Font size
WorksheetsLỊCH Sử của moew
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
. Điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.
B. có chính quyền cách mạng của nhân dân.
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
D. sự ủng hộ của quần chúng với chế độ mới.
Khó khăn về chính trị của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. chính quyền cách mạng còn non trẻ.
B. ngân khố quốc gia hầu như trống rỗng.
C. tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ cũ.
D. sản xuất khó khăn, nạn đói còn tồn tại.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?
A. Anh, Mĩ.
B. Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
C. Anh, Trung Hoa Dân Quốc.
D. Pháp, Mĩ.
Để khắc phục khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám, Chính phủ đã phát động nhân dân hưởng ứng phong trào
A.“Tuần lễ vàng”.
B. “Tấc đất tấc vàng”.
C. “Ngày đồng tâm”.
D. “ Tăng gia sản xuất”.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân
A.“Người cày có ruộng’.
B. “Tăng gia sản xuất”.
C. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
D. “Tấc đất tấc vàng”.
Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Cải cách giáo dục.
B. Bài trừ các tệ nạn xã hội.
C. Bổ túc văn hóa.
D. Chống giặc dốt.
Theo Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
A. tự do.
B. tự trị.
C. tự chủ.
D. độc lập.
Theo Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật thay cho lực lượng quân đội nào?
A.Anh.
B. Mĩ.
C. Tây Ban Nha.
D. Trung Hoa Dân quốc.
Theo Tạm ước 14/09/1946, ta nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về
A. kinh tế và văn hoá.
B. kinh tế và quân sự.
C. kinh tế và tài chính.
D. thuế và xuất khẩu hàng hoá.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào đối với Trung Hoa Dân quốc (từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946)?
A. Thương lượng để chấm dứt xung đột.
B. Vừa đánh vừa đàm.
C. Hòa hoãn, tránh xung đột.
D. Đối đầu trực tiếp về quân sự.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.
B. Chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới.
C. Quân đội các nước dưới danh nghĩa Đồng minh vào nước ta.
D. Nhân dân giành được chính quyền nên quyết tâm bảo vệ chính quyền
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân dân Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Pháp.
D. Trung Hoa Dân quốc.
Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. nạn đói
B. giặc dốt.
C. Tài chính.
D. giặc ngoại xâm.
Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản vào Việt Nam đều nhằm âm mưu
A. biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B. mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.
C. chống phá chính quyền cách mạng.
D. giúp Trung Hoa dân quốc chiếm Việt Nam.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
A. xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
B. đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
C. giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại.
D. thực hiện đại đoàn kết dân tộc.
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
A. hòa hoãn, nhân nhượng với THDQ và thực dân Pháp.
B. đấu tranh vũ trang chống quân THDQ và quân Pháp.
C. hòa hoãn với quân THDQ và kháng chiến chống Pháp.
D. đấu tranh vũ trang với quân THDQ và hòa hoãn với Pháp.
Từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, mối quan hệ giữa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với thực dân Pháp là
A. đối đầu.
B. đối thoại.
C. hòa bình.
D. đồng minh.
. Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết (tháng 2/1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
A. Hòa với thực dân Pháp để đánh Trung Hoa Dân quốc. .
B. Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
C. Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
D. Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc
Ban Thường vụ Trung ương Đảng chọn giải pháp hoà để tiến (3-3-1946) nhằm áp dụng cho lực lượng đế quốc nào?
A. Phát xít Nhật.
B. Thực dân Pháp.
C. Thực dân Anh.
D. Quân Trung Hoa Dân quốc
Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ nhằm
A. thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế.
B. tạo điều kiện để Xây dựng đất nước sau chiến tranh.
C. chấm dứt chiến tranh, lập lại hào bình ở Việt Nam
D. tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lực lượng.
Câu 21. Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu quốc hội (1946) ở Việt Nam đã chứng tỏ
A. sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế cho Việt Nam.
B. nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ được đất nước.
C. nhân dân có tinh thần đoàn kết và có ý thức làm chủ đất nước.
D. quyền lực của nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp
Câu 22. Việc đàm phán và kí Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Pháp với đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (6/3/1946) có tác dụng
A. chuyển quan hệ Việt – Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
B. tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu Quốc hội.
C. giúp Việt Nam ngăn chặn mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
D. buộc thực dân Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Nhận xét nào đúng về tình thế của Việt Nam những năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Khó khăn, thử thách phải nhận sự giúp đỡ của Trung Quốc.
