Worksheetshk2 địa lý 11 (me)
Total questions: 112
Worksheet time: 4hrs 44mins
Hướng phát triển của công nghiệp Đông Nam Á không phải là
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài
tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước
hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ
tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất?
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Điện tử, cơ khí chính xác, máy tự động.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là cầu nối giữa các lục địa Á- Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở phía Đông Nam của Châu Á
Nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao
hạn chế sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu, lợi nhuận cao.
. không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế là
đường bờ biển quá dài
khí hậu phân hóa phức tạp.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
các đảo nằm cách xa nhau.
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
Tây Á.
Nam Á.
Đông Á.
Bắc Á.
Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu trong nước giảm.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Nhiều nơi núi lan ra sát biển.
Nhiều đồng bằng châu thổ.
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Có rất nhiều núi lửa và đảo.
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào sau đây trong cải cách nông nghiệp?
Giao đất cho người nông dân.
Đưa giống mới vào sản xuất.
Tăng thêm thuế nông nghiệp.
Cải tạo tốt hệ thống thủy lợi.
: Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca đều nằm ở đảo
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Miền Đông Trung Quốc thuộc kiểu khí hậu
ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới và ôn đới lục địa.
nhiệt đới và xích đạo gió mùa.
: Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Chủ yếu là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Nhiều đồi núi và núi lửa, sông ngòi ngắn.
Tập trung rất nhiều đảo và các quần đảo.
Có khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía.
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại.
Thương mại và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài
Bảo hiểm và tài chính.
: Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a.
Phi-lip-pin.
. Thái Lan.
Việt Nam.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
. công cuộc hiện đại hóa.
công cuộc đại nhảy vọt.
năm các kế hoạch 5.
cuộc cách mạng văn hóa.
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc
có nguồn vốn đầu tư lớn
khí hậu ổn định
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
lao động có trình độ cao
Lãnh thổ Trung Quốc giáp với bao nhiêu nước?
14 nước.
13 nước.
15 nước.
16 nước.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
. nằm trong vành đai sinh khoáng.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Nhật Bản là quốc đảo nằm trên:
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản thường tập trung ở ven biển duyên hải Thái Bình Dương vì
Tăng sức cạnh tranh với các cường quốc.
Giao thông biển có vai trò ngày càng quan trọng.
sản xuất công nghiệp Nhật Bản lệ thuộc nhiều vào thị trường về nguyên liệu và xuất khẩu.
để có điều kiện phát triển nhiều ngành công nghiệp, tạo cơ cấu ngành đa dạng.
Nền kinh tế Liên Bang Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và phát triển đi lên là nhờ
có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
có vị trí địa lí và điều kiên tự nhiên thuận lợi.
có những chính sách và biện pháp đúng đắn.
có sự đầu tư lớn từ các nước phát triển.
Đường bờ biển của Trung Quốc dài:
800 km.
9000 km.
8000 km.
900 km.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là:
Núi và cao nguyên xen bồn địa.
Đồng bằng và đồi núi thấp.
Núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
Núi và đồng bằng châu thổ.
Dân số Trung Quốc có tỉ lệ như thế nào so với dân số thế giới?
Chiếm khoảng 1/4.
Chiếm khoảng 1/5.
Chiếm khoảng 1/6.
Chiếm khoảng 1/7.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng nào dưới đây?
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III.
Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là:
Công nghiệp dệt may, da dày
Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.
Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Trồng lúa nước.
Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà.
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh.
trữ lượng các loại khoáng sản không đáng kể.
nhiều núi lửa, động đất, sóng thần.
nhiều đảo lớn, nhỏ cách xa nhau.
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động.
làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
. làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước
luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
Trước năm 1990, Liên Bang Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết, chủ yếu vì:
nền kinh tế phát triển nhất, đóng góp cao nhất trong Liên Xô.
diện tích lãnh thổ rộng lớn nhất so với các thành viên khác.
dân số đông, trình độ dân trí cao.
tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú nhất.
. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự khác biệt lớn trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Sông ngòi và khí hậu.
Địa hình và rừng.
Địa hình và khí hậu.
Biển và khoáng sản.
Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn ở Trung Quốc là:
Trùng Khánh.
Côn Minh.
Vũ Hán.
Quảng Châu.
Vùng trồng lúa mì của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở đồng bằng nào?
