân dân của Đảng

d)

 D. Thay đổi của cục diện

trên thế giới

20.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta được xây dựng trên nền tảng tư tưởng:

a)

 A. Tư tưởng quân sự

Việt Nam, chủ nghĩa Mác –

Lê nin

b)

B. Chủ nghĩa Mác – Lê nin,

 tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

 C. Chủ nghĩa Mác – Lê nin,

truyền thống chống

ngoại xâm

d)

 D. Tư tưởng Hồ Chí Minh,

thực tiễn quốc phòng

thế giới

21.

“Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại” là một trong những nội dung của:

a)

 A. Nhiệm vụ xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

 B. Đặc điểm nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

C. Đặc trưng nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

 D. Mục đích xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

 an ninh nhân dân

22.

Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có:

a)

A.Lực lượng toàn dân

và lực lượng vũ trang

nhân dân

b)

 B. Lực lượng quân đội

nhân dân và

công an nhân dân

c)

 C. Lực lượng toàn dân

 và lực lượng dự bị

động viên

d)

 D. Lực lượng chính trị

và lực lượng quân sự,

công an

23.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

 A. Nền quốc phòng toàn

dân gắn chặt với sự đoàn

kết của toàn dân

b)

B. Nền quốc phòng toàn

dân gắn chặt với nền

an ninh nhân dân

c)

 C. Nền quốc phòng, an

ninh kết hợp truyền thống

với hiện đại

d)

 D. Nền quốc phòng, an

ninh dân tộc kết hợp với

sức mạnh thời đại

24.

Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là khả năng về chính trị tinh thần:

a)

 A. Của quân đội để

thực hiện nhiệm vụ quốc

              phòng, an ninh           

b)

 B. Của xã hội để tự

vệ chống lại mọi thủ đoạn

kẻ thù xâm lược

c)

C. Có thể huy động

được để thực hiện nhiệm

vụ quốc phòng, an ninh

d)

 D. Có thể huy động

được trong nhân dân để

chiến đấu, bảo vệ TQ

25.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A.Phát triển lực

lượng gắn với các

vùng dân cư

b)

B. Xây dựng khu

vực phòng thủ

tỉnh (thành phố)

c)

 C. Xây dựng công

trình quốc phòng, an

ninh vững chắc

d)

 D. Phát triển vùng

 dân cư gắn với các

   trận địa phòng thủ 

26.

“ Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” là một trong những nội dung của:

a)

 A. Phương pháp xây dựng

 nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

 B. Xây dựng tiềm lực

quốc phòng, an ninh ngày

càng vững mạnh

c)

 C. Nhiệm vụ xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

D. Biện pháp xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

27.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng” là nội dung của:

a)

 A. Đặc điểm nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

 B. Khái niệm nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

 C. Vị trí nền quốc

phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

D. Đặc trưng nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

28.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:

a)

A.Khả năng về nhân lực,

vật lực, tài chính có thể huy

động để thực hiện nhiệm vụ

quốc phòng, an ninh

b)

 B. Khả năng về con người,

của cải vật chất có thể huy

 động để thực hiện nhiệm vụ

quốc phòng, an ninh

c)

 C. Khả năng về lực lượng,

vũ khí trang bị có thể huy

động phục vụ cho nhiệm vụ

quốc phòng, an ninh

d)

 D. Khả năng về tài chính,

phương tiện kỹ thuật có thể

huy động thực hiện nhiệm vụ

quốc phòng, an ninh

29.

“Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước” là một nội dung của:

a)

 A. Nhiệm vụ xây dưng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

 B. Biện pháp xây dưng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

C. Xây dựng thế trận

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

 D. Xây dựng tiềm lực kinh

tế của quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

30.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, tiềm lực chính trị tinh thần là:

a)

 A. Yếu tố hàng đầu

tạo nên sức mạnh quốc

phòng, an ninh

b)

 B. Nhân tố chủ yếu

tạo nên sức mạnh quốc

phòng, an ninh

c)

C. Nhân tố cơ bản tạo

nên sức mạnh của quốc

phòng, an ninh

d)

 D. Yếu tố quan trọng

trong sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc

31.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Tạo nên khả năng về

khoa học công nghệ của

quốc gia để khai thác phục

vụ quốc phòng, an ninh

b)

 B. Tạo nên khả năng

về vũ khí trang bị kỹ thuật

để phòng thủ đất nước

c)

 C. Tạo nên khả năng

huy động đội ngũ cán bộ

khoa học kỹ thuật phục vụ

quốc  phòng, an ninh

d)

 D. Tạo ra khả năng ứng

dụng kết quả nghiên cứu

 khoa học công nghệ vào

quốc phòng, an ninh

32.

“Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường” là nội dung của:

a)

 A. Nhiệm vụ xây dựng

nền quốc phòng toàn dân

b)

B. Khái niệm

nền quốc phòng toàn dân

c)

 C. Đặc trưng

nền quốc phòng toàn dân

d)

 D. Quan điểm xây dưng

nền quốc phòng toàn dân

33.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là điều kiện:

a)

A. Tạo sức mạnh vật chất

cho nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

b)

 B. Vật chất bảo đảm cho

xây dựng lực lượng vũ trang

và thế trận quốc phòng

c)

 C. Để phát triển nền

quốc phòng toàn dân, an

ninh nhân dân hiện đại

d)

 D. Tạo nên thế trận chiến

tranh toàn dân và trận địa

an ninh nhân dân

34.

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” là một nội dung của:

a)

 A. Yêu cầu xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

 B. Nhiệm vụ xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

C. Biện pháp xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

 D. Nội dung xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

35.

Để thường xuyên thực hiện giáo dục giáo dục quốc phòng - an ninh có hiệu quả, chúng ta phải:

a)

A. Tổ chức nhiều lớp

học cho các đối tượng,

tầng lớp nhân dân

b)

B. Vận dụng nhiều hình

thức, phương pháp

giáo dục, tuyên truyền

c)

 C. Vận dụng đa dạng,

phong phú các hình thức

tuyên truyền, giáo dục

d)

 D. Kết hợp tổ chức

giáo dục với tuyên truyền

khắp mọi nơi, mọi lúc 

36.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh, phải thường xuyên giáo dục quốc phòng, an ninh cho:

a)

 A. Thanh niên, sinh viên

b)

 B. Cán bộ lãnh đạo

c)

C. Mọi đối tượng

d)

 D. Học sinh phổ thông

37.

Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh, chúng ta phải:

a)

A. Kết hợp sức mạnh

của nhiều yếu tố

b)

 B. Liên minh quân sự

với các nước khác

c)

 C. Độc lập tự chủ phát

triển kinh tế, xã hội

d)

 D. Phát triển kinh tế,

giữ vững hòa bình

38.

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc phải theo yêu cầu của:

a)

 A. Phát triển quốc phòng,

an ninh, chiến tranh

bảo vệ Tổ quốc

b)

 B. Quân sự, an ninh,

chiến tranh toàn dân, toàn

diện bảo vệ đất nước

c)

 C. Chiến tranh nhân dân

bảo vệ Tổ quốc, Bộ Quốc

phòng, Bộ Công an

d)

D. Quốc phòng, an ninh,

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa

39.

Cơ sở, tiền đề và là biện pháp để chúng ta đánh thắng kẻ thù xâm lược, đó là:

a)

 A. Tiềm lực vật chất,

vũ khí trang bị của lực lượng

vũ trang nhân dân

b)

 B. Yếu tố chính trị,

tinh thần để chúng ta đối

phó với kẻ thù xâm lược

c)

C. Sức mạnh tổng hợp của

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân  

d)

 D. Sức mạnh của lực

lượng vũ trang kết hợp

với sức mạnh thời đại

40.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra sức mạnh để:

a)

A. Ngăn ngừa, đẩy lùi, đánh

bại mọi âm mưu, hành động xâm

hại đến mục tiêu trong sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

 B. Đẩy mạnh sự nghiệp 

công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước, chống lại mọi kẻ thù

xâm lược bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

c)

 C. Gìn giữ hòa bình, hội nhập

thế giới thực hiện thắng lợi mọi

mục tiêu, nhiệm vụ của sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

 D. Đánh bại mọi kẻ thù xâm

xâm lược, tạo môi trường

thuận lợi cho sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

41.

