Font size
WorksheetsÔn tập QP1 - 50%
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Câu 1. Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam là:
Chủ nghĩa đế quốc và phản động lưu vong
Chủ nghĩa khủng bố quốc tế
Các thế lực phản cách mạng
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Câu 2. Một trong những âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với bạoloạn lật đổ từ bên trong
Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũtrang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận
Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta,kết hợp với lôi kéo đồng minh
Đánh hủy diệt ngay từ đầu, đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lựclượng quân sự vào chiếm đóng hỗ trợ chính phủ mới
Câu 3. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:
Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án
Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặcngoại xâm
Phải tác chiến trong điều kiện địa hình thời tiết phức tạp
Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là
Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thườngxuyên được củng cố, phát triển
Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càngđược củng cố vững chắc
Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địaphương, có trọng tâm, trọng điểm
Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:
Có vũ khí trang bị hiện đại, khoa học - công nghệ tiên tiến, kỹ thuật quân sự hiện đại
Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học, công nghệ
Quân số đông, vũ khí , trang bị kỹ thuật hiện đại
Khi tiến công, có sự cấu kết với bọn phản động trong nước gây bạo loạn
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là:
Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa
Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc
Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại
Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cáchmạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toànvẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một nội dungcủa:
Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:
Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc
Tổ chức thế trận đánh giặc của các địa phương
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
Tổ chức thế trận khu vực phòng thủ
Một trong những quan điểm của Đảng ta về chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài
Chuẩn bị chu đáo, toàn diện, rộng khắp để đủ sức đánh lâu dài
Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài
Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất:
Toàn dân, lực lượng chính trị làm nòng cốt
Toàn dân, toàn diện
Toàn diện, lấy quân sự là quyết định
Cách mạng chống các thế lực phản cách mạng
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quátrình chiến tranh
Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ khí công nghệ cao của địch ngay từđầu và trong suốt quá trình
Chiến tranh diễn ra phức tap, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia,diễn ra quyết liệt
Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt
“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tựcường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” làmột trong những nội dung của:
Đặc điểm chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc
Nội dung của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Một trong những quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là:
Tiến hành chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là là yếutố quyết định giành thắng lợi
Tiến hành chiến tranh toàn diện, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoạigiao, trên cả ba vùng chiến lược
Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị,ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng
Tiến hành cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảovệ độc lập tự do của dân tộc , bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là:
Hiện đại về vũ khí, trang bị, cách đánh và thế trận
Hiện đại về tri thức lực lượng vũ trang và vũ khí, trang bị
Hiện đại về vũ khí, trang bị và hệ thống phòng thủ
Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốccó ý nghĩa:
Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước
Là cơ sở để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh
Là điều kiện để phát huy sức mạnh trong nước và ngoài nước
Là cơ sở để huy động được lực lượng toàn dân tham gia đánh giặc
Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh
Mặt trận kinh tế
Mặt trận quân sự
Mặt trận ngoại giao
Mặt trận chính trị
Trong chiến tranh yếu tố cơ bản nào quyết định thắng lợi trên chiến trường:
Vũ khí, trang bị, kỹ thuật hiện đại
Nghệ thuật tác chiến hiện đại
Chính trị, tinh thần
Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng,vừa chiến đấu vừa sản xuất, vì:
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, thương vong về người và tiêu hao về vật chất kỹ thuật sẽrất lớn
Nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩntrương
Quy mô cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương
Kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao, thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, tàn phá rấtlớn
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ:
Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố
Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động
Chống địch tấn công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong
Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảođảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời mọi âm mưu và hànhđộng phá hoại gây bạo loạn lật đổ, vì:
Kẻ thù tiến hành chiến tranh tâm lý, gián điệp, kết hợp với lực lượng phản động pháhoại hậu phương
Lực lượng phản động trong nước lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nướcngoài chống phá hậu phương
Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để nổi dậy chống phá
Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội để kích động làm mất ổn định chínhtrị, gây rối loạn, lật đổ ở hậu phương
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:
Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới
Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực
Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế, phát huy kết quả hội nhập quốc tế
Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa
Thế trận chiến tranh nhân dân là
Sự tổ chức, bố trí các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc
Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
Sự tổ chức, bố trí lực lượng để hoạt động tác chiến phòng thủ đất nước
Sự tổ chức, bố trí các lực lượng để chiến đấu trong khu vực phòng thủ
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:
Bố trí rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải
Bố trí sâu, rộng, tập trung ở khu vực kinh tế - xã hội chủ yếu
Bố trí rộng trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm
Bố trí rộng trên từng địa phương, tập trung ở các địa bàn trọng điểm
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân : bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương vàlực lượng dân quân tự vệ
Lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng quần chúng rộng rãi và lựclượng quân sự
Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt kết hợp với các lực lượng vũ trang kháctrong khu vực phòng thủ
Lực lượng vũ trang thường trực, lực lượng dự bị động viên và lực lượng dân quân tựvệ
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải chuẩn bị mọi mặt trên cảnước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài, vì:
Phát huy truyền thống chống ngoại xâm của ông cha ta, trường kỳ kháng chiến, lấynhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều
Kẻ thù xâm lược có quân số đông, vũ khí hiện đại, kết hợp tiến công quân sự từ bênngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong
Kẻ thù xâm lược nước ta là nước lớn, có quân đông, trang bị vũ khí kỹ thuật cao, tiềmlực kinh tế, quân sự mạnh hơn ta nhiều lần
Để đối phó với kẻ thù có sức mạnh gấp ta nhiều lần, âm mưu thủ đoạn đánh nhanh,thắng nhanh, tiến công với sức mạnh quân sự áp đảo
Trong tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trangphải được xây dựng:
Vững mạnh toàn diện, coi trọng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng là chính,lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Hùng mạnh, vũ khí trang bị hiện đại, coi trọng chất lượng, lấy xây dựng chính trị làmcơ sở
Vững mạnh về mọi mặt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kỷ luật nghiêm minh, sẵnsàng chiến đấu cao
Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu cao, đápứng yêu cầu nhiệm vụ
Điểm yếu cơ bản của kẻ thù nếu tiến công xâm lược nước ta là
Chiến tranh phi nghĩa, tàn bạo sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lên án
Chiến tranh xâm lược, hiếu chiến sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lênán
Chiến tranh tàn ác, phi nhân đạo sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lênán
Chiến tranh xâm lược, phi nghĩa sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lênán
“Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh nhândân ngày càng được củng cố vững chắc, có điều kiện để phát huy sức mạnh tổng hợp chủđộng đánh địch ngay từ ngày đầu và lâu dài” là một trong những nội dung của:
Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc
Tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc
Mục tiêu trước mắt của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở nước ta hiện nay là :
Đấu tranh làm thất bại mọi hành động xâm hại an ninh quốc gia, trật tự xã hội của kẻthù
Đấu tranh làm thất bại mọi mưu đồ phá hoại kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh
Đấu tranh làm thất bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của địch
Đấu tranh làm thất bại mọi hành động của lực lượng phản động trong và ngoài nước
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốckhẳng định:
Đây là cuộc chiến tranh phát huy cao nhất yếu tố con người
Đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân
Đây là cuộc chiến tranh huy động được sức mạnh của quần chúng nhân dân
Đây là cuộc chiến tranh phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:
Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ
Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, công an nhân dân, bộ đội biên phòng
Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nảo?
19/8/1945
22/12/1944
20/12/1960
22/12/1945
Một trong những đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là :
Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng
Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn
Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân là:
Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện
Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Trực tiếp, toàn diện trên mọi lĩnh vực
Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:
Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định trong chiến tranh
Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân
Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng thế trận quốc phòng,an ninh
Nòng cốt quyết định sức mạnh quốc phòng - an ninh của nhân dân ta trong thời bình
Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng năm nào?
30/4/1975
28/3/1930
19/8/1945
28/3/1935
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Phát huy nội lực, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Độc lập, dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Phát huy tự chủ, tự lực xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là
Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, luôn luôn sẵ sàng chiến đấu
Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
Xây dựng quân đội cách mạng, chính qui, thống nhất, ngày càng hiện đại
Xây dựng quân đội chính qui, hiện đại, tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu cao
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Có số lượng đông đảo, chất lượng ngày càng cao, huấn luyện thường xuyên theo kếhoạch
Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kếhoạch
Lực lượng dự bị hùng hậu, luôn trong tư thế sẵn sàng động viên nhanh theo kế hoạch
Hùng hậu, vững mạnh, nâng cao chất lượng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu
Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang là:
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, nhu cầu vật chất cho lực lượng vũ trang
Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lương vũ trang
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang
Từng bước đổi mới, bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang
Công an nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?