B. Khó khăn chồng chất khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc”.
C. Nhận sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Khó khăn lớn, thuận lợi nhiều, nhưng khó khăn là cơ bản.
. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) đã chứng tỏ
A. sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù.
B. Đảng đã thay đổi trong nhận diện đánh giá kẻ thù.
C. sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ.
D. sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) với Pháp là
A. phân hóa và cô lập kẻ thù.
B. không vi phạm chủ quyền quốc gia.
C. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
D. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
Cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền hiện nay?
A. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
B. Mềm dẻo trong sách lược, cương quyết trong đấu tranh.
C. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
D. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.
Sự kiện trực tiếp dẫn đến việc Đảng và Chính phủ quyết định phát động cả nước kháng chiến chống Pháp?
A. Pháp cho quân đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam bộ.
B. Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
C. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
D. Pháp chiếm đóng Bộ tài chính, gây ra vụ tàn sát đẫm máu ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh.
Trước hành động bội ước của thực dân Pháp, ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung Ương Đảng ra chỉ thị
A. Toàn dân kháng chiến.
B. Kháng chiến kiến quốc.
C. Kháng chiến toàn diện.
D. Trường kì kháng chiến.
Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương là
A. toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B. toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
C. toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
D. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là đoạn trích từ tài liệu nào dưới đây?
A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung Ương Đảng .
B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”của Tổng Bí thư Trường Chinh
C.“Lời kêu gọi toàn toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. ‘Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 5. Đảng và Chính phủ VNDCCH quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) là do
A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.
B. hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.
C. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam đã hoàn tất.
D. tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới.
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng dã tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954)?
A. Chính nghĩa.
B. Nhân dân.
C. Toàn diện.
D. Trường kì.
Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng ta (1946 – 1954) biểu hiện ở
A. nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng.
B. Mục đích kháng chiến của Đảng.
C. quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tôc
D. Đường lối kháng chiến của Đảng
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954), Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài là do
A. muốn kéo dài thời gian củng cố, phát triển lực lượng
B. cần thời gian để tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
C. muốn làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
D. chênh lệnh lớn về tương quan lực lượng giữa ta và Pháp.
. Tính chất đặc biệt của nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của dân tộc?
A. dân tộc và chính nghĩa.
B. chính nghĩa và lâu dài.
C. quần chúng và khoa học.
D. nhân dân và chính nghĩa.
Cuộc chiến đấu trong các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (12/1946) diễn ra đầu tiên ở địa phương nào?
A. Nam Định.
B. Hà Nội.
C. Bắc Giang.
D. Thanh Hóa
Lực lượng chủ yếu tham gia trong cuộc chiến đấu ở Thủ đô Hà Nội (cuối 1946, đầu 1947) là
A. đơn vị cận vệ đỏ
B. đội cận vệ đỏ.
C. Trung đoàn Thủ đô.
D. Đoàn quân Nam tiến.
. Đầu tháng 10/1947, thực dân Pháp huy động 12000 quân, mở cuộc tấn công lên
A. Bắc Cạn.
B. Lạng Sơn.
C. Cao Bằng.
D. Việt Bắc.
Tháng 10/1947, thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
A. Triệt phá kinh tế, kho tàng, quân chủ lực của ta.
B. Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta.
C. Giành thắng lợi quân sự để xúc tiến âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn.
D. Cắt đứt con đường liên lạc giữa cách mạng nước ta với cách mạng thế giới
Khi thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra Chỉ thị
A. “chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện”.
B. “phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.
C. “nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch”.
D. “chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường”.
Trận đánh phục kích tiêu biểu nhất của quân dân ta trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 là
A. đèo Bông Lau.
B. Chợ Mới, chợ Đồn.
C. Đoan Hùng, Khe Lau.
D. Chiêm Hoá, Tuyên Quang.
. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu nào của thực dân Pháp?