Xây dựng tiềm lực kinh tế đất nước là điều kiện, là cơ sở để tạo sức mạnh vật chất cho:

a)

 A. Các lực lượng vũ

trang nhân dân

b)

B. Nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

c)

 C. Chiến tranh nhân dân

trong tương lai

d)

 D. Sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

42.

Để tạo nền tảng cho thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, chúng ta phải chú trọng xây dựng:

a)

 A. Khu vực phòng thủ

dân sự và quân sự

b)

 B. Khu vực quân sự,

an ninh vững chắc

c)

C. Khu vực phòng thủ

tỉnh (thành phố)

d)

 D. Khu vực phòng thủ

quân sự then chốt

43.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục quốc phòng, an ninh cho toàn dân là:

a)

 A. Giáo dục lòng trung

thành, ý chí quyết tâm

chiến đấu

b)

 B. Giáo dục về bản chất

hiếu chiến, xâm lược của

chủ nghĩa đế quốc

c)

 C. Giáo dục lòng căm thù

 giặc, sẵn sàng chiến đấu

hy sinh vì Tổ quốc

d)

D. Giáo dục tình yêu quê

hương, đất nước, chế độ

xã hội chủ nghĩa

44.

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh” là một biện pháp nhằm:

a)

A.Tác động tích cực và

trực tiếp đến nhận thức về

nhiệm vụ quốc phòng, an

ninh của nhân dân

b)

 B. Tác động tích cực và

trực tiếp đến trình độ dân trí

về bảo vệ độc lập, chủ quyền,

thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

c)

 C. Tác động mạnh mẽ đến

ý chí tinh thần của cả hệ thống

 chính trị trong sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

 D. Tác động trực tiếp đến

nhận thức, tinh thần và ý chí

quyết tâm của lực lượng VT

 trong khu vực phòng thủ

45.

“ Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh” là nội dung biểu hiện của:

a)

 A. Tiềm lực kinh tế, xã hội

 của nến quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

b)

B. Tiềm lực khoa học, công

nghệ của nền quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

c)

 C. Tiềm lực kỹ thuật quân

 sự của nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

d)

 D. Tiềm lực khoa học quân

sự của nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

46.

Thế trận quốc phòng, an ninh là:

a)

 A. Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt

của đất nước từ trung ương đến

các địa phương trên phạm vi cả

nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ,

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

 B. Sự sắp xếp, bố trí lực lượng,

phương tiện, cơ sở vật chất, tài

chính trên phạm vi cả nước theo

yêu cầu của chiến tranh nhân dân

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

C. Sự tổ chức, bố trí lực lương,

tiềm lực mọi mặt của đất nước và của

toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo

yêu cầu của quốc phòng, an ninh, 

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

 D. Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực,

vật lực, tài chính, triển khai

bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ

dân sự theo yêu cầu của nhiệm vụ

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

47.

Trong xây dưng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc là:

a)

 A. Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

B. Tiềm lực quân sự, an ninh

c)

 C. Tiềm lực kinh tế, xã hội

d)

 D. Tiềm lực chính trị, quân sự

48.

Tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh là nội dung của xây dựng:

a)

A. Tiềm lực kinh tế của

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

 B. Sức mạnh kinh tế của

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

 C. Khả năng kinh tế của

đất nước khi tiến hành

chiến tranh xảy ra

d)

 D. Điều kiện kinh tế

của đất nước trong

điều kiện chiến tranh

49.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là tạo ra:

a)

 A. Sức mạnh của đất nước

để đánh bại kẻ thù

b)

 B. Lực lượng tổng hợp

để bảo vệ Tổ quốc

c)

C. Sức mạnh và khả năng

bảo vệ Tổ quốc

d)

 D. Lực lượng vũ trang hùng

mạnh để đánh bại kẻ thù

50.

Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, nền quốc phòng toàn dân phải gắn chặt với nền an ninh nhân dân, bởi vì:

a)

A. An ninh luôn luôn

gắn bó với quốc phòng

dưới sự lãnh đạo của

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

B. Quốc phòng, an ninh

cùng chung mục đích chống

thù trong, giặc ngoài 

để bảo vệ Tổ quốc

c)

 C. Quốc phòng, an ninh

cùng tạo nên sức mạnh

tổng hợp của nền quốc

phòng, an ninh toàn dân

d)

 D. An ninh luôn đi

cùng quốc phòng, tạo điều

kiện cho quốc phòng nhân

dân phát triển mạnh mẽ

51.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, chúng ta phải thường xuyên:

a)

 A. Phát triển hài hòa kinh

tế - xã hội quốc gia với kinh

tế - quốc phòng, an ninh

b)

B. Kết hợp chặt chẽ phát

triển kinh tế - xã hội với tăng

cường quốc phòng – an ninh

c)

 C. Kết hợp kinh tế - xã hội

 của đất nước với phát triển

công nghiệp quốc phòng

d)

 D. Phát triển tiềm lực kinh tế

với tiềm lực quân sự, an ninh

và các tiềm lực khác

52.

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao cảnh giác cách mạng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội là một trong những nội dung:

a)

A. Xây dưng tiềm lực

chính trị, tinh thần của nền

quốc phòng toàn dân

an ninh nhân dân

b)

 B. Của tiềm lực quân sự,

an ninh của nền quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

c)

 C. Kêu gọi toàn dân thực

hiện xây dựng nền quốc phòng

 toàn dân, an ninh nhân dân

d)

 D. Xây dựng ý chí quyết tâm

của nhân dân, giữ vững hòa

bình, ổn định chính trị, xã hội

53.

Giữ vai trò nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

 A. Lực lượng dân quân

tự vệ

b)

 B. Lực lượng quân đội

nhân dân

c)

C. Lực lượng vũ trang

nhân dân

d)

 D. Lực lượng an ninh

nhân dân

54.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta được triển khai thực hiện:

a)

 A. Trên tất cả các địa

phương trong cả nước

b)

B. Trong tất cả các lĩnh vực

của đời sống xã hội

c)

 C. Trong tất cả các bộ,

ngành, các tổ chức xã hội

d)

 D. Trên mọi hoạt động của

kinh tế, xã hội, đối ngoại

55.

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, chúng ta phải gắn kết:

a)

 A. Thế trận quân sự,

an ninh, đối ngoại với thế 

trận phòng thủ dân sự

b)

 B. Thế trận quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

với ngoại giao

c)

C. Thế trận kinh tế với thế

trận quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

 D. Phòng thủ dân sự

với thế trận quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

56.

Nhiệm vụ của các tổ chức, doanh nghiệp trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Thực hiện đúng các

quy định của pháp luật

b)

 B. Ủng hộ vật chất, tinh thần

cho lực lượng vũ trang

c)

 C. Xây dựng lực lượng

dân quân tự vệ vững mạnh

d)

 D. Cử người tham gia

vào lực lượng vũ trang

57.

Nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh cho mọi đối tượng, trong đó giáo dục âm mưu, thủ đoạn  của địch nhằm làm cho mọi người, mọi tổ chức:

a)

 A. Nhận rõ bộ mặt

kẻ thù để lên án chủ nghĩa

đế quốc, phản động

b)

B. Biết tự bảo vệ trước

sự chống phá của

các thế lực thù địch

c)

 C. Biết được bản chất

của kẻ thù để phòng tránh

có hiệu quả

d)

 D. Nhận diện đối tượng

tác chiến để tự bảo vệ

bản thân, tổ chức

58.

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)

sẽ tạo nền tảng cho:

a)

  A. Xây dựng lực lượng vũ

trang nhân dân vững mạnh

b)

B. Thế trận chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

C. Thế trận quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

d)

  D. Xây dựng khu vực phòng

thủ và phòng thủ then chốt

59.

