wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập tiếng việt lớp 5 giữa học kì 2

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

1. Trong bài văn miêu tả, năng lực nào của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất?

a)

A. Năng lực cảm thụ

b)

B. Năng lực cảm nhận

c)

C. Năng lực quan tâm

d)

D. Năng lực quan sát

2.

2. Bố cục một bài văn miêu tả gồm có mấy phần?

a)

A. Một phần

b)

B. Hai phần

c)

C. Ba phần

d)

D. Bốn phần

3.

3. Muốn viết bài văn tả người, ta cần phải làm gì?

a)

A. Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần tả theo một thứ tự nhất định

b)

B. Chỉ cần miêu tả lại dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả

c)

C. Chỉ cần bộc lộ những cảm nghĩ của mình về đối tượng cần tả

d)

D. Chỉ cần tái hiện được một nét tính cách nào đó về đồi tượng cần tả

4.

4. Trong các so sánh sau, so sánh nào không phù hợp với yêu cầu tả một em bé?

a)

A. Khuôn mặt trắng hồng như trứng gà bóc

b)

B. Đôi mắt to tròn, đen lay láy như hạt nhãn

c)

C. Mái tóc dài như áng mây chiều

d)

D. Đôi môi đỏ như son

5.

5. Đối tượng miêu tả của đoạn văn sau là gì?

"Khung cảnh đêm khuya mới đẹp làm sao! Bầu trời như một tấm vải màu đen khổng lồ bao trùm cả hành tinh. Nàng trăng nổi bật lên trên tấm vải ấy, đẹp đến kì lạ. Nàng cứ trốn sau những áng mây tựa như người thiếu nữ e thẹn, ngại ngùng trước người lạ. Trăng tròn vành vạnh và vàng óng ánh, lơ lửng như một quả cầu khổng lồ chiếu ánh sáng vàng dịu xuống vạn vật. Ánh trăng phết lên những thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà... "

a)

A. Một tấm vải đen khổng lồ

b)

B. Vầng trăng

c)

C. Những áng mây

d)

D. Thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà

6.

6. “Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Mỗi khi đọc những câu thơ ấy của nhà thơ Trần Quốc Minh, lòng con lại bồi hồi nhớ về hình ảnh người phụ nữ nhỏ nhắn nhưng tảo tần sớm hôm..."

Đối tượng miêu tả được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai?

a)

A. Chị của em

b)

B. Mẹ của em

c)

C. Bà ngoại của em

d)

D. Cô giáo của em

7.

7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng nước dựng lên cao ngất như hai dãy Trường Thành vô tận”.

Cảnh vật trong đoạn văn trên được miêu tả theo thứ tự nào

a)

A. Từ ngoài vào trong từ khái quát đến cụ thể

b)

B. Từ gần đến xa, từ thấp đến cao

c)

C. Từ ngoài vào trong

d)

D. Từ trước ra sau.

8.

8. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ”.

Đối tượng miêu tả của đoạn văn trên là gì?

a)

A. Hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

b)

B. Một pho tượng đồng đúc

c)

C. Dượng Hương Thư khi ở nhà

d)

D. Dượng Hương Thư trong lúc vượt thác

9.

9. Chọn một đề bài thích hợp cho đoạn văn dưới đây:

"Cảnh vật yên bình hiện ra khi Mặt trời lên. Từ phía chân trời, ông Mặt trời tỉnh giấc, từ từ chuyển động mang theo sắc đỏ chiếu xuống trần gian. Mặt biển xanh thẳm, rộng lớn như một tấm thảm khổng lồ. Chị em nhà sóng chen nhau ôm lấy ánh đỏ của ông Mặt trời, xô nhau chạy vào bờ làm cả mặt biển lấp lánh ánh vàng. Ngoài khơi, ngư dân cùng những con tàu chở đầy ắp cá đang tiến vào bờ. Từ bờ biển nhìn ra, bức tranh bình minh lúc này mới đẹp và yên bình làm sao. Vẻ đẹp ấy làm cho người dân biển nào cũng phải xao xuyến..."

a)

A. Tả một buổi sáng đẹp trên quê hương em

b)

B. Tả cảnh khu phố nơi em ở vào buổi sáng

c)

C. Tả cảnh sân trường em vào giờ ra chơi

d)

D. Tả cảnh những người dân chài trên quê hương

10.

10. Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất sức mạnh của ông Cản Ngũ trong keo vật?

a)

A. Ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp

b)

B. Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất.

c)

C. Ông đứng như cây trồng giữa sới

d)

D. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa

11.

11. Cụm từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ so sánh "như mạng nhện" trong câu: "Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện"?

a)

A. như thoi dệt

b)

B. như mắc cửi

c)

C. như lá rừng

d)

D. như sao trời

12.

12. Đoạn văn dưới đây phù hợp với đề bài nào?

"Kẹo thật bụ bẫm nên trông bé như một chú gấu bông xinh xắn, dễ thương. Tóc em là tóc tơ, lưa thưa như những ngọn cỏ non mới mọc bay trong gió. Khuôn mặt Kẹo tròn trịa, bầu bĩnh trông thật đáng yêu. Em có làn da mịn màng, hồng hào như một thiên thần nhỏ dễ thương. Cặp mắt tròn xoe, đen láy dưới hàng lông mi cong và dài của Kẹo ánh lên vẻ thông minh, nhanh nhẹn. Nó khắc sâu vào tâm trí em dễ dàng như sự hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ."

a)

A. Tả một cụ già cao tuổi

b)

B. Tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp

c)

C. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

d)

D. Tả người mẹ thân yêu nhất của em

13.

13. Câu văn dưới đây phù hợp với phần nào trong bố cục bài văn tả người?

"Em luôn kính trọng và mong bà sống lâu bởi em hiểu rằng: tình thương yêu bà dành cho em là vô tận!"

a)

A. Mở bài

b)

B. Thân bài

c)

C. Kết bài


d)

D. Phần nào cũng được

14.

14. Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

15.

15. Chi tiết nào không nên đưa vào dàn ý tả hàng cây phượng vĩ và tiếng ve kêu trong những buổi trưa hè?

a)

A. Đó là những gì rất đặc trưng của mùa hè Việt Nam và rất quen thuộc với tuổi học trò.

b)

B. Nêu những nét độc đáo của hàng cây phượng vĩ và âm thanh rất riêng biệt của tiếng ve.

c)

C. Những cảm nghĩ của mình mỗi khi nhìn thấy cây phượng, sắc đỏ của hoa phượng, mỗi khi nghe thấy âm thanh rộn rã của tiếng ve.

d)

D. Một nỗi buồn khi mùa hè đến.

16.

16. Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất khi làm bài văn miêu tả:

a)

A. Tả càng nhiều, càng chi tiết càng tốt

b)

B. Chỉ nên chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật đối tượng để miêu tả

c)

C. Chỉ nên tả một chi tiết là đủ

d)

D. Chỉ nên tả khái quát, chung chung, không nên đi vào miêu tả cụ thể

17.

17. Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật thiên nhiên vào mùa nào?

"Nắng gió heo may khiến cây cối cảnh vật cũng dần tàn để chuẩn bị bước sang một chu trình sống mới, thêm một tuổi mới. Lá cây từ xanh chuyển dần sang vàng, sắc màu nhàn nhạt của lá nhuộm cả hai hàng cây. tiếng lá khô đuổi nhau dưới lòng đường nghe xào xạc..."

a)

A. Mùa xuân

b)

B. Mùa hạ

c)

C. Mùa thu

d)

D. Mùa đông

18.

18. So sánh nào không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng sáng?

a)

A. Trăng sáng dịu dàng như ánh sáng của ngọn đèn đường

b)

B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được rẩy nước.

c)

C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.

d)

D. Vầng trăng như một cái đĩa vàng ai ném lên trời.

19.

