Font size
Worksheetstác dụng của dấu câu lop 4
Total questions: 56
Worksheet time: 3hrs 48mins
Trong câu: "Dưới sương sớm, hoa sàng sàng sin sít nhau đã trắng trông càng trắng."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Khi mùa xuân đến, trên nền trời xanh thẳm, từng đàn chim én bay về."
Tác dụng của dấu phẩy thứ hai là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Từ các cửa lớp, chúng em ùa ra sân trường như đàn ong vỡ tổ.
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cachschur ngữ và vị ngữ
Mấy bạn nữ đọc truyện, nhảy dây, chơi chuyền … dưới gốc cây phượng.
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ
Câu sau thuộc kiểu câu hỏi gì ?
Con chó nhà em rất nhanh nhẹn và thông minh.
Để làm gì?
Như thế nào?
Ở đâu?
Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
Em rửa tay thường xuyên để tiêu diệt vi khuẩn trên tay mình.
Vì sao?
Như thế nào?
Để làm gì?
"Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta phải thường xuyên tập thể dục."
Trạng ngữ của câu trên là trạng ngữ chỉ
Nguyên nhân
Mục đích
Thời gian
Nơi chốn
Phương tiện
Chủ ngữ trong câu "Ngoài sân, những chú gà con đang lon ton nhặt thóc." là:
Ngoài sân
Ngoài sân, những chú gà con
Những chú gà con
Đang lon ton nhặt thóc
Vị ngữ trong câu:"Trước nhà, mấy đứa trẻ cười đùa rôm rả." là
Trước nhà
Mấy đứa trẻ
Cười đùa rôm rả
Mấy đứa trẻ cười đùa rôm rả
Dòng nào chỉ bao gồm động từ
chăm chỉ, khéo léo, dẻo dai
chạy nhảy, nhún nhảy, bay nhảy
núi đồi, bay lượn, mênh mông
dòng sông, cánh đồng, mây trời
Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì ?
Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài ?”
Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật
Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước
Báo hiệu một sự liệt kê
Cả 2 ý A và B đều đúng
Câu hỏi “ Sao chú vàng anh này đẹp thế?” được dùng làm gì ?
Dùng để hỏi điều chưa biết
Dùng để khen ngợi
Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị
Dùng thay lời chào
Trong các dòng dưới đây, dòng nào gồm toàn các tính từ ?
Óng ánh, bầu trời, bồng bềnh
Rực rỡ, cao vút, xanh trong
Hót, bay, líu lo
Cầu vồng, chim chóc, mây gió
Tìm chủ ngữ trong câu sau: Bên đường, cây cối xanh um.
Cây cối
xanh um
Bên đường
Bên đường, cây cối
Tìm vị ngữ ngữ câu sau:
Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
Hà Nội
tưng bừng
bừng màu đỏ.
tưng bừng màu đỏ.
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
Các cụ già
vẻ mặt nghiêm trang.
cụ già
nghiêm trang.
Trạng ngữ trong câu “Trong nhà, mọi người đều đã ngủ say” là:
Trong nhà
Mọi người
Trong nhà, mọi người
Ngủ say
Trạng ngữ trong câu “Để có nhiều bóng mát, trường em trồng thêm mấy hàng phượng vĩ trên sân trường” là:
Bóng mát
Để có nhiều bóng mát
Hàng phượng vĩ
Trường em
Trạng ngữ được in đậm trong câu “Nhờ có sự cần cù, chăm chỉ, Lan đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao” là trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
Đúng
Sai
Trạng ngữ được in đậm trong câu “Với sự tự tin vào bàn tay và khối óc của mình, Mai An Tiêm cùng với vợ con đã duy trì được cuộc sống ở nơi hoang đảo” là trạng ngữ chỉ:
Phương tiện
Nơi chốn
Thời gian
Mục đích
Câu tục ngữ khẳng định người có ý chí thì nhất định sẽ thành công là:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Thẳng như ruột ngựa
Cây ngay không sợ chết đứng
Lá lành đùm lá rách
Trong các câu sau, câu nào được cấu tạo theo kiểu câu kể Ai thế nào?
Vải thiều là một loại trái cây ngon.
Vị vải thiều ngọt sắc như mật ong.
