Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN TẢ CON VẬT

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

2.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

4.

Các sự vật của con lật đật được miêu tả là?

a)

màu sắc, đôi mắt, cái bụng,...

b)

âm thanh, hành động, màu sắc,...

c)

hình thù, cái bụng, cái đầu, đôi má,...

d)

dáng đi, màu sắc, giọng nói,...

5.

Hãy tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cái trống .

a)

tròn như cái chum, được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu.

b)

“Tùng! Tùng! Tùng”, “cầm càng”, “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” “xả hơi”.

c)

quấn hai vành đai to bằng can rắn cạp nong, nom rất hùng dũng

d)

bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.

6.

Phần thân bài của bài văn miêu tả đồ vật thường có những nội dung gì?

a)

Miêu tả hình dáng của đồ vật.

b)

Giới thiệu đồ vật định tả.

c)

Miêu tả hoạt động của đồ vật.

d)

Nêu cảm nghĩ của mình với đồ vật.

7.

Ý nào thuộc phần mở bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì?

b)

Tại sao em có nó?

c)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

d)

Có nó vào thời gian nào?

e)

Tả công dụng của đồ vật đó?

8.

Ý nào không thuộc phần thân bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

b)

Các bộ phận của đồ vật là gì? có đặc điểm thế nào?

c)

Cảm nghĩ của em với đồ vật đó ra sao?

d)

Hoạt động hoặc kỉ niệm của em với đồ vật đó ra sao?

e)

Công dụng của đồ vật thế nào?

9.

Ý nào thuộc phần tả bao quát trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Có nó vào thời gian nào?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của đồ vật ra sao?

10.

Ý nào thuộc phần tả chi tiết trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Đồ vật đó có mấy bộ phận? Đặc điểm từng bộ phận của đồ vật?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của từng bộ phận của đồ vật ra sao?

11.

- Quyển sách có hình gì?

- Nêu kích thước của quyển sách? (chiều dài, chiều rộng, bề dày)

- Quyển sách do Nhà xuất bản nào phát hành? Được bán với giá bao nhiêu tiền?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

12.

- Cuốn sách đó được ai mua/ tặng cho em?

- Em dùng cuốn sách đó để làm gì?

- Em có yêu thích cuốn sách đó không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

13.

- Miêu tả bìa trước quyển sách tiếng Việt:

+ Có màu sắc gì?

+ Có vẽ hình ảnh trang trí nào? (nêu rõ nội dung của hình ảnh minh họa: vẽ phong cảnh gì, vẽ những ai, đang làm gì…)

- Trên bìa trước cuốn sách có những dòng chữ nào? In màu mực gì?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

14.

Nội dung cuốn sách:

+ Bên trong cuốn sách gồm các nội dung gì? (tập đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, kể chuyện)

+ Những nội dung đó được sắp xếp, phân chia như thế nào?

+ Trong các nội dung đó, em thích nhất là nội dung nào? Vì sao?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

d)

Giới thiệu chung về cuốn sách

15.

- Tình cảm của em dành cho cuốn sách tiếng Việt thế nào?

- Em sẽ giữ gìn, bảo vệ cuốn sách như thế nào?

- Cùng với cuốn sách em sẽ học tập chăm chỉ để đạt kết quả tốt không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Kết bài

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

16.

Chọn các ý phù hợp thuộc phần tả bao quát về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Hình dáng tròn, bằng chiếc đĩa đựng trái cây.

b)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

c)

Chân đế bằng làm bằng sắt xi mạ bóng loáng.

d)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

e)

Màu hồng tươi, pha lẫn màu trắng hai bên.

17.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

b)

Có 12 chữ số màu trắng, viền đen

c)

Có bốn cây kim : kim giờ, kim phút, kim giây và kim báo thức

d)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

e)

Phía dưới có một con lắc hình tròn cũng có in hình chú chuột Mickey lúc nào cũng lắc qua lại một cách đều đặn.

18.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc bàn học?

a)

Mặt bàn có màu trắng, nhẵn bóng lại có gắn hộp đựng bút hình con hưu cao cổ

b)

Chiếc bàn học màu trắng

c)

Chiếc bàn có giá sách ở phía trên

d)

Bàn dài 1m và rộng 50cm

e)

Hộc bàn được đính kèm dưới mặt bàn, có ngăn kéo ra kéo vào rất tiện lợi, có núm cầm hình tròn

19.