A. Đánh úp cơ quan đầu não của ta.
B. Đánh nhanh, thắng nhanh.
C. Dùng người Việt trị người Việt.
D. Lấy chiến tranh nuôi chiến
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào của quân đội Việt Nam buộc Pháp phải chuyển sang “đánh lâu dài” với ta?
A.Việt Bắc thu-đông 1947.
B. Biên giới thu-đông 1950.
C. Thượng Lào năm 1954
D. Điện Biên Phủ năm 1954.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1949 chính phủ Pháp bắt đầu nhận viện trợ từ nước nào?
A. Anh.
B. Nhật
C. Mĩ.
D. Đức.
. “Thiết lập hành lang Đông Tây (từ Hải Phòng- Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La) là nội dung của kế hoạch quân sự nào sau đây?
A. Valuy (1947)
B. Rơve (1949).
C. Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950).
D. Nava (1953)
Sự kiện chính trị có ý nghĩa quyết định đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954) của quân dân Việt Nam phát triển là
A. Đại hội thống nhất mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3/1951).
B. Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (3/1951).
C. Đại hội Chiến sỹ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc (5/1952).
D. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951).
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) diễn ra trong bối cảnh cuộc kháng chiến của nhân dân ta
A. giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
B. đạt được thắng lợi trên các chiến trường chính.
C. giành được thế chủ động ở vùng sau lưng địch.
D. đạt được thắng lợi ở vùng sau lưng địch.
Câu 10. Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) đã thông qua những văn kiện quan trọng nào?
A. Báo cáo Chính trị và Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
C. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam và Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
D. Báo cáo chính trị và Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng.
Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) quyết định đổi tên Đảng thành
A. Đảng Cộng Sản Đông Dương.
B. Đảng Lao Động Việt Nam.
C. Đảng Cộng Sản Việt Nam.
D. Đảng Lao Động Đông Dương.
Cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng được đề ra trong Đại hội Đại biểu lần thứ II (2/1951) là tờ báo
A. Thanh Niên.
B. Nhân Dân.
C. Tiền Phong.
D. Lao động.
Hình thức hoạt động của Đảng Lao động Việt Nam từ sau Đại hội đại biểu lần thứ II (02/1951) là
A. hợp pháp.
B. bí mật.
C. công khai.
D. bất hợp pháp
Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam được trình bày tại Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) nêu rõ
A. tính chất của cách mạng.
B. ý nghĩa của cách mạng.
C. nhiệm vụ của cách mạng.
D. thành tựu của cách mạng
Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý nghĩa là
A. “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội”.
B. ‘Đại hội kháng chiến toàn dân”.
C. “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.
D. “Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Tháng 3/1951 Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành một mặt trận duy nhất, lấy tên là
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Việt Nam độc lập đồng minh.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Mặt trận Việt Nam.
. Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
A. Mặt trận phản đế Đông Dương.
B. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
C. Liên minh Việt – Miên – Lào.
D. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Để xây dựng hậu phương về kinh tế, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
A. thành lập “Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào”.
B. chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
C. mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
D. quyết định phát động phong trào toàn dân xóa mù chữ.
. Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định
A. phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
B. mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
C. chấn chỉnh chế độ thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng.
D. tiếp tục cải cách giáo dục, đẩy mạnh công tác vệ sinh phòng bệnh
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa những năm 1950 – 1953 là
A. đại chúng hóa.
B. phục vụ sản xuất.
C. phát triển xã hội.
D. củng cố hậu phương.
Cuộc cải cách giáo dục được Đảng và Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thực hiện từ năm 1950 theo ba phương châm là
A. “phục vụ kháng chiến và nhà trường gắn với xã hội”.
B. “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ chính mình”.
C. “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất”.
D. “kháng chiến kiến quốc, phục vụ dân sinh, phục vụ chính mình”.
Trong những năm 1951 – 1953, “phục vụ kháng chiến” là một trong ba phương châm được Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xác định trong
A. công cuộc cải cách giáo dục.
B. công cuộc cải cách văn hóa.
C. Đề cương văn hóa Việt Nam.
D. sự nghiệp phát triển văn hóa
Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950) và kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ (1951) đều nhằm
A. từng bước can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.
B. can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương .
C. trực tiếp "dính líu” vào chiến tranh Đông Dương ".
D. thay chân Pháp trong chiến tranh Đông Dương .
. Nội dung nào sau đây không nằm trong kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi của thực dân Pháp?