Những chú chim chào mào đang bay sà xuống vườn vải thiều sai trĩu quả.
Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:
Bên đường, cây cối xanh um
Bên đường
cây cối
xanh um
xanh
Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?
Bạn Hải đá bóng rất giỏi.
Bác gà trống bước chầm chậm trong sân.
Chú sư tử thật oai vệ.
Bông hoa thơm ngát khoe sắc trong vườn.
Từ nào không chỉ mức độ cao của cái đẹp?
tuyệt mĩ
tuyệt vời
tuyệt giao
tuyệt tác
Câu “Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây?
Mẫu câu: Ai là gì?
Mẫu câu: Ai làm gì?
Mẫu câu: Ai thế nào?
Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:
Những nàng hoa
Những nàng hoa lay ơn
Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình
Đang khoe mình trong nắng mới
Chim gì liệng tựa thoi đưa
Báo mùa xuân đẹp say sưa giữa trời?
Là chim gì?
Cổ cao cao, cẳng cao cao
Chân đen cánh trắng ra vào đồng xanh
Cảnh quê thêm đẹp bức tranh
Sao đành chịu tiếng ma lanh nhử mồi?
Là con gì?
Điền tiếng còn thiếu vào câu ca dao sau:
" Chuồn chuồn bay ........... thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm."
nhanh
vừa
cao
thấp
Từ nào là từ chỉ sự vật?
viết bài
học trò
tặng
mỉm cười
Danh từ là những từ chỉ:
người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị
hoạt động, người
tính chất, đặc điểm, trạng thái
người, con vật
Động từ là những từ chỉ gì?
người, con vật, cây cối
hoạt động, trạng thái của sự vật
đặc điểm, tính chất của sự vật
hiện tượng, đơn vị
Dòng nào chỉ bao gồm tính từ
vui vẻ, vui tươi, vui sướng
vui vẻ, cười nói, hò reo
hò reo, nhảy múa, hát ca
nhảy nhót, hò reo, hát ca
Nhóm từ nào sau đây viết đúng chính tả?
rầm rì, giữ gìn, mưa dào
rõ ràng, giữ gìn, dủng cảm
dễ dàng, rõ ràng, rầm rì
mưa rào, vận giụng, dài dòng
Từ chứa tiếng bắt đầu bằng "r, d, gi" có nghĩa "giữ lại, dùng về sau"
dành dụm
sử dụng
để giành
tiêu dùng
Từ nào dưới đây viết sai chính tả
dõng dạc
nguy hiểm
dục giã
giận dữ
Đâu là tác dụng của dấu chấm lửng?
Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
Dùng để đánh dấu kết thúc câu tường thuật.
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,..."
Nói lên sự ngập ngừng của người viết.
Người viết bí từ, không còn nghĩ ra tên nào khác.
Làm giãn nhịp điệu câu văn.
Tỏ ý vẫn còn nhiều tên vị anh hùng chưa liệt kê hết.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Bẩm...quan lớn...đê vỡ mất rồi!"
Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ quan trọng.
Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.
Thể hiện thái độ hốt hoảng, vội vã của người nói.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Cuốn tiểu thuyết được viết trên... bưu thiếp"
Làm giãn nhịp điệu câu văn, nhấn mạnh nội dung phía sau.
Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.
Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch."
Nói lên sự ngập ngừng của người viết.
Nói lên sự bí từ của người viết.
Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa được kể hết của các thể điệu ca Huế.
Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Và Điền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi như tâm hồn của vợ Điền. Đối với thị, trăng chỉ là… đỡ tốn hai xu dầu!"
Tỏ ý bực tức.
Tỏ ý thông cảm.
Tỏ ý hài hước.
Tỏ ý mỉa mai, chua chát.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"- Không… ngô của con… của con gieo… đấy ạ… Con có bao giờ… dám sang vườn bên nhà đâu? Con mà sang thì con Vện … cả con Mực nữa… nó cắn xổ ruột con ra còn gì!"
Thể hiện sự sợ sệt, thanh minh.
Thể hiện sự vô lễ.
Thể hiện sự thách thức.
Thể hiện sự tranh luận.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại..."
Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói không tiện nói, tránh nhắc đến.
Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói bí từ.
Biểu thị lời nói bị bỏ dở do người nói không muốn nói nữa.