19. Khi viết một đoạn văn tả khuôn mặt mẹ, em sẽ không lựa chọn chi tiết nào sau đây?

a)

A. Hiền hậu và dịu dàng

b)

B. Vầng trán có vài nếp nhăn

c)

C. Hai má trắng hồng, bụ bẫm

d)

D. Đoan trang và rất thân thương.

20.

20. Chi tiết nào dưới đây không phù hợp khi tả cảnh mặt trời mọc?

a)

A. Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà đầy đặn.

b)

B. Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

C. Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

D. Ánh sáng mặt trời chói chang khắp nơi nơi.

21.

từ có tiếng BẢO mag nghĩa : " giữ , chịu trách nghiệm"

a)

bảo kiếm

b)

bảo toàn

c)

bảo ngọc

d)

gia bảo

22.

đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ:;

a)

sung sướng

b)

toại nguyện

c)

phúc hậu

d)

giàu có

23.

trái nghĩa với từ hạnh phúc là từ:

a)

túng thiếu

b)

bất hạnh

c)

gian khổ

d)

phúc tra

24.

hãy nhận xét cách sắp xếp vị trí các trạng ngữ trong câu dưới đây và đánh dấu X vào những câu đúng:

a)

Lúc tảng sáng, ở quãng đường này, lúc chập tối, xe cộ qua lại tấp nập

b)

lúc tảng sáng và lúc chập tối, ở quãng đường này, xe cộ qua lại tấp nập

c)

ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối xe cộ qua lại tấp nập

d)

lúc chập tối ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc cập tối, xe cộ qua lại rất táp nập

25.

từ nào dưới đây có tiếng " bảo " không có nghĩa là " giữ , chịu trách nghiệm".

a)

bảo vệ

b)

bảo hành

c)

bảo kiếm

d)

bảo quản

26.

câu văn nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:

a)

Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp đúng giờ

b)

Thắng gầy nhưng rất khỏe

c)

đất có chất màu vì nuôi cây lớn

d)

đêm càng về khuya, trăng càng sáng

27.

từ nào dưới đây không đồng nghĩ vối các từ còn lại:

a)

cầm

b)

nắm

c)

cõng

d)

xách

28.

cho đoạn thơ sau:

muốn cho trẻ hiểu biết

thế là bố sinh ra

bố bảo cho bé ngoan

bố dạy cho biết nghĩ

cặp quan hê từ in nghiêng trên biểu thị quan hệ gì?

a)

nguyên nhân-kết quả

b)

tương phản

c)

giả thiết-kết quả

d)

tăng tiến

29.

dòng nào dưới đâ nêu đúng nét nghĩa chug của từ "chạy" trong thành ngữ "chạy thầy chạy thuốc"

a)

di chuyển nhanh bằng chân

b)

hoạt động của máy móc

c)

khẩn trương tránh những điều không may xảy ra

d)

lo liệu khẩn trương để nhanh có được cái mình muốn

30.

câu "bạn có thể đưa cho tôi lọ mực không?"thuộc kiểu câu:

a)

câu cầu khiến

b)

câu hỏi có mục đích cầu khiến

c)

câu hỏi

d)

câu cảm

31.

Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

32.

Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

33.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

Quả ớt dỏ chói

b)

Mấy quả ớt đỏ chói

c)

Khe dậu

d)

Quả ớt

34.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.

b)

Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

c)

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d)

Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

35.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

36.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

37.

Từ “tựa” trong câu thơ: “Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc/ Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng” là từ loại nào ?



(a)  

38.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?

“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”

a)

2 danh từ

b)

3 danh từ

c)

4 danh từ

d)

5 danh từ

39.

Từ nào không thuộc nhóm trong những từ: “Chậm, thong thả, từ từ, muộn”?

(a)  

40.

Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?

a)

Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

b)

Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

c)

Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

d)

Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

41.

Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu nào?