Đông Bắc và Hoa Trung.
Hoa Trung và Hoa Nam.
Hoa Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Bắc.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là:
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là:
Phát triển thủy điện.
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển kinh tế biển.
Phát triển chăn nuôi.
Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, thể hiện ở:
Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới.
Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo.
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển.
Dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm:
1967.
1977.
1995.
1995.
5 nước đầu tiên tham gia hành lập ASEAN là:
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po.
Thái Lan, Xin-ga-po , In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Nhận định nào sau đây đúng hoàn toàn với Liên Bang Nga?
Các hoạt động kinh tế xã hội chủ yếu diễn ra ở vùng Xibia vì tài nguyên giàu có, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời và có vùng biển rộng.
Dân cư tập trung chủ yếu ở phía nam vùng đồng bằng Đông Âu và cùng biển Viễn Đông vì giàu tài nguyên và giao thông thuận lợi.
Quy mô dân số ngày càng giảm, cơ cấu dân số già, mật độ dân số thấp (phần lớn dưới 1 người/km2), tỉ lệ biết chữ xấp xỉ 100%.
Dẫn đầu thế giới về diện tích tự nhiên, tài nguyên rừng lá kim, tài nguyên khoáng sản, số múi giờ và tài nguyên đất nông nghiệp.
. Cho đến hiện nay, Liên Bang Nga vẫn được mệnh danh là cường quốc hàng đầu thế giới về:
công nghiệp dệt, may.
cơ khí, chế tạo máy
công nghiệp vũ trụ, nguyên tử.
điện tử - tin học
Dân tộc nào ở Trung Quốc chiếm đại đa số?
Hán.
Choang.
Tạng.
Hồi.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là:
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
Không còn tình trạng đói nghèo.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao thế giới.
Tên các đồng bằng lớn ở Trung Quốc theo thứ tự lần lượt từ Nam lên Bắc là:
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Hoa Bắc, Đông Bắc.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Núi và cao nguyên.
Các thung lũng rộng
Đồi, núi và núi lửa.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
1967.
1984.
. 1995.
1997.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là:
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
Thông qua kí kết các hiệp ước.
Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia.
Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 50 năm tồn tại và phát triển là:
Đời sống nhân dân được cải thiện.
10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên.
Hệ hống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.
Tốc độ tăng trưởng các nước trong khu vực khá cao.
Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á-Âu trên lãnh thổ Liên Bang Nga là
dãy núi Uran.
. sông Ôbi.
sông Ênitxây.
sông Vonga.
Về mặt tự nhiên, ranh giới phân chia địa hình lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là
sông Ê – nít – xây.
. dãy núi Uran.
sông Ô bi.
sông Lê na.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Tây của Liên Bang Nga ?
Đồng bằng và vùng trũng.
Núi và cao nguyên.
Đồi núi thấp và vùng trũng.
Đồng bằng và đồi núi thấp.
Dãy núi làm ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á-Âu trên lãnh thổ LB Nga là dãy
Cáp-ca.
U-ran.
A-pa-lat.
Hi-ma-lay-a.
Có địa hình tương đối cao, xen lẫn các đồi thấp, đất màu mỡ là đặc điểm của
Đồng bằng Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu.
Cao nguyên trung Xi-bia.
Núi U-ran.
Có địa hình tương đối cao, xen lẫn các đồi thấp, đất màu mỡ là đặc điểm của
đồng bằng Đông Âu.
bằng Tây đồng Xi-bia.
Cao nguyên trung Xi-bia.
dãy núi U-ran.
Đại bộ phận (hơn 80%) lãnh thổ nước Nga nằm ở vành đai khí hậu
ôn đới.
hàn đới.
. nhiệt đới .
cận nhiệt đới.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Liên Bang Nga hiện nay có chỉ số
. âm
cao.
thấp.
trung bình
Người dân Nga có trình độ học vấn
khá cao.
cao.
thấp.
rất cao.
Phần lãnh thổ phía đông của Liên Bang Nga không thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp.
rừng.
thủy điện.
khai thác khoáng sản.
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển nông nghiệp của Liên Bang Nga là
đồng bằng Đông Âu
đồng bằng Tây Xi –bia.
vùng Xi – bia
vùng ven biển Thái Bình Dương.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?
Nằm ở cả châu Á và châu Âu.