Ý nào phù hợp để nói về công dụng của chiếc bàn học?

a)

Ngồi học bài

b)

Để sách vở và dùng để đặt các vật trang trí

c)

Bàn rất chắc chắn và tiện nghi. Em thích để những đồ yêu thích của mình trên chiếc bàn

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Giúp em rất nhiều trong học tập

20.

Ý nào không phù hợp để tả bao quát về chiếc cặp sách ?

a)

Dây đeo màu xanh, để đeo qua vai.

b)

Quai cặp bằng da đen để xách. Dây đeo màu xanh, để deo qua vai.

c)

Nắp cặp và mặt trước có màu xanh tươi với hình trang trí. Đường viền cặp màu vàng. Khóa sáng loáng.

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Màu xanh tươi và xanh thẫm

21.

1. Trong bài văn miêu tả, năng lực nào của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất?

a)

A. Năng lực cảm thụ

b)

B. Năng lực cảm nhận

c)

C. Năng lực quan tâm

d)

D. Năng lực quan sát

22.

2. Bố cục một bài văn miêu tả gồm có mấy phần?

a)

A. Một phần

b)

B. Hai phần

c)

C. Ba phần

d)

D. Bốn phần

23.

3. Muốn viết bài văn tả người, ta cần phải làm gì?

a)

A. Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần tả theo một thứ tự nhất định

b)

B. Chỉ cần miêu tả lại dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả

c)

C. Chỉ cần bộc lộ những cảm nghĩ của mình về đối tượng cần tả

d)

D. Chỉ cần tái hiện được một nét tính cách nào đó về đồi tượng cần tả

24.

4. Trong các so sánh sau, so sánh nào không phù hợp với yêu cầu tả một em bé?

a)

A. Khuôn mặt trắng hồng như trứng gà bóc

b)

B. Đôi mắt to tròn, đen lay láy như hạt nhãn

c)

C. Mái tóc dài như áng mây chiều

d)

D. Đôi môi đỏ như son

25.

5. Đối tượng miêu tả của đoạn văn sau là gì?

"Khung cảnh đêm khuya mới đẹp làm sao! Bầu trời như một tấm vải màu đen khổng lồ bao trùm cả hành tinh. Nàng trăng nổi bật lên trên tấm vải ấy, đẹp đến kì lạ. Nàng cứ trốn sau những áng mây tựa như người thiếu nữ e thẹn, ngại ngùng trước người lạ. Trăng tròn vành vạnh và vàng óng ánh, lơ lửng như một quả cầu khổng lồ chiếu ánh sáng vàng dịu xuống vạn vật. Ánh trăng phết lên những thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà... "

a)

A. Một tấm vải đen khổng lồ

b)

B. Vầng trăng

c)

C. Những áng mây

d)

D. Thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà

26.

6. “Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Mỗi khi đọc những câu thơ ấy của nhà thơ Trần Quốc Minh, lòng con lại bồi hồi nhớ về hình ảnh người phụ nữ nhỏ nhắn nhưng tảo tần sớm hôm..."

Đối tượng miêu tả được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai?

a)

A. Chị của em

b)

B. Mẹ của em

c)

C. Bà ngoại của em

d)

D. Cô giáo của em

27.

7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng nước dựng lên cao ngất như hai dãy Trường Thành vô tận”.

Cảnh vật trong đoạn văn trên được miêu tả theo thứ tự nào

a)

A. Từ ngoài vào trong từ khái quát đến cụ thể

b)

B. Từ gần đến xa, từ thấp đến cao

c)

C. Từ ngoài vào trong

d)

D. Từ trước ra sau.

28.

8. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ”.

Đối tượng miêu tả của đoạn văn trên là gì?

a)

A. Hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

b)

B. Một pho tượng đồng đúc

c)

C. Dượng Hương Thư khi ở nhà

d)

D. Dượng Hương Thư trong lúc vượt thác

29.

9. Chọn một đề bài thích hợp cho đoạn văn dưới đây:

"Cảnh vật yên bình hiện ra khi Mặt trời lên. Từ phía chân trời, ông Mặt trời tỉnh giấc, từ từ chuyển động mang theo sắc đỏ chiếu xuống trần gian. Mặt biển xanh thẳm, rộng lớn như một tấm thảm khổng lồ. Chị em nhà sóng chen nhau ôm lấy ánh đỏ của ông Mặt trời, xô nhau chạy vào bờ làm cả mặt biển lấp lánh ánh vàng. Ngoài khơi, ngư dân cùng những con tàu chở đầy ắp cá đang tiến vào bờ. Từ bờ biển nhìn ra, bức tranh bình minh lúc này mới đẹp và yên bình làm sao. Vẻ đẹp ấy làm cho người dân biển nào cũng phải xao xuyến..."

a)

A. Tả một buổi sáng đẹp trên quê hương em

b)

B. Tả cảnh khu phố nơi em ở vào buổi sáng

c)

C. Tả cảnh sân trường em vào giờ ra chơi

d)

D. Tả cảnh những người dân chài trên quê hương

30.

10. Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất sức mạnh của ông Cản Ngũ trong keo vật?

a)

A. Ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp

b)

B. Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất.

c)

C. Ông đứng như cây trồng giữa sới

d)

D. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa

31.

11. Cụm từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ so sánh "như mạng nhện" trong câu: "Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện"?

a)

A. như thoi dệt

b)

B. như mắc cửi

c)

C. như lá rừng

d)

D. như sao trời

32.

12. Đoạn văn dưới đây phù hợp với đề bài nào?

"Kẹo thật bụ bẫm nên trông bé như một chú gấu bông xinh xắn, dễ thương. Tóc em là tóc tơ, lưa thưa như những ngọn cỏ non mới mọc bay trong gió. Khuôn mặt Kẹo tròn trịa, bầu bĩnh trông thật đáng yêu. Em có làn da mịn màng, hồng hào như một thiên thần nhỏ dễ thương. Cặp mắt tròn xoe, đen láy dưới hàng lông mi cong và dài của Kẹo ánh lên vẻ thông minh, nhanh nhẹn. Nó khắc sâu vào tâm trí em dễ dàng như sự hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ."

a)

A. Tả một cụ già cao tuổi

b)

B. Tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp

c)

C. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

d)

D. Tả người mẹ thân yêu nhất của em

33.

13. Câu văn dưới đây phù hợp với phần nào trong bố cục bài văn tả người?

"Em luôn kính trọng và mong bà sống lâu bởi em hiểu rằng: tình thương yêu bà dành cho em là vô tận!"

a)

A. Mở bài

b)

B. Thân bài

c)

C. Kết bài


d)

D. Phần nào cũng được

34.

14. Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

35.

15. Chi tiết nào không nên đưa vào dàn ý tả hàng cây phượng vĩ và tiếng ve kêu trong những buổi trưa hè?

a)

A. Đó là những gì rất đặc trưng của mùa hè Việt Nam và rất quen thuộc với tuổi học trò.

b)

B. Nêu những nét độc đáo của hàng cây phượng vĩ và âm thanh rất riêng biệt của tiếng ve.

c)

C. Những cảm nghĩ của mình mỗi khi nhìn thấy cây phượng, sắc đỏ của hoa phượng, mỗi khi nghe thấy âm thanh rộn rã của tiếng ve.

d)

D. Một nỗi buồn khi mùa hè đến.

36.

16. Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất khi làm bài văn miêu tả:

a)

A. Tả càng nhiều, càng chi tiết càng tốt

b)

B. Chỉ nên chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật đối tượng để miêu tả

c)

C. Chỉ nên tả một chi tiết là đủ

d)

D. Chỉ nên tả khái quát, chung chung, không nên đi vào miêu tả cụ thể

37.

17. Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật thiên nhiên vào mùa nào?

"Nắng gió heo may khiến cây cối cảnh vật cũng dần tàn để chuẩn bị bước sang một chu trình sống mới, thêm một tuổi mới. Lá cây từ xanh chuyển dần sang vàng, sắc màu nhàn nhạt của lá nhuộm cả hai hàng cây. tiếng lá khô đuổi nhau dưới lòng đường nghe xào xạc..."

a)

A. Mùa xuân

b)

B. Mùa hạ

c)

C. Mùa thu

d)

D. Mùa đông

38.

18. So sánh nào không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng sáng?

a)

A. Trăng sáng dịu dàng như ánh sáng của ngọn đèn đường

b)

B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được rẩy nước.

c)

C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.

d)

D. Vầng trăng như một cái đĩa vàng ai ném lên trời.

39.

19. Khi viết một đoạn văn tả khuôn mặt mẹ, em sẽ không lựa chọn chi tiết nào sau đây?

a)

A. Hiền hậu và dịu dàng

b)

B. Vầng trán có vài nếp nhăn

c)

C. Hai má trắng hồng, bụ bẫm

d)

D. Đoan trang và rất thân thương.

40.