A. Thiết lập hành lang Đông Tây (Hải Phòng – Hà Nội – Hoà Bình – Sơn La).
B. Ra sức phát triển nguỵ quân để xây dựng quân đội quốc gia.
C. Thành lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
D. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm
Để đánh phá hậu phương của ta, ngoài biện pháp quân sự, Đờ Lát Đơ Tátxinhi còn sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Biện pháp ngoại giao, chiến tranh kinh tế.
B. Chiến tranh kinh tế, chiến tranh tâm lí.
C. Chiến tranh chính trị, chiến tranh tâm lí.
D. Chiến tranh kinh tế, chiến tranh ngoại giao.
. Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu và cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 - 1954) là nhằm
A. Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
B. khẳng định vị thế của nước Mĩ.
C. Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
D. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Tháng 2/1951, Đảng Cộng sản Đông Dương triệu tập Đại hội đại biểu lần thứ II chủ yếu là do
A. Yêu cầu kiện toàn lại tổ chức Đảng sau 15 năm chưa đại hội
B. cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế.
C. phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ phạm vi từng nước Đông Dương.
D. cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở mỗi nước một Đảng Mác – Lênin riêng là do
A. điều kiện lịch sử riêng của mỗi nước.
B. sự chia rẽ của thực dân Pháp.
C. sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
D. yêu cầu tách Đảng từ phía Liên Xô.
Nội dung nào không phải là chính sách kinh tế của Đảng từ năm 1951 đến năm 1953?
A. Phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
B. Thực hiện cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
C. Chấn chỉnh chế độ thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng.
D. Tiếp tục cải cách giáo dục, đẩy mạnh công tác vệ sinh phòng bệnh.
Trong những năm 1951 – 1953, hậu phương kháng chiến của ta phát triển về mọi mặt có ý nghĩa như thế nào?
A. Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính.
B. Là sự đồng tình của nhân dân trong cuộc kháng chiến.
C. Tạo bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
D. Tạo điều kiện đưa cuộc kháng chiến của ta đến thắng lợi hoàn toàn.
. Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1946 – 1954 là
A. có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạọ.
B. có chính quyền dân chủ nhân dân.
C. có lực lượng vũ trang ba thứ quân trưởng thành.
D. có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.
Bối cảnh lịch sử khi Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) có điểm khác gì so với kế hoạch Rơ-ve (1949)?
A. Mĩ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
B. Bị nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
C. Thực dân Pháp đang giành thế chủ động trên chiến trường.
D. Thực hiện trong tình thế bị sa lầy trên chiến trường.
Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi đề ra kế hoạch Rơ-ve và kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi là gì?
A. Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc.
B. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C. Giành quyền chủ động chiến lược.
D. Khóa chặt biên giới Việt - Trung.
Ý nào sau đây là điểm tương đồng giữa kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Rơve (1949) của thực dân Pháp?
A. Đều tiến hành chiến tranh tâm lý.
B. Đều tuyên chiến với quân chủ lực của ta.
C. Bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
D. Xây dựng lực lượng cơ động mạnh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Rơve (1949) của Pháp – Mĩ?
A. Cục diện chiến trường.
B. Mục tiêu chiến tranh.
C. Lực lượng tham chiến.
D. Kết quả của kế hoạch.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Rơve (1949) của Pháp – Mĩ chứng tỏ
A. Mĩ từng bước can thiệp vào chiến tranh Đông Dương
B. Pháp quyết tâm tiến công và tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc.
C. Pháp muốn kéo dài và mở rộng chiến tranh ở Đông Dương.
D. tình thế sa lầy và thất bại của Pháp trong chiến tranh Đông Dương
. Đánh giá nào sau đây đúng về kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của Pháp – Mĩ?
A. Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp và Mĩ.
B. Là kế hoạch quân sự đánh dấu sự lệ thuộc hoàn toàn của Pháp vào Mĩ.
C. Là kế hoạch quân sự phản ánh thế thua không gì cứu nổi của Pháp.
D. Là kế hoạch phản ánh sự nỗ lực cao của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ.
Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951 - 1953 so với giai đoạn 1946 - 1950 là
A. chống thực dân Pháp và tay sai.
B. chống thực dân Pháp và phong kiến.
C. chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
D. chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
Từ việc thành lập mặt trận Liên Việt (3/1951), Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công tác xây dựng mặt trận hiện nay?