Đất nước trải dài trên 11 múi giờ.
Giáp với Bắc Băng Dương và nhiều nước châu Âu.
Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
: LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
: Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Có trữ năng thủy điện lớn
Đặc điểm nào sau đây là không đúng với phần phía Đông của LB Nga?
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Có trữ năng thủy điện lớn.
Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao.
Biển Ban-tích, biển đen và biển Ca-xpi
Đông và đông nam.
Bắc và đông bắc
Tây và tây nam
Nam và đông nam.
Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài
Của các sông ở LB Nga.
Biên giới đấ liền của LB Nga với các nước châu Âu.
. Đường bờ biển của LB Nga.
Đường biên giới của LB Nga.
Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là
. Sông Ê-nít-xây.
Sông Von-ga.
Sông Ô-bi.
. Sông Lê-na.
Câu 20: Sự phân bố dân cư Liên bang Nga không đều, thể hiện ở ý nào sau đây?
Phần châu Âu đông đảo, phần châu Á thưa thớt.
Miền Nam cư trú đông hơn miền Bắc.
Dân cư sống ở thành thị nhiều hơn nông thôn.
Cả 3 ý trên đều đúng.
Nguyên nhân nào sau đây ảnh hưởng tới sự phân bố của dân 1 cư Liên bang Nga phần châu Âu và ở Nga phần châu Á?
Điều kiện khí hậu.
Tài nguyên của mỗi vùng,
Lịch sử định cư của dân tộc Nga.
Câu A, c đúng.
Sau khi tách khỏi Liên bang Xô Viết, Liên bang Nga tuyên bố độc lập vào thời điểm nào sau đây?
24/08/1991.
. 24/08/1985.
24/08/1990.
24/08/1995.
Nhận định nào sau dây về diều kiện tự nhiên của Liên bang Nga là chính xác?
Quốc gia lớn nhất thế giới về diện tích, có vị trí rất thuận lợi.
Quôc gia lớn nhất thế giới về diện tích, nhưng đất sản xuất thiếu và thời tiết không phù hợp.
Quốc gia lớn về diện tích, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi.
Quốc gia lớn về diện tích, giao thông đường biển rất tiện lợi.
Sông Vôn-ga trở thành trục đường thuỷ quan trọng trong việc phát triển kinh tế là nhờ yếu tố nào sau đây?
Bắt nguồn từ lãnh thổ Nga ở châu Á đổ về phần lãnh thổ Nga châu Âu.
Không gây ra tình trạng lụt lội hàng năm.
Được nôi liền với 5 biển qua hệ thống kênh đào.
Các yếu tố trên đều đúng
Công nghiệp của Liên Bang Nga là
ngành xương sống của nền kinh tế.
ngành giữ vai trò thứ yếu.
ngành chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu kinh tế.
ngành đứng đầu thế giới.
Nhờ chinh sách đúng đắn nền kinh tế Nga đă đạt trưởng GDP nam 2005 là
6 4%.
7,2%.
. 10%.
15%
Tốc độ tăng GDP năm 1908 và năm 2005 cùa LB Ngathứ tự là
10% và 12%.
-4.9% và 6.4%.
-4% và 7.1%.
. 3% và 8%.
nào Trong vấn đề cải cách kinh tế sau năm 1990, Liên bang Nga đã thực hiện giải pháp
Đẩy mạnh tư hữu hoá xí nghiệp, nhà máy,
. Quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất trong nước, chia lại ruộng
. Duy trì và mở rộng các ngành còng nghiệp cổ truyền và triển ngành nghề thủ công.
Tăng giá sản phẩm hàng hoá để kích thích sản xuất
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
Các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.
Công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
: Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
Vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
. Phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
Các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
Ý nào sau đây không đúng với quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh quốc tế mới?
Quan hệ Nga –Việt là quan hệ truyền thống.
Là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả hai bên.
Hợp tác toàn diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.
. Đưa kim ngạch buôn bán hai chiều Nga-Việt đạt mức 1 tỉ USD/năm
Ngành công nghiệp nào là mũi nhọn của nền kinh tế Liên Bang Nga?
Công nghiệp khai thác dầu khí.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp điện tử.
Ngành công nghiệp nào là thế mạnh của Liên Bang Nga?
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp quốc phòng.
Công nghiệp khai thác dầu khí.
Công nghiệp luyện kim.