20. Chi tiết nào dưới đây không phù hợp khi tả cảnh mặt trời mọc?

a)

A. Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà đầy đặn.

b)

B. Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

C. Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

D. Ánh sáng mặt trời chói chang khắp nơi nơi.

41.

CÂU 1. Em đã được học những kiểu bài văn nào?

a)

Bài văn kể chuyện

b)

Bài văn miêu tả

c)

Bài văn nghị luận

d)

A và B đều đúng

42.

CÂU 2. Ở lớp 4 đã học những thể loại văn miêu tả nào?

a)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh

b)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối

c)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh, tả người

d)

Tả đồ vật, tả con vật

43.

CÂU 3. Bố cục bài văn miêu tả thường gồm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

CÂU 4. Có thể mở bài bằng những cách nào?

a)

Không cần mở bài

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

B và C đều đúng

45.

CÂU 5. Đề bài: Tả về con vật nuôi mà em yêu thích.

Câu nào sau đây là mở bài theo cách trực tiếp?

a)

Nhà bà nội em từng nuôi rất nhiều con vật đáng yêu. Trong đó, em nhớ nhất là chú cún con tên Mực.

b)

Trong tất cả con vật nuôi mà em thích: gà, mèo, lợn. Em thích nhất là chú cún con. Sau đây em sẽ tả về chú cún nhà em.

c)

Sau đây em sẽ tả về chú cún con mà em rất yêu thích.

d)

Ba em thường đi làm xa nên ít khi chơi cùng em. Một lần đi làm về, ba đã tặng em một món quà rất đặc biệt, đó là một chú cún con.

46.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

47.

CÂU 7. Có những cách kết bài nào?

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

48.

CÂU 8. Khi nhận một đề văn miêu , trước hết em cần làm gì?

a)

Lập dàn ý

b)

Quan sát đối tượng miêu tả

c)

Xác định đối tượng miêu tả

d)

Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh để xây dựng thành một bài văn

49.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

50.

Theo bạn, văn miêu tả là gì?

a)

văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,… làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe.

b)

kể lại một chuỗi sự việc, có đầu có cuối, liên quan đến một số nhân vật.

c)

là bất kỳ sự tường thuật nào để kết nối các sự kiện, trình bày cho người đọc hoặc người nghe bằng một chuỗi câu viết hoặc nói, hoặc một chuỗi hình ảnh.

51.

.....................là dùng lời văn để vẽ lên trước mắt người đọc hình ảnh con vật một cách sinh động với những đặc điểm về hình dáng, hoạt động và các thói quen sinh hoạt. Muốn làm tốt bài văn tả loài vật

ĐIỀN VÀO CHỖ CHẤM.

a)

TẢ NGƯỜI

b)

TẢ CON VẬT

c)

TẢ ĐỒ VẬT

d)

TẢ CÂY CỐI

52.

ĐỀ BÀI: HÃY TẢ MỘT CÂY NHÃN.

ĐÂY LÀ ĐỀ BÀI THUỘC LẠI VĂN NÀO?

a)

TẢ CÂY CỐI

b)

TẢ CON VẬT

c)

TẢ NGƯỜI

d)

TẢ ĐÒ VẬT

53.

Ngày còn nhỏ, tôi luôn ước mẹ mình là một cô giáo. Tôi muốn một lần được trải cảm giác có mẹ là giáo viên, được hãnh diện với các bạn trong lớp. Nhưng càng lớn, tôi càng yêu mẹ hơn, dù mẹ chỉ là một nông dân bình thường.

ĐÂY LÀ MỞ BÀI?

a)

TRỰC TIẾP

b)

GIÁN TIẾP

54.

Chọn các ý miêu tả công dụng của chiếc bút chì?

a)

Mỗi khi viết, cây bút chì lại nằm gọn trong lòng bàn tay em nhỏ nhắn; và em đưa từng đường nét một lên trang vở ô ly. Nét chì rất đều và mịn giúp hình thành từng đường chữ rõ ràng và mạch lạc nhất.

b)

Mỗi khi chữa lỗi chính tả hay học Mĩ thuật, em lại dùng đến bút chì. Không chỉ thế, em còn dùng bút chì để phác họa chân dung bố, mẹ, chị gái của em. Có lúc em vẽ chú bộ đội đang canh gác trên vùng biển của đất nước mình. Có lúc em vẽ ruộng đồng với cánh cò nhởn nhơ trong những chiều vàng hưởng ấm. Rồi em vẽ dòng sông đang dập dềnh sóng nước, bãi phù sa mênh mông đang ôm nước vào lòng..

c)

Khi bút mòn, em dùng gọt bút chì để gọt cho phần chì mới lộ ra. Em luôn gọt vừa vặn không để quá tay mà gãy phần chì mới.

