Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn trạng nguyên cấp tỉnh

Total questions: 50

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Em hãy giúp bạn "Trâu Vàng" điền từ, số thích hợp vào ô trống sau:

Đen như củ …… thất

(a)  

2.

Điền từ còn thiếu trong câu sau:

Đi guốc trong …..

(a)  

3.

Em hãy giúp bạn "Trâu Vàng" điền từ, số thích hợp vào ô trống sau:

Điệu hổ li …..

(a)  

4.

Em hãy giúp bạn "Trâu Vàng" điền từ, số thích hợp vào ô trống sau:

Đồng ….. hiệp lực

(a)  

5.

Để thể hiện quan hệ phản bác (Tương phản) giữa các vế câu, ta có thể dùng cặp quan hệ từ nào?

a)

Không những - mà

b)

Không chỉ - mà còn

c)

Tuy - nhưng

d)

Nhờ - mà

6.

Chọn cặp từ phù hợp điền vào chỗ trống:

“Trời …. tối là lũ gà con … nháo nhác tìm mẹ.”

a)

Vừa - đã

b)

Đã - đã

c)

Chưa - nên

d)

Chưa - vừa

7.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ:

“Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc

Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng”

(Về ngôi nhà đang xây, Đồng Xuân Lan)

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Lặp từ

d)

Nhân hóa và so sánh

8.

Từ nào viết sai chính tả?

a)

Da đình

b)

Da diết

c)

Giã gạo

d)

Giúp đỡ

9.

Từ nào viết đúng chính tả?

a)

Chang trại

b)

Nung ninh

c)

Ríu rít

d)

Trăm chỉ

10.

Những sự vật nào được so sánh với nhau trong câu:

“Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.”

a)

Cày đồng - ban trưa

b)

Mồ hôi - thánh thót

c)

Mưa - ruộng cày

d)

Mồ hôi - mưa

11.

Điền vào chỗ trống cặp quan hệ từ phù hợp để tạo ra câu biểu thị quan hệ tương phản: “….. trời mưa rất to ………Lan vẫn đi thăm bà ngoại bị ốm?

a)

Nếu - thì

b)

Tuy - nhưng

c)

Do - nên

d)

Vì - nên

12.

Chỉ ra cặp từ trái nghĩa trong câu thơ:

“Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy.”

(“Hạt gạo làng ta”, Trần Đăng Khoa, SGK TV5, Tập 1, tr.139)

a)

Ngoi, lên

b)

Xuống, ngoi

c)

Cua, cấy

d)

Lên, xuống

13.

Điền cặp quan hệ từ phù hợp:

…… trời đã sang hè …. buổi sớm ở Sapa vẫn lạnh cóng.

a)

Tuy - nhưng

b)

Vì - nên

c)

Nếu - Thì

d)

Không những - mà

14.

Điền từ phù hợp vào chỗ trống để tạo thành câu có cặp từ hô ứng: Ngày chưa tắt hẳn trăng ….. lên rồi.”

(a)  

15.

Điền từ trái nghĩa vào chỗ trống để hoàn thành câu:

Trẻ cậy cha…… cậy con

(a)  

16.

Trong các thành ngữ sau đây, thành ngữ nào không chứa cặp từ trái nghĩa

a)

A. Gần nhà xa ngõ

b)

B. Chân lấm tay bùn

c)

Ba chìm bảy nổi

d)

D. Lên thác xuống ghềnh

17.

Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

A.Tối nay, tôi ăn cơm ở nhà bà ngoại

b)

B. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

c)

C. Mỗi bữa, nó chỉ ăn có một bát cơm

d)

D. Mẹ tôi là người làm công ăn lương

18.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

A. Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

B. Cậu đứng xa chỗ đó ra !

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi chết, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

19.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ

a)

A. Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi

b)

B. Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi

c)

C. Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.

d)

D. Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.

20.

Các vế câu trong câu ghép “Mưa càng to, gió càng thổi mạnh.” có quan hệ ý nghĩa với nhau như thế nào?

a)

A. Quan hệ tăng tiến.

b)

B. Quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả

c)

C. Quan hệ nguyên nhân - kết quả

d)

D. Quan hệ tương phản

21.