Vùng nào có kinh tế lâu đời, phát triển mạnh nhất Liên Bang Nga?
Vùng Trung tâm đất đen.
Vùng U – ran.
Vùng Viễn Đông.
Vùng Trung ương.
Vùng kinh tế sẽ hội nhập vào khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là
Vùng Trung tâm đất đen.
Vùng U – ran.
Vùng Viễn Đông.
Vùng Trung ương.
Trung tâm dịch vụ lớn nhất của Liên Bang Nga là
Vlađivôxtốc , Magadan.
Mát-xcơ-va , Xanh Pê -téc-bua.
Mát-xcơ-va, Magadan.
Vlađivôxtốc, Xanh Pê -téc-bua.
Ngành nào là ngành công nghiệp hiện đại của Liên Bang Nga?
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp chế tạo máy.
Công nghiệp hàng không.
. Công nghiệp luyện kim.
Nguyên nhân nào làm cho kinh tế Liên Xô bộc lộ nhiều yếu kém trong những năm 80 của thế kỉ XX?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm.
Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
C. Cơ chế kinh tế lỗi thời.
Cơ chế kinh tế lỗi thời.
Đời sống nhân dân khó khăn.
Nhận định nào sau đây không chính xác?
Liên Bang Nga từng là trụ cột của Liên Bang Xô Viết.
Sau khi Liên Bang Xô Viết tan rã, kinh tế Liên Bang Nga phát triển mạnh.
Thập niên 90 của thế kỉ XX, Liên Bang Nga rơi vào thời kì khó khăn biến động.
Liên Bang Nga đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành cường quốc.
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
Các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.
Công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
Vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
Các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
Ý nào sau đây không đúng với quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh quốc tế mới?
Quan hệ Nga –Việt là quan hệ truyền thống.
Là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả hai bên.
Hợp tác toàn diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.
Đưa kim ngạch buôn bán hai chiều Nga-Việt đạt mức 1 tỉ USD/năm
: Ý nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của LB Nga?
Có đủ các loại hình giao thông.
Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.
Giao thông vận tải đường thủy hầu như không phát triển được.
Nhiều hệ thống đường được nâng cấp, mở rộng.
Ý nào sau đây đúng với họat động ngoại thương của LB Nga?
Giá trị xuất khẩu luôn cân bằng với giá trị nhập khẩu.
Hàng xuất khẩu chính là thủy sản, hàng công nghiệp nhẹ.
Hàng nhập khẩu chính là dầu mỏ, khí đốt.
Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng.
Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là:
Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.
Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát
Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Vùng Trung ương có đặc điểm nổi bật là
Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.
Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
Tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn.
Công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.
Đảo có diện tích nhỏ nhất trong nhóm 4 đảo lớn Nhật Bản là
Hô-Cai-đô.
Hôn–su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở khu vực
Đông Á.
Nam Á.
Trung Á.
Đông Bắc Á.
Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Khó khắn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam.
Nghèo khoáng sản.
Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau.
Đồng bằng ở Nhật Bản có đặc điểm
Nhỏ hẹp nhưng màu mỡ
Nhỏ hẹp và đất xấu.
Rộng lớn và đất trồng thì ít
Rộng lớn và phì nhiêu.
Rộng lớn và phì nhiêu.
Câu 7:Hai đảo không thuộc chủ quyền của Nhật Bản nằm cận phía Bắc và phía Nam Nhật Bản là
Ni-si-nô-si-ma, Sa-đô.
Cu-rin, đảo Đài Loan,
Ta-nê-đa, Đối Mã
Ta-ba-ra, Ô-ky-na-oa.
Đồng bằng lớn nhất có hoạt động nông nghiêp phát trien nhât của Nhật có tên là
. I-si-ha-ri.
Tô-y-ô-ha-si.
. Si-na-nô.
Tô-ki-ô.
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
. Lượng mưa tương đối cao.
. Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của
Phía bắc Nhật Bản.
. Phía nam Nhật Bản.
Khu vực trung tâm Nhật Bản.
Ven biển Nhật Bản
: Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là
Dầu mỏ và khí đốt.
Sắt và mangan.
Than đá và đồng.
Bôxit và apatit.
Dân cư Nhật Bản phân bố chủ yếu ở đảo
Hô-Cai-đô.
Hôn–su.
. Xi-cô-cư.
. Kiu-xiu.