55.

Đồ vật nào dưới đây không được gọi là đồ chơi?

a)
b)
c)
d)
56.

Chọn những cách miêu tả cây cối theo trình tự thời gian:

a)

Miêu tả từ trên xuống dưới

b)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày (sáng – trưa – chiều – tối)

c)

Mùa: Miêu tả theo trình tự bốn mùa trong năm (xuân – hạ – thu – đông) hoặc (đông – xuân).

d)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây (khi còn bé đến lúc cây trưởng thành, ra hoa, kết trái,…).

57.

Các cách miêu tả cây cối theo trình tự không gian gồm:

a)

Từ Trên xuống dưới

b)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày

c)

Từ khái quát đến cụ thể

d)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây

58.

Khi làm văn miêu tả, chúng ta cần sử dụng những giác quan nào?

a)

Thính giác

b)

Khứu giác

c)

5 giác quan

d)

Không có giác quan nào.

59.

Trong phần thân bài tả cây cối em phải nói được những ý gì?

a)

Tả bao quát về cây (tầm cao, tán lá...)

b)

Tả chi tiết lần lượt từng bộ phận của cây

c)

Tả cảnh vật hoặc các yếu tố liên quan đến sự sinh trưởng, phát triển của cây

d)

Kỷ niệm đáng nhớ về cây

60.

Phần kết bài này được viết theo cách nào:

Năm nào bà cũng có mấy chục buồng chuối hàng trăm nải chín đem bán. Cây chuối thảo hiền đã đền đáp công ơn khó nhọc chăm bón của bà. Đêm đêm nằm ngủ, em thường thao thức nghe tiếng thì thầm của vườn chuối.

(a)  

61.

Khi làm văn miêu tả, đầu tiên, chúng ta phải

a)

Xác định đối tượng miêu tả.

b)

Tìm ý

c)

Lập dàn ý

d)

Viết bài

62.

Cần lưu ý điều gì khi viết văn tả người?

a)

Xác định chính xác đối tượng cần miêu tả

b)

Tập trung kể những câu chuyện liên quan đến đối tượng được tả.

c)

Lựa chọn hình ảnh, chi tiết tiêu biểu

d)

Trình bày kết quả quan sát theo trình tự phù hợp

63.

Trong phần mở bài bài văn tả loài vật, con cần nêu được những ý gì?

a)

Giới thiệu con vật định tả là con gì?

b)

Con vật đang ở đâu? (ở nhà, hàng xóm, vườn bách thú…)

c)

Em thấy con vật này vào lúc nào? (đi tham quan, thấy hàng ngày…)

d)

Tả một con hay cả bầy/ cả đàn? (tên gọi, tên riêng)

64.

Chó là một loài động vật rất có ích, vì vậy hầu hết các gia đình đều nuôi chó. Nhà thì nuôi một con, nhà thì nuôi vài con thậm chí nhiều hơn và nhà em cũng vậy. Cách đây 3 tháng, mẹ em đi chợ và mua về một con chó. Em rất yêu chú chó này và đã đặt cho chú cái tên là Lu Lu.

Đây là mở bài?

a)

Mở bài trực tiếp

b)

Mở bài gián tiếp

65.

.Kết bài sau được viết theo cách nào?

Em rất thích cây ổi, hằng ngày em sẽ chăm sóc nó cẩn thận.

(a)  

66.

CẢM ƠN BẠN ĐÃ THAM GIA!

4 lines
67.

Trong phần mở bài bài văn tả loài vật, con cần nêu được những ý gì?

a)

Giới thiệu con vật định tả là con gì?

b)

Tả một con hay cả bầy/ cả đàn? (tên gọi, tên riêng)

c)

Con vật đang ở đâu? (ở nhà, hàng xóm, vườn bách thú…)

d)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

e)

Em thấy con vật này vào lúc nào? (đi tham quan, thấy hàng ngày…)

68.