(a)  

42.

Đoạn thơ: “Trăng ơi… từ đâu đến/ Hay biển xanh diệu kì?/ Trăng tròn như mắt cá/ Chẳng bao giờ chớp mi.” (Trần Đăng Khoa) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

(a)  

43.

Câu: “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?

a)

Một vị ngữ

b)

Hai vị ngữ

c)

Ba vị ngữ

d)

Bốn vị ngữ

44.

Đại từ “ấy” trong đoạn: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?

a)

Nước Việt Nam là một.

b)

Dân tộc Việt Nam là một.

c)

Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.

d)

Sông có thể cạn, núi có thể mòn.

45.

Trong trường hợp nào, từ “mũi” mang nghĩa: bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của vật?

a)

Mũi tiến công

b)

Mũi thuyền

c)

Mũi quân

d)

Mũi người

46.

Từ ghép tổng hợp trong đoạn thơ: “Hai cha con bước đi trên cát/ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh/ Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” là?

a)

Cha con

b)

Mặt trời

c)

Chắc nịch

d)

Rực rỡ

47.

Xác định kiểu câu theo mục đích nói cho câu: “Con đi mua cho bố quyển sách.” nếu câu đó là lời của con nói với mẹ.

a)

Câu khiến

b)

Câu cảm

c)

Câu hỏi

d)

Câu kể

48.

Loại một từ có tiếng “hữu” không giống nghĩa với tiếng “hữu” ở các từ khác trong nhóm: “hữu nghị, hữu hiệu, hữu dụng, hữu ích”.

a)

hữu nghị

b)

hữu hiệu

c)

hữu dụng

d)

hữu ích

49.

Câu thơ: “Bầy chim đi ăn về/ ………vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc” (Đồng Xuân Lan). Từ nào dưới đây được tác giả sử dụng ở chỗ trống trong câu thơ?

a)

Trút

b)

Đổ

c)

Thả

d)

Rót

50.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. “ Người bạn đồng hành quý báu” của nhân vật “tôi” trong đoạn văn trên là:

a)

A. Người mẹ thân yêu.

b)

B. Ngưòi cha dũng cảm.

c)

C. Chiếc áo sơ mi vải Tô Châu.

d)

D. Một anh lính tí hon.

51.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 2. Nhân vật “tôi” có cảm giác gì khi được mặc chiếc áo do mẹ may?

a)

A. Thấy xót xa, đau đớn khi nhớ về sự hi sinh cửa ba.

b)

B. Thấy ấm áp, yêu thương khi cảm nhận được tình thương của ba, mẹ.

c)

C. Thấy xấu hổ vì mặc cái áo được chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ đã sờn vai.

d)

D. Thấy thương mẹ phải vất vả nuôi con khôn lớn mà không có chồng bên cạnh.

52.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 3. Dòng nào sau đây nêu đúng nhất nội dung chính của đoạn văn trên?

a)

A. Tả cái áo của ba để lại sau khi đã hi sinh trong một lần đì tuần tra biên giới.

b)

B. Thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của nhân vật “tôi” dành cho chiếc áo.

c)

C. Ca ngợi sự dũng cảm hi sinh của ba và sự tảo tần, khéo léo của mẹ.

d)

D. Thể hiện tình cảm gia đình yêu thương, ấm áp dù ba đã hi sinh.

53.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 4. Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy?

a)

A. Ba.

b)

B. Bốn.

c)

C. Năm.

d)

D. Sáu.

54.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. Cụm từ “bĩnh minh của hoa phượng" trong đoạn văn trên được hiểu là:

a)

A. Hình ảnh hoa phượng vào mỗi buổi sớm mai, khi bình minh ló rạng.

b)

B. Những bông hoa phượng đầu mùa, mổi chớm nở.

c)

C. Những bông hoa phượng mang màu đỏ hồng của ánh bình minh.

d)

D. Hoa phượng nở báo hiệu một mùa hè đã đến.

55.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 2. Hoa phượng thay đổi như thế nào khi hè sang?

