Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kỹ thuật châm cứu

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Để đề phong vựng châm cần chú ý các vấn đề sau. NGOẠI TRỪ

a)

Lần đầu châm ít kim

b)

Theo dõi chặt chẽ trong thời gian lưu kim

c)

Châm lần đầu ở tư thế nằm

d)

Không châm cho bệnh nhân thiếu máu

2.

Châm cứu được chỉ định trong trường hợp nào dưới đây

a)

Một số bệnh cơ năng và triệu chứng cơ năng

b)

Cơn đau bụng ngoại khoa

c)

Chỉ điều trị triệu chứng cơ năng

d)

Chỉ điều trị bệnh thần kinh và khớp

3.

Các thủ thuật dưới đây đều được áp dụng khi châm bổ pháp. NGOẠI TRỪ

a)

Lưu kim 30 phút đên 60 phút

b)

Châm xuôi đường kinh

c)

Châm ngược đường kinh

d)

Rút kim nhanh bịt lỗ châm

4.

Thủ thuật nào dưới đây được áp dụng khi châm tả pháp

a)

Không vê kim

b)

Châm nhanh, rút kim từ từ

c)

Châm từ từ, không bịt lỗ châm

d)

Rút kim bịt lỗ châm

5.

Chống chỉ định của phương pháp châm trong trường hợp nào dưới đây

a)

Bệnh thuộc hư hàn

b)

Bệnh thuộc chứng nhiệt

c)

Bệnh thuộc chứng thực

d)

Bệnh thuộc chứng biểu nhiệt

6.

Các tai biến sau đây đều có thể gặp khi châm kim, NGOẠI TRỪ

a)

Say kim hay còn gọi là vựng châm

b)

Chảy máu sau khi rút kim

c)

Tê buốt do châm phải dây thần kinh

d)

Bại liệt do châm sai huyệt

7.

Khi châm đều có các biểu hiện đắc khí sau đây, NGOẠI TRỪ

a)

Tê, tức, nặng, chướng tại nơi châm

b)

Buốt tại nơi châm

c)

Đỏ bừng hoặc tái nhợt tại nơi châm

d)

Kim bị mút chặt

8.

Các nguyên nhân dưới đây gây ra hiện tượng vựng châm, NGOẠI TRỪ

a)

Lựa chọn tư thế bệnh nhân chưa phù hợp

b)

Châm lần đầu quá nhiều kim

c)

Bệnh nhân quá sợ châm

d)

Bệnh nhân đang bị bệnh cấp tính

9.

Bản chất của đắc khí là gì

a)

Là biểu hiện kim châm bị mút chặt như cá cắn câu

b)

Là tạo ra một cung phản xạ mới ức chế cung phản xạ bệnh lý

c)

Khi kích thích của kim châm đã đạt đến ngưỡng đáp ứng của cơ thể

d)

Châm đã đúng vào tiết đoạn của thần kinh

10.

Thủ thuật tả được áp dụng trong các trường hợp sau

a)

Bệnh thuộc chứng biểu thực nhiệt

b)

Bệnh thuộc chứng lý hư hàn

c)

Bện thuộc dương hư

d)

Bệnh thuộc âm hư

11.

Khi châm không có biểu hiện đắc khí cần thực hiện các động tác dưới đây NGOẠI TRỪ

a)

Không cần can thiệp gì

b)

Tăng cường độ của kích thích

c)

Xoay chuyển kim đi đúng vào huyệt

d)

Rút kim ra châm lại

12.

Phương pháp cứu KHÔNG ĐƯỢC chỉ định trong các trường hợp sau

a)

Bện thuộc hàn

b)

Bệnh thuộc nhiệt

c)

Bệnh thuộc chứng hư

d)

Bệnh thuộc chừng thực

13.

Góc châm kim phụ thuộc vào

a)

Cơ vùng huyệt đó dày hay mỏng

b)

Thủ thuật bổ hay tả

c)

Bệnh thuộc biểu chứng hay lý chứng

d)

Thuộc hư chứng hay thực chứng

14.

KHÔNG NÊN châm kim khi bệnh nhân đang ở trong trạng thái sau

a)

Mệt mỏi do bệnh tật

b)

Có bệnh tim do hở van 2 lá

c)

Chưa ăn sáng hoặc nhịn ăn để làm xét nghiệm máu

d)

Bệnh nhân mất ngủ

15.

Bổ tả được hiểu là

a)

Tạo ra một cung phản xạ mới ức chế cung phản xạ bệnh lý

b)

Thủ pháp nhằm nâng co hiệu quả điều trị của châm cứu

c)

Hư thì bổ, thực thì tả

d)

Phản ứng của cơ thể khi kích thích của kim châm đã đạt đến ngưỡng kích thích

16.

Nguyên nhân KHÔNG đắc khí khi châm kim đã đúng kỹ thuật là

a)

Liệt dây thần kinh cảm giác vùng châm

b)

Châm không đúng chỉ định

c)

Do liệt thần kinh vận động

d)

Do bệnh nhân quá sợ hãi

17.

Thủ thuật bổ tả được tiến hành ngay từ khi châm đến sau khi rút kim xong

a)

Nói như thế là sai

b)

Nói như thế là đúng

c)

Thủ thuật bổ tả được hiến hành sau khi châm kim đã đạt được đắc khí

d)

Thủ thuật bổ tả được tiến hành sau khi châm kim qua da

18.

Giai đoạn quan trọng nhất của châm kim là

a)

Chọn huyệt chính xác

b)

Sát trùng da đúng kỹ thuật

c)

Qua da nhanh, dứt khoát, nhẹ nhàng

d)

Châm vào huyệt tìm được cảm giác đắc khí

19.

Trong thời gian lưu kim bệnh nhân kêu khó chịu, chóng mặt, buồn nôn, vã mồ hôi, việc cần làm ngay

a)

Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở

b)

Rút kim ngay cho nằm đầu thấp

c)

Châm huyệt Nhân trung

d)

Tiêm thuốc trợ tim

20.

Theo Y học cổ truyền, huyệt là nơi

a)

Thần khí đi và đến, nơi ngoại tà xâm nhập, chính khí thoát ra

b)

Khí của tạng phủ đi và đến, nơi chẩn đoán bệnh, phòng bệnh

c)

Là nói kinh khí vận hành và ngoại tà xâm nhập và cơ thể

d)

Thần khí, khí của tạng phủ đi và đến, nơi áp dụng thủ thuật châm cứu

21.

Hệ thống kinh lạc bao gồm các tác dụng sau NGOẠI TRỪ

a)

Là nơi kinh khí vận hành

b)

Nơi áp dụng thủ thuật châm cứu

c)

Giúp chẩn đoán bệnh, phòng bệnh

d)

Là nơi chính khí cơ thể thoát ra

22.

Để xác định huyệt vị trong châm cứu KHÔNG DỰA VÀO cách thức nào dưới đây

a)

Cốt độ pháp( chia đoạn từng phần cơ thể)

b)

Thốn đồng nhân, đơn vị đo lường cm

c)

Mô hình châm cứu cổ điển, tấc đồng nhân

d)

Dựa vào tiết đoạn thần kinh

23.

Lấy điểm đau làm huyệt thì gọi là

a)

Du huyệt

b)

Kinh kỳ ngoại huyệt

c)

Á thị huyệt

d)

Hội huyệt

24.

Các huyệt có vị trí nằm trên đường kinh có cách gọi nào dưới đây

a)

Du huyệt

b)

Kinh kỳ ngoại huyệt

c)

Á thị huyệt

d)

Thống điểm