A. Đoàn kết các dân tộc.
B. Đoàn kết các tôn giáo
C. Xây dựng khối đoàn kết dân tộc
D. Xây dựng khối liên minh công nông.
Ở Việt Nam căn cứ địa trong cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1945 đến 1954 đều là nơi
A. tiếp nhận viện trợ từ các nước xa hội chủ nghĩa.
B. cung cấp sức người sức của cho tiến tuyến.
C. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
D. giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng.
Luận điểm nào sau đây không chứng minh cho luận điêm: “Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Các quyền dân tộc của Việt Nam được quốc tế công nhận.
B. Những mầm mống đầu tiên của chủ nghĩa xã hội được xây dựng.
C. Chính quyền dân chủ nhân dân được xây dựng, vị trí được nâng cao.
D. Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam (1945 – 1954), đấu tranh ngoại giao
A. là cơ sở thực lực cho mặt trận quân sự.
B. là mặt trận độc lập với mặt trận quân sự.
C. có tính độc lập tương đối với mặt trận quân sự.
D. giữ vai trò quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến.
. Từ thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) cho thấy tư tưởng bạo lực cách mạng và tư tưởng nhân đạo hòa bình
A. thống nhất biện chứng với nhau.
B. không thể dung hòa.
C. không thể cùng tồn tại.
D. luôn đối lập nhau.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã tác động như thế nào đến hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?
A. Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
B. Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
C. Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
D. Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng bài học nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
A. Đấu tranh quân sự là chủ yếu.
B. Kết hợp đấu tranh quân sự và chính trị.
C. Kết hợp đấu tranh kinh tế và văn hóa.
D. Sử dụng sức mạnh đoàn kết dân tộc.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với cuộc kháng chiến chóng Pháp (1945 – 1954) là
.
A. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
B. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
C. tình đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương.
D. sự lãnh sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
. Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương là
A. xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.
B. sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
C. chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.
D. xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương là
A. phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. không vi phạm chủ quyền quốc gia.
Nội dung nào của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương không thể phủ định được quan điểm: “Hiệp định Giơ-ne-vơ đã chia Việt Nam thành 2 quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17”?
A. Các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam được công nhân.
B. Quy định về vấn đề tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. Quy định về sự có mặt của quân đội nước ngoài ở Đông Dương.
D. Quy định về vấn đề thống nhất đất nước của Việt Nam.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch (1946 – 1954) đều có sự kết hợp giữa
A. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
B. chiến trường chính và sau lưng địch.
C. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
D. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam đều có điểm chung nào?
A. Tiến công vào những nơi đối phương mạnh nhất.
B. Diễn ra trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh.
C. Nhằm mục tiêu phân tán cao độ lực lượng đối phương.
D. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch yếu.
Một điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trong cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954 là đánh vào
A. nơi đông dân nhiều của để cung cấp tiền lực cho chiến tranh.
B. nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu
C. nơi tập trung các cơ quan đầu não của cả Việt Nam và Pháp.
D. nơi quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch
Trong thời kì 1945 – 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
A. củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
B. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.
C. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
D. hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm chiếm
Luận điểm nào dưới đây không thể chứng minh Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược của quân và dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
A. Đây là trận đánh huy động đến mức cao nhất nỗ lực của cả Pháp và Việt Nam.
B. Đây là trận đánh ác liệt nhất, các bên tham chiến giằng co quyết liệt từng vị trí.
C. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
D. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.
Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954 của quân dân Việt Nam đã
A. buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ.
B. đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.
C. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
D. buộc quân Pháp phân tán về địa hình miền núi.
Điểm chung trong kế hoạch Rơve (1949), kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là
A. bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
B. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
D. phô trương thanh thế, tiếm lực, sức mạnh.
CHỦ QUIZ Như thế nào
A rất xênh
B xênh nhiều
C nghiêng nước nghiêng thành
D xing xing