a)

A. Hoa trở nên tươi non, mát dịu.

b)

B. Hoa hoà nhịp với ánh mặt trời, chuyển sang sắc đỏ.

c)

C. Hoa nở khắp thành phố, khắp mọi nhà chào đón Tết về.

d)

D. Hoa nở nhiều hơn, màu hoa đậm hơn.

56.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 3. Chủ ngữ trong câu văn: “Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ." là:

a)

A. “Khắp thành phố”.

b)

B. “Khắp thành phố bỗng rực lên”.

c)

C. “Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết”.

d)

D. “nhà nhà”.

57.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 4. Đoạn văn trên có mấy quan hệ từ?

a)

A. Bốn.

b)

B. Năm.

c)

C. Sáu.

d)

D. Bảy.

58.

Chỉ ra từ ghép tổng hợp trong các từ sau?

a)

Bánh trái

b)

Bánh cuốn

c)

Bánh rán

d)

Bánh chưng

59.

Từ nào chứa tiếng nóng là từ ghép phân loại trong các từ sau?

a)

Nóng bỏng

b)

Nóng nực

c)

Nóng bức

d)

Nóng lòng

60.

Chỉ ra từ láy khuyết âm đầu trong các từ láy sau?

a)

ầm ĩ

b)

ẩm ướt

c)

êm ấm

d)

ăn uống

61.

Chỉ ra từ láy khuyết âm đầu trong các từ láy sau?

a)

ầm ĩ

b)

ẩm ướt

c)

êm ấm

d)

ăn uống

62.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: san sẻ, hư hỏng, mơ mộng, xa tắp, tốt xấu.

a)

san sẻ

b)

hư hỏng

c)

mơ mộng

d)

xa tắp

63.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: trăng trắng, mơi mới, rưng rưng, cưng cứng.

a)

trăng trắng

b)

mơi mới

c)

rưng rưng

d)

cưng cứng

64.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: lạnh giá, nóng bức, lạnh ngắt, giá rét.

a)

lạnh giá

b)

nóng bức

c)

lạnh ngắt

d)

giá rét

65.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong các từ sau: gắn bó, kính trọng, niềm vui, trêu chọc.

a)

gắn bó

b)

kính trọng

c)

niềm vui

d)

trêu chọc

66.

Dòng nào chỉ gồm toàn các từ láy?

a)

Lăn tăn, long lanh, róc rách, mong ngóng.

b)

Thênh thang, um tùm, lon ton, tập tễnh.

c)

Mênh mông, bao la, nhỏ nhẹ, lênh khênh.

d)

Mải miết, xa xôi, xa lạ, vương vấn.

67.

Tìm nghĩa đúng nhất cho thành ngữ “Mang nặng đẻ đau”?

a)

Tình yêu thương của mẹ đối với con cái.

b)

Tình cảm biết ơn của con cái đối với công lao sinh thành của cha mẹ.

c)

Công lao to lớn của người mẹ khi thai nghén, nuôi dưỡng con cái.

d)

Nỗi vất vả nhọc nhằn của người mẹ khi mang thai.

68.

Câu nào sau đây không phải là thành ngữ, tục ngữ?

a)

Không thầy đố mày làm nên.

b)

Không biết thì học, muốn giỏi thì hỏi.

c)

Lá lành đùm lá rách.

d)

Có vào hang cọp mới bắt được cọp con.

69.

Các từ: nhân hậu, nhân ái, nhân từ, nhân đức. Thuộc nhóm từ nào?

a)

Từ đồng nghĩa

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ trái nghĩa

70.

Trong những hoạt động dưới đây, hoạt động nào sẽ phá hoại môi trường tự nhiên?

a)

Trồng cây gây rừng.

b)

Nạo vét dòng sông.

c)

Đốn cây rừng làm củi.

d)

Làm sạch nước từ các nhà máy trước khi đổ ra sông.