Từ “lướt thướt” trong câu “Gió tây lướt thướt bay qua rừng…” cho em hiểu điều gì về ngọn gió tây?

a)

A. Ngọn gió tây thổi mạnh

b)

B. Ngọn gió tây mang theo nhiều hơi nước.

c)

C. Ngọn gió tây nhẹ nhàng, kéo dài.

d)

D. Ngọn gió tây rất khô và nóng.

22.

Chủ ngữ của câu “Hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn” là:

a)

A. “Hương thơm”.

b)

B. “Hương thơm đậm

c)

C. “Nếp áo”.

d)

D. “Nếp khăn”.

23.

Dòng nào có những từ chỉ người gần gũi với em trong trường học ?

a)

Cô giáo, thầy giáo, cha mẹ, công nhân.

b)

Cô giáo, bạn bè, thầy giáo, nông dân.

c)

Cô giáo, thầy giáo, bạn bè, bạn cùng lớp.

d)

Cô giáo, bạn bè, thầy giáo, nông dân, bác sĩ.

24.

Từ nào dưới đây là "ông cha đời trước của một dòng họ"?

a)

Tổ nghiệp

b)

Tổ tiên

c)

Tổ phụ

d)

Tổ quạ

25.

Chọn từ có tiếng "hợp" mang nghĩa là "gộp lại".

a)

thích hợp

b)

hợp nhất

c)

tập hợp

d)

liên hợp

26.

Từ "lố nhố" thuộc dạng từ láy nào dưới đây?

a)

Láy tiếng

b)

Láy âm đầu

c)

Láy âm và vần

d)

Láy vần

27.

Trong các từ sau đây,từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

a)

Lênh láng

b)

Lập lòe

c)

Lấp loáng

d)

Líu lô

28.

Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với từ "kiên nhẫn"?

a)

A. Kiên trì.

b)

B. Bền bỉ.

c)

C. Nhẫn nại.

d)

D. Nhụt chí.

29.

Câu 1: Khách đến xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai sẽ không khỏi ngờ ngàng vì điều gì?

a)

Ngờ ngàng vì sự phát triển kinh tế của người dân xã Trịnh Tường.

b)

Ngờ ngàng vì thấy một dòng mương ngoắn nghoèo, vắt ngang những đồi cao.

c)

Ngờ ngàng vì sự nhiệt tình, hiếu khách của người dân nơi đây.

d)

Ngờ ngàng vì những phong tục tập quán vô cùng đặc sắc của người dân nơi đây.

30.

Câu 3: Ông Lìn được giới thiệu như thế nào?

a)

Ông Phàn Phu Lìn, người Tày, ở thôn Phìn Ngan.

b)

Ông Phàn Phù Lìn, người Thái, ở thôn Phìn Ngan.

c)

Ông Phàn Phu Lìn, người Nùng, ở thôn Phìn Ngan.

d)

Ông Phàn Phù Lìn, người Dao, ở thôn Phìn Ngan.

31.

Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?

a)

Leo - chạy

b)

Chịu đựng - rèn luyện

c)

Luyện tập - rèn luyện

d)

Đứng - ngồi

32.

“Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo,

Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”

Câu ca dao trên là câu ghép có quan hệ gì giữa các vế câu?

a)

quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b)

quan hệ tương phản.

c)

quan hệ điều kiện - kết quả.

d)

quan hệ kết quả - nguyên nhân.

33.

Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:

Bên đường, cây cối xanh um

a)

Bên đường

b)

cây cối

c)

xanh um

d)

xanh

34.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.

a)

A. Dưới những mái nhà ẩm nước

b)

B. Mái nhà ẩm nước

c)

C. Dưới những mái nhà

d)

D. mọi người

35.

“Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu vàng úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới ánh mặt trời”.Câu văn trên gợi ra hình ảnh gì?

a)

Gợi toàn một màu vàng 

b)

Gợi mùi hương thơm của lá tràm

c)

Gợi vẻ đẹp của rừng khô vào buổi trưa

d)

Gợi vẻ đẹp của sự chuyển dịch thời gian

36.