Tập trung đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ là nội dung cần tập trung trong xây dựng:

a)

 A. Sức mạnh kinh tế

b)

B. Tiềm lực kinh tế

c)

 C. Công nghiệp quốc phòng

d)

 D. Tiềm lực quốc phòng

60.

Sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng:

a)

 A. Chính trị tinh thần,

cơ sở vật chất

b)

 B. Con người, vật chất,

tinh thần

c)

 C. Nhân lực, cơ sở

vật chất, kỹ thuật

d)

D. Nhân lực, vật lực,

tinh thần

61.

Tiềm lực quân sự, an ninh là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò:

a)

 A. Cần thiết để

bảo vệ Tổ quốc

b)

 B. Quyết định để

bảo vệ Tổ quốc

c)

 C. Quan trọng để

bảo vệ Tổ quốc

d)

D. Nòng cốt để

bảo vệ Tổ quốc

62.

“Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc” là nội dung của:

a)

A.Xây dựng tiềm lực

chính trị, tinh thần

b)

 B. Xây dựng nhân tố

chính trị, tinh thần

c)

 C. Xây dựng sức mạnh

chính trị, tinh thần

d)

 D. Xây dung lực lượng

chính trị, tinh thần

63.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là xây dựng:

a)

 A. Nhân lực, vật lực và

tài chính để bảo đảm quốc

phòng, an ninh toàn dân

b)

 B. Cơ sở vật chất và

công trình phòng thủ của

quốc phòng, anh ninh

c)

C. Lực lượng, tiềm lực và

 thế trận quốc phòng toàn

 dân, an ninh nhân dân

d)

 D. Lực lượng vũ trang và

 tổ chức phòng thủ của

nền quốc phòng toàn dân

64.

Nhiệm vụ cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

 A. Chuẩn bị lực lượng

quốc phòng, an ninh chu đáo

để bảo vệ vững chắc

Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

B. Xây dựng lực lượng

quốc phòng, an ninh đáp ứng

yêu cầu bảo vệ vững chắc

Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

 C. Xây dựng sức mạnh toàn

diện, gắn kết chặt chẽ các

thành phần kinh tế với nhiệm

vụ quốc phòng, an ninh

d)

 D. Xây dựng các lực lượng

quốc phòng, an ninh vững

mạnh, chuẩn bị cho chiến

tranh nhân dân

65.

Để bảo đảm thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc, cần phải có sự gắn kết chặt chẽ:

a)

 A. Kinh tế với, an ninh

và trật tự, an toàn xã hội

b)

 B. Quan hệ đối ngoại

với quốc phòng, an ninh

c)

C. Kinh tế - xã hội

với quốc phòng - an ninh

d)

 D. Kinh tế, chính trị

với quan hệ đối ngoại

66.

Sức mạnh tổng hợp của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là cơ sở, là tiền đề và là biện pháp để nhân dân ta:

a)

A. Đánh thắng kẻ thù

 xâm lược 

b)

 B. Giữ vững độc lập dân tộc

c)

 C. Thống nhất đất nước

d)

 D. Xây dựng chủ nghĩa

xã hội

67.

“ Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ  để giữ vững hòa bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức và quy mô” là nội dung của:

a)

 A. Vị trí của nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

 B. Đặc trưng của

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

 C. Nhiệm vụ xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

D. Mục đích xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

68.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với:

a)

 A. Quy hoạch dân cư

b)

 B. Bảo toàn lực lượng

c)

C. Vùng kinh tế, dân cư

d)

 D. Phương án phòng thủ

69.

“Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc” là biểu hiện của:

a)

 A. Sự vững mạnh về

quốc phòng, an ninh

b)

B. Tiềm lực chính trị,

tinh thần

c)

 C. Ý chí quyết tâm

bảo vệ Tổ quốc

d)

 D. Tiềm lực quân sự,

an ninh

70.

Trong xây dưng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

 A. Tiềm lực quân sự

b)

 B. Tiềm lực khoa học

c)

 C. Tiềm lực chính trị

d)

D. Tiềm lực kinh tế