wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNTV 5

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây?

"(1) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh. (2) Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dập dờn đùa trong gió. (3) Vào mùa hoa, cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hừng hực cháy. (4) Bến sông bừng lên đẹp lạ kì. (5) Chiều nay, đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo. (6) Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở thành hố sâu hoắm, những cái rễ gầy nhẳng trơ ra, cây gạo chỉ còn biết tì lưng vào bãi ngô. (7) Những người buôn cát đã cho thuyền vào xúc cát ngay ở khúc sông dưới gốc gạo. (8) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê."

(Theo Mai Phương)

a)

Câu (1), (3), (4) là câu đơn.

b)

Câu (2), (6), (8) là câu ghép

c)

Đoạn văn trên có sử dụng biện pháp nhân hoá.

d)

Câu (7), (8) là câu ghép có các vế nối với nhau bằng quan hệ từ.

2.

Với 3 tiếng “tươi, xanh, tắn”, em có thể tạo ra được bao nhiêu từ?

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

3.

Từ “sao” trong dòng nào dưới đây là từ dùng để hỏi?

a)

Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng. (Huy Cận)

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. (Tục ngữ)

c)

Dòng sông mới điệu làm sao. Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha.(Nguyễn Trọng Tạo)

d)

Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi? (Ca dao)

4.

Giải câu đố sau:    "Vua nào xuống chiếu dời đô. Về Thăng Long vững cơ đồ nước Nam?"

a)

  Lý Thái Tổ

b)

Lý Thánh Tông        

c)

Lý Huệ Tông

d)

Lý Nhân Tông

5.

Điền tên tỉnh thành xuất hiện trong khổ thơ dưới đây của bài tập đọc “Chú đi tuần”. “Gió hun hút lạnh lùng. Trong đêm khuya phố vắng. Súng trong tay im lặng, Chú đi tuần đêm nay ....... yên giấc ngủ say. Cây rung theo gió, lá bay xuống đường.”                            (Theo Trần Ngọc)

a)

Hải Dương

b)

Hải Phòng

c)

Quảng Ninh

d)

Quảng Bình

6.

Bài tập đọc nào dưới đây ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc?

a)

Cửa sông

b)

Trước cổng trời

c)

Hạt gạo làng ta

d)

Về quê ngoại

7.

Nhóm nào dưới đây có các từ nhiều nghĩa?

a)

ca sĩ, ca nước, tan ca

b)

con dao, ca dao, dao động

c)

đồng chí, đồng tiền, cánh đồng

d)

cổ tay, hươu cao cổ, cổ áo

8.

Tên riêng nào dưới đây viết đúng quy tắc?

a)

Lốt-ăng-giơ-lét

b)

An-be-anh-xtanh

c)

Hi Ma-lay-a

d)

Ni-a-ga-ra

9.

“Mẹ ốm”, “Cây dừa”, “Trăng ơi…từ đâu đến?” là những sáng tác của nhà thơ nào dưới đây?

a)

Nguyễn Khoa Điềm

b)

Vũ Duy Thông

c)

Nguyễn Đình Ảnh

d)

Trần Đăng Khoa

10.

Nhóm nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

phố xá, sai sót, sàng sảy, xúng xính

b)

trạm xá, xôn xao, sục sôi, xây xẩm

c)

đường xá, say sưa, sây sát, xuất sắc

d)

xung quanh, sơ suất, đan xen, súc sắc

11.

Sự vật trong đoạn văn sau được nhân hóa bằng cách nào?

“Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc.” (Theo Tô Hoài)

a)

Gọi sự vật bằng từ để gọi con người

b)

Tả sự vật bằng những từ để tả người

c)

Nói chuyện với sự vật thân mật như nói với con người

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

12.

Từ “chị” trong câu nào dưới đây là đại từ?

a)

Chị gái tôi không thích xem bóng đá.

b)

Chị Võ Thị Sáu là một nữ anh hùng du kích trong kháng chiến chống Pháp.

c)

Chị tôi rất thích ngắm cảnh bình minh trên bờ biển.

d)

Chị ơi, ngày mai chúng ta sẽ đi thả diều nhé!

13.

Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ “Hành trình của bầy ong” của tác giả Nguyễn Đức Mậu?

a)

Những vạt nương màu mật. Lúa chín ngập lòng thung.

b)

Trời thu thay áo mới. Trong biếc nói cười thiết tha.

c)

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi. Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

d)

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu. Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

14.

Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a)

Em thương làn gió mồ côi. Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây.

(Nguyễn Ngọc Ký)

b)

Tiếng chim lay động lá cành Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng. (Định Hải)

c)

Đêm hè hoa nở cùng sao,Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.(Trần Đăng Khoa)

d)

Ông trời nổi lửa đằng đông Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay. (Trần Đăng Khoa)

15.

Những từ “chót vót, chất ngất, vời vợi” có thể dùng để miêu tả chiều không gian nào?

a)

chiều cao

b)

chiều dài

c)

chiều rộng

d)

chiều sâu

16.

Câu ghép nào dưới đây sử dụng sai quan hệ từ?

a)

Mặt trời đã xuống núi được một lát nhưng phong cảnh vẫn rõ nét trong ánh hoàng hôn êm dịu.

b)

Đường Bạch Dương là một mái vòm vàng rực và dọc hai bên đường, dương xỉ khô héo chuyển màu nâu sẫm.

c)

Nếu có màu vẽ nên tôi sẽ vẽ cánh đồng lúa chín vàng xuộm, vẽ cả bầu trời trong xanh cùng những đám mây trắng xốp.

d)

Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp mà nó còn gửi tặng chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.

17.

Tiếng “tài” trong thành ngữ “Trọng nghĩa khinh tài” có nghĩa giống với tiếng “tài” trong từ nào dưới đây?

a)

tài chính

b)

tài hoa

c)

tài năng

d)

đề tài

18.

Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ “Trước cổng trời”?

a)

Bầy chim đi ăn về Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc.

b)

Trời thu thay áo mới. Trong biếc nói cười thiết tha.

c)

Những vạt nương màu mật. Lúa chín ngập lòng thung.

d)

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu,Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

19.

Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn miêu tả thảo quả trên rừng Đản Khao của nhà văn Ma Văn Kháng.

(1) Chẳng có thứ quả nào hương thơm lại ngây ngất kì lạ đến như thế.

(2) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.

(3) Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục.

(4) Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy.

(5) Một năm sau nữa, từ một thân lẻ, thảo quả đâm thêm hai nhánh mới.

(6) Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua một năm, đã lớn cao tới bụng người.

a)

 (3) – (6) – (5) – (1) – (4) – (2)

b)

(3) – (1) – (6) – (5) – (4) – (2)

c)

(3) – (6) – (1) – (5) – (2) – (4)

d)

(3) – (2) – (6) – (5) – (4) – (1)

20.

Bài tập đọc nào dưới đây ca ngợi mảnh đất có địa thế đặc biệt và có những người dân đôn hậu, mến khách đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc?

a)

Đất nước

b)

Cửa sông

c)

Cao Bằng

d)

Bè xuôi sông La

21.

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống sau:

(láy, ghép)

Các từ “mơ mộng, vung vẩy, học hành” là từ …………

a)

ghép

b)

láy

22.

Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:

Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp …………… còn gửi tặng chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.

a)

b)

thì

c)

nên

d)

nhưng

23.

Giải câu đố sau:

Thân em do đất mà thành

Bỏ huyền một cặp rành rành thiếu chi

Khi mà bỏ cái nón đi

Sắc vào thì bụng có gì nữa đâu.

Chữ bỏ nón, thêm sắc là chữ gì?

a)

đôi

b)

đồi

c)

đoi

d)

đói

24.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong khổ thơ sau:

“Dù giáp mặt cùng …………. rộng

Cửa sông chẳng dứt cội nguồn

Lá xanh mỗi lần trôi xuống

Bỗng … nhớ một vùng núi non …”

a)

sông

b)

hồ

c)

biển

d)

suối

25.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Vãi màu đen được gọi là vải ……………

a)

nhung

b)

thâm

c)

mun

d)

huyền

26.

Điền tiếng thích hợp bắt đầu bằng “s” hoặc “x” có nghĩa là: tên một loại củ cùng họ với lúa, mọc thành bụi, thường dùng làm tinh dầu hoặc gia vị.

a)

sả

b)

xả

c)

nghệ

d)

gừng

27.

Chọn một đại từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong câu sau:                                      (nó, chúng, ai)

Bầy voi dịch chuyển dần về phía hồ nước lớn, có vẻ như ……… đang rất nóng và khát.

a)

b)

chúng

c)

ai

28.

Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Cái …………. này dùng để đựng nước ……………

a)

bát/mát

b)

ấm/ấm

c)

bể/bể

d)

hồ/hồ

29.