Vào ngày sinh nhật lần thứ 8 của em, bà ngoại có tặng em một chú mèo rất dễ thương và đáng yêu. Em thường gọi chú với cái tên dễ thương là Mi.

a)

Mở bài trực tiếp

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài mở rộng

d)

Mở bài không mở rộng

69.

uChó là một loài động vật rất có ích, vì vậy hầu hết các gia đình đều nuôi chó. Nhà thì nuôi một con, nhà thì nuôi vài con thậm chí nhiều hơn và nhà em cũng vậy. Cách đây 3 tháng, mẹ em đi chợ và mua về một con chó. Em rất yêu chú chó này và đã đặt cho chú cái tên là Lu Lu.

a)

Mở bài mở rộng

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

Mở bài không mở rộng

70.

Chọn các ý nói về cách viết mở bài gián tiếp trong bài văn tả loài vật:

a)

Ấn tượng, cảm nhận của em về con vật đó.

b)

Nêu kỷ niệm, câu chuyện gắn với con vật đó

c)

Giới thiệu con vật định tả, tên con vật, thời điểm con vật đó xuất hiện

d)

Nêu ý nghĩa, giá trị của con loài vật đó

71.

Các ý cần nói được trong phần thân bài trong bài văn tả loài vật:

a)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

b)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

c)

Tả một vài hoạt động chính của con vật

d)

Cảm nhận của em về giá trị của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại loài vật/ con vật

72.

Chó có nguồn gốc từ loài sói nhưng con người đã thuần hóa trở thành người bạn với chúng ta ngày nay. Chú chó nhà em là chó ta, do mẹ em mua ở chợ về cách đây 3 tháng.

a)

Nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Hình dáng bên ngoài của con vật

c)

Thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Hoạt động của con vật

73.

Lu Lu có bộ lông vàng óng, em cũng chẳng biết nó thuộc giống chó gì. Năm nay 2 tuổi Lu Lu nhìn trông to lớn vô cùng, chẳng bù cho lúc trước bé xíu lũn cũn. Lu Lu nặng khoảng 15 kg, đối với người trong nhà rất hiền lành nhưng đối với khách lạ thì rất dữ tợn.

a)

Tả nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Tả cụ thể bộ phận của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả hoạt động của con vật

e)

Tả bao quát vóc dáng, bộ lông hoặc màu da của con vật

74.

Toàn thân chú có nhiều màu lông rực rỡ, không pha trộn mà tách biệt rõ ràng, giống như một chú hề. Cái mỏ khoằm, đen bóng rất cứng giúp chú mổ được các loại quả, hạt. Hai bàn chân là hai bộ móng vuốt to và sắc, giúp chú có thể bám vào bất kì địa hình nào

üĐôi mắt chú khá nhỏ, tròn xoe và đen láy, xung quanh mắt là phần viền màu xám, như là đeo kính.

üPhần lông phía dưới mắt và má, là một nhúm màu trắng tinh, giống hệt được đánh phấn. Cánh của vẹt không quá lớn, khi khép lại cũng chỉ dài bằng thân.

a)

Tả bao quát hình dáng con vật

b)

Tả từng bộ phận của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả hoạt động của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

75.

Chú vẹt rất thông minh, biết làm nũng, cọ vào chân của mọi người để xin ăn. Món ăn ưa thích của chú vẹt là các loại hoa quả, đặc biệt là những loại hạt cứng. Hằng ngày, chú ta thường đứng trên thanh gỗ trong lồng sung sướng sưởi nắng. Khi đi ngủ chú mới bay về chuồng.

a)

Tả chi tiết từng bộ phận của con vật

b)

Tả hoạt động của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả bao quát hình dáng con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

76.

- Ban ngày chú mèo thường thong thả dạo chơi trong nhà, thỉnh thoảng nhảy nhót đùa giỡn, vồ đuổi mấy chú gián.

- Chú ăn rất từ tốn, gọn gàng chứ không háu ăn như mấy chú lợn.

- Khi bắt chuột, toàn thân im phắc, đôi mắt mở to chăm chú nhìn về phía trước rồi bất chợt lao nhanh.

a)

Tả từng bộ phận của con vật

b)

Tả hình dáng bao quát của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả một số hoạt động chính của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

77.

- Những chú gà có vẻ rất thích chiếc chuồng mà bà em làm dưới vòm cây. Tuy xung quanh có lưới nhưng không gian vẫn đủ rộng để các chú gà chạy nhảy.

- Bố em làm cho chú Mực một chiếc cũi bằng gỗ rất đẹp. Chiếc cũi không chỉ là không gian riêng tư mà còn giúp chú tránh rét vào mùa đông một cách hiệu quả

a)

Nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Cảm nhận của em về giá trị của con vật

c)

Tả bao quát về hình dáng con vật

d)

Tả không gian sống/môi trường sống của con vật

e)

Thói quen sinh hoạt của con vật

78.