Câu tục ngữ “tấc đất tấc vàng” mang ý nghĩa gì?

a)

Đất được coi như vàng và quý như vàng 

b)

Đất quý giá vì nuôi sống con người 

c)

Phê phán hiện tượng lãng phí đất 

d)

So sánh đất với vàng để nói giá trị của đất.

37.

Những câu thơ sau có trong bài thơ nào ?

“Mai sau. Mai sau. Mai sau.

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.”

a)

Tre Việt Nam  

b)

Truyện cổ nước mình

c)

Mẹ ốm

d)

Hành trình của bầy ong 

38.

“70 tuổi hãy còn xuân”.

Từ “xuân” được dùng với nghĩa như thế nào? 

a)

Nghĩa gốc  

b)

Chuyển nghĩa

c)

Nghĩa trừu tượng

d)

Cả nghĩa chuyển và nghĩa gốc

39.

“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”.

các từ bám ở trong các ví dụ trên là những từ:

a)

Từ đồng nghĩa  

b)

Từ đồng âm

c)

Từ nhiều nghĩa

d)

Từ gần nghĩa 

40.

Câu thơ “màu hoa nào cũng quý, cũng thơm” trong bài “Bài ca về trái đất” ý nói gì?

a)

Tất cả các loài hoa đều đẹp và đáng quý.

b)

Con người dù có màu da nào cũng đều đẹp. 

c)

Trẻ em trên thế giới dù khác màu da đều đáng quý, đáng yêu.

d)

Giữ cho trái đất được bình yên. 

41.

Người bạn nhỏ trong chuyện “Người gác rừng tí hon” có phẩm chất nào đáng quý nhất? 

a)

Thông minh  

b)

Thích trồng cây

c)

Dũng cảm

d)

Yêu rừng

42.

Trong nhóm từ: Tổ quốc, tổ tiên, đất nước, giang sơn, sông núi, từ nào không cùng nghĩa với các từ trong nhóm?

a)

Tổ quốc   

b)

Tổ tiên

c)

Giang sơn

d)

Sông núi

43.

Từ nào dưới đây dùng để tả màu sắc của hoa?

a)

Trắng toát   

b)

Trắng phau

c)

Trắng bệch

d)

Trắng lốp

44.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Trên trời mây trắng như bông.

b)

Sáng nay, chúng em tập thể dục trên sân trường.

c)

Chị ngã, em nâng

d)

Sáng nay, trên sân trường, chúng em tập thể dục 

45.

Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ “thiên nhiên”?

a)

Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con người.

b)

Tất cả những gì do con người tạo ra. 

c)

Chỉ có một số thứ tồn tại xung quanh con người.

d)

Tất cả những gì không do con người tạo ra. 

46.

Những từ “ca” trong các cụm từ: “ca nước”, “làm ca 3”, “ca mổ”, “ca vọng cổ” là những từ:

a)

Từ đồng âm   

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ nhiều nghĩa

d)

Cả A, B, C đều sai

47.

Câu tục ngữ: “lên thác, xuống ghềnh” mang nội dung:

a)

Lên cao rồi lại xuống thấp 

b)

ý chí quyết tâm vượt khó

c)

Gặp nhiều gian nan vất vả trong cuộc sống 

d)

Gợi sự bền chặt

48.

Trong câu nào dưới đây, từ “mầm non” được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non 

b)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú

c)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

49.

Trong thư gửi các học sinh, Bác Hồ khuyên các em điều gì?

a)

Siêng năng học tập.

b)

Ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.

c)

Chúng ta cần xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại.

d)

Cả A, B, C đều đúng

50.

Tác giả Trần Đăng Khoa gọi hạt gạo là “hạt vàng” vì:

a)

Hạt gạo rất quý 

b)

Hạt gao được làm nên nhờ đất, nhờ nước, mồ hôi công sức của người lao động.

c)

Hạt gạo góp phần vào chiến thắng chung của dân tộc

d)

Cả A, B, C đều đúng