Điền “d/r” hoặc “g” vào chỗ trống để được các từ đúng chính tả.

                                                          Củ ………….iềng.

                                                          Giục …………ã.

                                                          Tranh …………ành

a)

r/gi/gi

b)

r/gi/d

c)

gi/d/d

d)

gi/gi/d

30.

Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Đi hỏi …………, về nhà hỏi …………

a)

nhà/trẻ

b)

già/trẻ

c)

bà/trẻ

d)

trẻ/già

31.

Trong những từ sau, từ nào viết sai chính tả? 

a)

Trảy xiết

b)

Trường Sơn

c)

Đĩa xôi

d)

Chảy xiết

32.

Trong các từ sau, từ nào có nghĩa khác với từ còn lại? *

a)

Tài giỏi

b)

Tài ba

c)

Tài năng

d)

Tài trợ

33.

Trong các từ sau, từ nào đồng nghĩa với từ “thông minh”? *

a)

Cần cù

b)

Sáng dạ

c)

Chịu khó

d)

Chăm chỉ

34.

Trong các từ sau, từ nào viết đúng chính tả? *

a)

Xúng xính

b)

Xình sịch

c)

Xôn sao

d)

Sạch xẽ

35.

Chủ ngữ trong câu: “Hôm nay cũng như mọi ngày, người Điện Biên ra đón bà con ở Hà Nội mới lên.” là: 

a)

Hôm nay cũng như mọi ngày

b)

người Điện Biên

c)

Hôm nay

d)

ở Hà Nội

36.

Từ nào sau đây chỉ người có tài và phẩm chất đạo đức tốt? 

a)

Tài hoa

b)

Tài ba

c)

Tài đức

d)

Tài giỏi

37.

Câu: Các trò ngày nào cũng trèo lên tôi hái quả. Có chủ ngữ là: *

a)

Các trò

b)

Các trò ngày nào

c)

Các trò ngày nào cũng trèo

d)

Đáp án khác

38.

Nghĩa của câu: “Người ta là hoa đất” là gì? 

a)

Ca ngợi con người ta là tinh hoa cuả đất, là thứ quý giá nhất của đất trời.

b)

Con người là những bông hoa của đất nước.

c)

Cả A và B đều sai

d)

Cả A và B đều đúng

39.

Trong các từ sau, từ nào viết sai chính tả? *

a)

Trưa hè

b)

Bữa chưa

c)

Bữa trưa

d)

Giấc trưa

40.

Trong các từ sau, từ nào viết sai chính tả? *

a)

Chung kết

b)

Tập chung

c)

Chung tay

d)

Thuỷ trung

41.

Tiếng bắt đầu bằng "s" hoặc"x" có nghĩa là: Khu dân cư ở nông thôn nhỏ hơn làng gồm nhiều nhà ở liền nhau là:

a)

b)

xóm

c)

thôn

d)

bản

42.

Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Ông ấy ......ước có một cái......để thả cá.

a)

bể/bể

b)

hồ / hồ

c)

ao/ao

43.

Chọn một từ thích hợp trong ngoặcđể điền vào chỗ trống trong câu sau: (láy, ghép)

Các từ "bạn bè, phố phường, cầu cống" là từ..................

a)

ghép

b)

láy

44.

Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:

Nếu bạn đứng từ trên cao nhìn xuống ...........bạn sẽ thấy cả cao nguyên ngập tràn một màu trắng tinh khôi.

a)

hoặc

b)

c)

thì

d)

nên

45.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong khổ thơ sau:

"Là cửa nhưng không then khóa

Cũng không .........lại bao giờ

Mênh mông một vùng sóng nước

Mở ra bao nỗi đợi chờ.” (TheoQuangHuy)

a)

khoá

b)

đóng

c)

khép

d)

mở

46.

Điền "d/r"hoặc"gi" vào chỗ trống để được các từ đúng chính tả.

bứt .....ứt

giận .....ỗi

dân......ã

a)

r/d/d

b)

d/r/gi

c)

r/d/gi

d)

d/gi/r

47.

Chọn một đại từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong câu sau:(chúng, nó)

Một con quạ đang khát nước.......tìm thấy chai nước dưới gốc cây.

a)

chúng

b)

48.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Mèo màu đen gọi là mèo........

a)

mun

b)

đen

c)

tam thể

d)

mướp

49.

Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Áo .......khéo vá hơn ........vụng may.

a)

mới/ cũ

b)

rách/giỏi

c)

ránh/ lành