Chọn các ý cần có trong phần kết bài bài văn tả con vật

a)

Nêu ích lợi của con vật

b)

Tình cảm của người tả đối với con vật.

c)

Môi trường sống của con vật

d)

Thói quen, hoạt động của con vật

79.

uEm rất yêu quý Mi Mi. Chú không chỉ là vật kỉ niệm của bà ngoại tặng cho em mà chú còn là “dũng sĩ diệt chuột” của nhà em. Mi Mi giúp nhà em rất nhiều trong chiến dịch diệt chuột. Từ ngày có Mi Mi, nhà em không còn lo lũ chuột quấy phá. Em sẽ chăm sóc MiMi cho khỏe, chơi với MiMi vui vẻ để làm theo đúng lời dặn của bà em khi bà tặng MiMi cho em.

a)

Kết bài theo lối trực tiếp

b)

Kết bài theo lối mở rộng

c)

Kết bài theo lối không mở rộng

d)

Kết bài theo lối gián tiếp

80.

- Em rất yêu những chú vịt nhà em. Mỗi khi nhìn chúng em lại nghĩ ngay tới những người thợ lặn tài ba mà em thường xem trên tivi. Thế nên, mỗi lúc nhìn chúng tung tăng bơi lội dưới nước em lại cảm thấy vui vẻ.

- Tất cả nhà em các thành viên ai cũng thích Misa. Chú như một thành viên quan trọng trong gia đình em nên gia đình em cũng dành cho chú một cái chuồng thật đẹp và nhiều đồ ăn mà chú yêu thích.

a)

Giá trị của con vật

b)

Tình cảm của người tả đối với con vật

c)

Môi trường sống của con vật

d)

Thói quen, hoạt động của con vật

81.

Trong phần mở bài bài văn tả loài vật, con cần nêu được những ý gì?

a)

Giới thiệu con vật định tả là con gì?

b)

Tả một con hay cả bầy/ cả đàn? (tên gọi, tên riêng)

c)

Con vật đang ở đâu? (ở nhà, hàng xóm, vườn bách thú…)

d)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

e)

Em thấy con vật này vào lúc nào? (đi tham quan, thấy hàng ngày…)

82.

Vào ngày sinh nhật lần thứ 8 của em, bà ngoại có tặng em một chú mèo rất dễ thương và đáng yêu. Em thường gọi chú với cái tên dễ thương là Mi.

a)

Mở bài trực tiếp

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài mở rộng

d)

Mở bài không mở rộng

83.

uChó là một loài động vật rất có ích, vì vậy hầu hết các gia đình đều nuôi chó. Nhà thì nuôi một con, nhà thì nuôi vài con thậm chí nhiều hơn và nhà em cũng vậy. Cách đây 3 tháng, mẹ em đi chợ và mua về một con chó. Em rất yêu chú chó này và đã đặt cho chú cái tên là Lu Lu.

a)

Mở bài mở rộng

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

Mở bài không mở rộng

84.

Chọn các ý nói về cách viết mở bài gián tiếp trong bài văn tả loài vật:

a)

Ấn tượng, cảm nhận của em về con vật đó.

b)

Nêu kỷ niệm, câu chuyện gắn với con vật đó

c)

Giới thiệu con vật định tả, tên con vật, thời điểm con vật đó xuất hiện

d)

Nêu ý nghĩa, giá trị của con loài vật đó

85.

Các ý cần nói được trong phần thân bài trong bài văn tả loài vật:

a)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

b)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

c)

Tả một vài hoạt động chính của con vật

d)

Cảm nhận của em về giá trị của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại loài vật/ con vật

86.

Chó có nguồn gốc từ loài sói nhưng con người đã thuần hóa trở thành người bạn với chúng ta ngày nay. Chú chó nhà em là chó ta, do mẹ em mua ở chợ về cách đây 3 tháng.

a)

Nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Hình dáng bên ngoài của con vật

c)

Thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Hoạt động của con vật

87.

Lu Lu có bộ lông vàng óng, em cũng chẳng biết nó thuộc giống chó gì. Năm nay 2 tuổi Lu Lu nhìn trông to lớn vô cùng, chẳng bù cho lúc trước bé xíu lũn cũn. Lu Lu nặng khoảng 15 kg, đối với người trong nhà rất hiền lành nhưng đối với khách lạ thì rất dữ tợn.

a)

Tả nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Tả cụ thể bộ phận của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả hoạt động của con vật

e)

Tả bao quát vóc dáng, bộ lông hoặc màu da của con vật

88.