71.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Vì mải chơi, Dế Mèn chịu đói trong mùa đông.

b)

Nếu thời tiết thuận lợi thì vụ mùa này sẽ bội thu.

c)

Năm nay, em của lan học lớp 3.

d)

Trên cành cây, chim chóc hót líu lo.

72.

Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:

… chúng tôi có cánh … chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng để cắm trại.

a)

Hễ, thì

b)

Giá, thì

c)

Nếu, thì

d)

Tuy, nhưng

73.

Điền cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Tôi … học nhiều, tôi …… thấy mình biết còn quá ít.

a)

nào, đã

b)

càng, càng

c)

chưa, đã

d)

bao nhiêu – bấy nhiêu

74.

Dấu chấm có tác dụng gì?

a)

Dùng để kết thúc câu hỏi

b)

Dùng để kết thúc câu kể

c)

Dùng để kết thúc câu cảm

d)

Dùng để kết thúc câu cầu khiến

75.

Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các vế trong câu ghép.

c)

Ngăn cách các bộ phận làm chủ ngữ trong câu.

d)

Ngăn cách các bộ phận làm vị ngữ trong câu.

76.

Từ nào dưới đây không dùng để chỉ đức tính của phái nữ?

a)

dịu dàng

b)

gan lì

c)

nhẫn nại

d)

duyên dáng

77.

Từ nào không đồng nghĩa với từ quyền lực?

a)

quyền công dân

b)

quyền hạn

c)

quyền thế

d)

quyền hành

78.

Làm thống kê có tác dụng gì?

a)

Để báo cáo thành tích

b)

Để tổng hợp tình hình

c)

Để nắm nhanh thông tin và đánh giá chính xác một sự việc, một vấn đề

d)

Tất cả các đáp án trên

79.

Từ đồng âm là những từ như thế nào?

a)

Giống nhau về âm, hoàn toàn khác nhau về nghĩa.

b)

Giống nhau về nghĩa, hoàn toàn khác nhau về âm.

c)

Giống nhau về âm

d)

Giống nhau về nghĩa.

80.

cho biết những từ nào là từ nhiều nghĩa?

1. Cái nhẫn bằng bạc.

2. Đồng bạc trắng hoa xoè.

3. Cờ bạc là bác thằng bần.

4.Ông Ba tóc đã bạc.

5. Dừng xanh như lá bạc như vôi.

6. Cái quạt máy này phải thay bạc.

a)

2, 3, 4

b)

4, 5, 6

c)

1, 2, 3

d)

2, 5, 6

81.

Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?

a)

Con – con

b)

Đá – đá

c)

Ngựa – ngựa

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

82.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

83.

Thế nào là từ trái nghĩa?

a)

A. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

B. Là những từ có nghĩa gần nhau

c)

C. Là những từ có nghĩa giống nhau

d)

D. Cả 3 đáp án trên

84.

Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.

b)

Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.

c)

Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.

d)

Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.

85.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Thối"

(Bắt đầu có mùi, không còn tươi ngon nữa.)

a)

A. Bắt đầu

b)

B. Buộc

c)

C. Thác

d)

D. Tươi

86.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Chậm"

(Có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường.)

a)

A. Chia rẽ

b)

B. Rắn

c)

C. Nhanh

d)

D. Hi sinh

87.

Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

hòa bình

(a)  

88.

Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau: "đoàn kết"

(a)  

89.

Tìm từ đồng nghĩa với từ sau:

"Chăm"

a)

A. Đào kép

b)

B. Dịu dàng

c)

C. Chịu khó

d)

D. Chừng mực

90.

Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

"giữ gìn"

(a)  

91.

Đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ:

a)

A. Sung sướng

b)

B. Toại nguyện

c)

C. Phúc hậu

d)

D. Giàu có

92.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ gọn gàng?

a)

A. ngăn nắp

b)

B. lộn xộn

c)

C. bừa bãi

d)

D. cẩu thả