Toàn thân chú có nhiều màu lông rực rỡ, không pha trộn mà tách biệt rõ ràng, giống như một chú hề. Cái mỏ khoằm, đen bóng rất cứng giúp chú mổ được các loại quả, hạt. Hai bàn chân là hai bộ móng vuốt to và sắc, giúp chú có thể bám vào bất kì địa hình nào

üĐôi mắt chú khá nhỏ, tròn xoe và đen láy, xung quanh mắt là phần viền màu xám, như là đeo kính.

üPhần lông phía dưới mắt và má, là một nhúm màu trắng tinh, giống hệt được đánh phấn. Cánh của vẹt không quá lớn, khi khép lại cũng chỉ dài bằng thân.

a)

Tả bao quát hình dáng con vật

b)

Tả từng bộ phận của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả hoạt động của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

89.

Chú vẹt rất thông minh, biết làm nũng, cọ vào chân của mọi người để xin ăn. Món ăn ưa thích của chú vẹt là các loại hoa quả, đặc biệt là những loại hạt cứng. Hằng ngày, chú ta thường đứng trên thanh gỗ trong lồng sung sướng sưởi nắng. Khi đi ngủ chú mới bay về chuồng.

a)

Tả chi tiết từng bộ phận của con vật

b)

Tả hoạt động của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả bao quát hình dáng con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

90.

- Ban ngày chú mèo thường thong thả dạo chơi trong nhà, thỉnh thoảng nhảy nhót đùa giỡn, vồ đuổi mấy chú gián.

- Chú ăn rất từ tốn, gọn gàng chứ không háu ăn như mấy chú lợn.

- Khi bắt chuột, toàn thân im phắc, đôi mắt mở to chăm chú nhìn về phía trước rồi bất chợt lao nhanh.

a)

Tả từng bộ phận của con vật

b)

Tả hình dáng bao quát của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả một số hoạt động chính của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

91.

- Những chú gà có vẻ rất thích chiếc chuồng mà bà em làm dưới vòm cây. Tuy xung quanh có lưới nhưng không gian vẫn đủ rộng để các chú gà chạy nhảy.

- Bố em làm cho chú Mực một chiếc cũi bằng gỗ rất đẹp. Chiếc cũi không chỉ là không gian riêng tư mà còn giúp chú tránh rét vào mùa đông một cách hiệu quả

a)

Nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Cảm nhận của em về giá trị của con vật

c)

Tả bao quát về hình dáng con vật

d)

Tả không gian sống/môi trường sống của con vật

e)

Thói quen sinh hoạt của con vật

92.

Chọn các ý cần có trong phần kết bài bài văn tả con vật

a)

Nêu ích lợi của con vật

b)

Tình cảm của người tả đối với con vật.

c)

Môi trường sống của con vật

d)

Thói quen, hoạt động của con vật

93.

uEm rất yêu quý Mi Mi. Chú không chỉ là vật kỉ niệm của bà ngoại tặng cho em mà chú còn là “dũng sĩ diệt chuột” của nhà em. Mi Mi giúp nhà em rất nhiều trong chiến dịch diệt chuột. Từ ngày có Mi Mi, nhà em không còn lo lũ chuột quấy phá. Em sẽ chăm sóc MiMi cho khỏe, chơi với MiMi vui vẻ để làm theo đúng lời dặn của bà em khi bà tặng MiMi cho em.

a)

Kết bài theo lối trực tiếp

b)

Kết bài theo lối mở rộng

c)

Kết bài theo lối không mở rộng

d)

Kết bài theo lối gián tiếp

94.

- Em rất yêu những chú vịt nhà em. Mỗi khi nhìn chúng em lại nghĩ ngay tới những người thợ lặn tài ba mà em thường xem trên tivi. Thế nên, mỗi lúc nhìn chúng tung tăng bơi lội dưới nước em lại cảm thấy vui vẻ.

- Tất cả nhà em các thành viên ai cũng thích Misa. Chú như một thành viên quan trọng trong gia đình em nên gia đình em cũng dành cho chú một cái chuồng thật đẹp và nhiều đồ ăn mà chú yêu thích.

a)

Giá trị của con vật

b)

Tình cảm của người tả đối với con vật

c)

Môi trường sống của con vật

d)

Thói quen, hoạt động của con vật