19/8/1944
22/12/1945
19/08/1945
20/12/1960
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu
Xây dựng toàn diện, tập trung hiện đại quân đội
Xây dựng toàn diện cả về số lượng và chất lượng
Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở
Thách thức lớn đối với chúng ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là :
Tình trạng đạo đức xuống cấp, đời sống nhân dân lao động còn khó khăn, tội phạm vàtệ nạn xã hội chưa giảm
Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận khôngnhỏ cán bộ, đảng viên
Trật tự, an toàn xã hội còn nhiều phức tạp, trật tự kỷ cương còn lỏng lẻo, tai nạn giaothông, an toàn vệ sinh thực phẩm đang là vấn đề bức xúc
Kinh tế tăng trưởng chưa vững chắc, hàng gian, hàng giả, buôn lậu, trốn thuế vẫn cònphổ biến, gây bức xúc trong nhân dân
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang nhân dân cần phải:
Xuất phát từ quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân
Xuất phát từ tình thế giới và âm mưu của kẻ thù
Xuất phát từ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của đất nước
Phù hợp với xu thế chung của thế giới, khu vực
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng:
Xây dưng dân quân tự vệ đáp ứng được mọi tình huống
Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm
Xây dựng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng làm chính
Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, coi trọng ý chí chiến đấu
Đối với sự tác động của bên ngoài thì khó khăn lớn cho ta trong xây dựng lực lượngvũ trang nhân dân là :
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy manh chiến lược “Diễn biến hòa bình”, với mục tiêu vô hiệu hóa, phi chính trị hóa lực lượng vũ trang
Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, Liên xô sụp đổ, chúng ta không còn có sự gúp đỡ củacác nước trong phe xã hội chủ nghĩa
Trên thế giới, chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, chạy đua vũtrang, hoạt động khủng bố tiếp tục diễn ra nhiều nơi
Khu vực Đông Nam Á vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, tranh chấp biên giới, tàinguyên tiếp tục diễn ra với tính chất ngày càng phức tạp
Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân, phải xâydựng các tổ chức Đảng:
Vững mạnh toàn diện, có sức chiến đấu cao
Trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức
Vững mạnh, trong sáng, kỷ luật nghiêm minh
Trong sạch, vững chắc, có số lượng đông, chất lượng cao
Một trong những biện pháp để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Namtrong giai đoạn mới là:
Xây dựng quân đội, lực lượng dự bị động viên và công an vững mạnh về mọi mặt,luôn luôn sẵn sàng chiến đấu
Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lựclượng vũ trang nhân dân
Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Thực hiện đầy đủ các Chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối vớilực lượng vũ trang nhân dân
Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là :
Huấn luyện cho cán bộ, chiến sỹ có kỹ thuật, chiến thuật giỏi, trình độ chuyên môncao
Tổ chức biên chế các đơn vị phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khu vực phòngthủ
Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sỹ quan quân đội, công an, cán bộ dân quân tự vệ
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt
“Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vàchiến đấu thắng lợi” là một quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dâncủa Đảng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh:
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Tính chủ động đối phó kịp thời với kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo “tuyệt đối” lực lượng vũ trang nhân dân Việtnam được thể hiện:
Đảng không chia quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho bất cứ ai trong thời bình
Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho giai cấp khác khi đất nước khókhăn
Đảng không nhường, hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổchức nào
Đảng sẽ nhường quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho đảng khác khi có chiến tranh
Mâu thuẫn chủ yếu hiện nay và những năm tới trong xây dựng lực lượng vũ trang là:
Yêu cầu phải làm chủ trang bị vũ khí hiện đại, nhưng trình độ quản lý, khai thác và sửdụng của cán bộ, chiến sỹ còn hạn chế
Nhu cầu đầu tư cho xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, tăng cường chất lượnghuấn luyện rất lớn, nhưng ngân sách và cơ sở vật chất còn hạn hẹp
Nhu cầu đầu tư cho quốc phòng, an ninh, cho xây dựng lực lượng vũ trang ngày cànglớn và cấp thiết, nhưng khả năng của nền kinh tế, ngân sách Nhà nước còn rất hạn hẹp
Yêu cầu đòi hỏi chất lượng cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật rất cao, nhưngchất lượng đào tạo, huấn luyện còn hạn chế
Trận đánh đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam sau khi được thành lập là :
Đông Khê
Chợ Đồn
Chợ Rã
Phai Khắt
Trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, việc chấnchỉnh tổ chức biên chế đối với các đơn vị bộ đội chủ lực là:
Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động, có sức chiến đấu cao
Tổ chức các đơn vị phải có số lượng hợp lý, chất lượng cao
Tổ chức các đơn vị phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ
Tổ chức các đơn vị phải gắn với nhiệm vụ trong khu vực phòng thủ
Chính phủ ban hành pháp lệnh Dân quân tự vệ năm :
2001
2002
2003
2004
Luật Dân quân tự vệ được ban hành năm:
2007
2008
2009
2010
Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợiđể xây dựng đất nước
Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cáchmạng
Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân laođộng
Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đếquốc và các thế lực phản động
Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm :
Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội khôngngừng phát triển
Đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xãhội tồn tại và phát triển
Đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồntại và phát triển
Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tạivà phát triển
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ởnước ta hiện nay là :
Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽhoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trong một chỉnh thể thống nhất
Hoạt động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạtđộng kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh
Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cảnước gắn kết các hoạt động lại với nhau
Hoạt động một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽcác hoạt động knh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên phạm vi cả nước
Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là
Tiêu thụ sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế
Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển
Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh rất lớn sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sảnphẩm
Lực lượng thanh niên làm nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành sẽ là nguồn lao động tốt
Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là :
Hoạt động chủ yếu làm cho quốc gia luôn luôn tồn tại và phát triển
Hoạt động cơ bản, thường xuyên, quyết định tất cả mọi hoạt động khác
Hoạt động quan trọng không thể thiếu được trong quá trình tồn tai
Hoạt động cơ bản, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại và phát triển
“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của nhà nước , của chínhquyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cốquốc phòng – an ninh” là một trong những nội dung của :
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh
Đặc điểm của việc kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh
Yêu cầu đối với việc kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh
Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triểnkinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh là :
Nghị định 116/2007/NĐ-CP
Chỉ thị 18/2000/CT-TTg
Nghị đinh 119/2004/NĐ-CP
Chỉ thị 12-CT/TW
Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó :
Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế
Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh
Quốc phòng an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế
Kinh tế tác động tích cực đến quốc phòng, an ninh
Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc :
Cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh
Bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị vũ khí hiện đại cho hoạt động quốc phòng, an ninh
Cung cấp nguồn nhân lực và tổ chức bố trí lưc lượng vũ trang nhân dân
Tổ chức bố trí lực lượng và cơ sở vật chất kỹ thuật cho quốc phòng, an ninh
Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát triển đặc thù, do đóviệc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh phảithực hiện :
Một cách khoa học, hài hòa, cân đối và chặt chẽ
Một cách cụ thể, khoa học, thống nhất và cân đối
Một cách khoa học, hợp lý, cân đối và hài hòa
Một cách cụ thể, chặt chẽ, cân đối và hài hòa
Một trong những kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng :
Ngụ binh ư nông
Ngụ nông ư binh
Nông binh cư ngụ
Ngụ binh công nông
Một trong những nội dung kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh là :
Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí trang bị chiến đấu cho lực lượng vũ trang nhân dân
Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang
Quyết định việc tổ chức bố trí lực lượng, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an
Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng,an ninh
Một trong những nội dung của một số giải pháp thực hiện kết hợp phát triển kinh tế -xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh là :
Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học,quốc phòng, an ninh
Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế vàyêu cầu bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củngcố quốc phòng – an ninh trong thời kỳ mới
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêucầu xây dựng phát triển kinh tế - xã hội
Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “Động vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là :
Khi đất nước bình yên người dân luôn làm người lính sẵn sàng chiến đấu
Khi đất nước có loạn người lính cũng làm người dân phát triển kinh tế
Khi đất nước chiến tranh hoặc hòa bình mọi người đều phải làm người dân và người lính
Khi có chiến tranh là người lính chiến đấu, đất nước hòa bình là người dân phát triểnkinh tế
Kinh tế quyết định đến quốc phòng – an ninh, trong đó có nội dung :
Quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng,an ninh
Quyết định việc tổ chức nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh
Quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh
Quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh
Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong kháng chiến chống Pháp về kết hợpkinh tế với quốc phòng, an ninh là :
Vừa tiến hành chiến tranh vừa củng cố địa phương
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
Vừa tăng gia sản xuất vừa thực hiện tiết kiệm
Vừa xây dựng làng kháng chiến vừa sản xuất
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cốquốc phòng an ninh là :
Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển khoa hoc và công nghệ
Đối với các vùng kinh tế trọng điểm, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăngcường củng cố quốc phòng – an ninh, trong xây dựng, phát triển kinh tế phải nhằm :
Đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố trong thời bình và chuẩn bịđế đáp ứng cho cả thời chiến
Đáp ứng phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh và phòng thủ trong thời bình, đồng thờidự trữ chuẩn bị chi viện cho các chiến trường trong thời chiến
Đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh thời bình và chuẩn bị đáp ứng nhu cầu chi viện chocác chiến trường khi chiến tranh xảy ra
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầuquân sự
Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương : “Trong xây dưng kinh tế,phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cố quốc phòng phải khéosắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế”, chủ trương đó được triển khai thựchiện :
Trên phạm vi cả nước
Ở miền Nam
Ở miền Trung
Ở miền Bắc
. Một trong những nội dung chủ yếu của việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội vớităng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ, các tỉnh, thànhphố là:
Kết hợp quy hoạch phát triển các khu dân cư, khu công nghiệp với khu vực phòng thủthen chốt của vùng, của từng tỉnh, thành phố
Kết hợp trong xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vớiquốc phòng – an ninh của vùng, của từng tỉnh, thành phố
Kết hợp trong quy hoạch tổng thể và cụ thể đối với phát triển kinh tế và quốc phòng,an ninh của từng vùng, từng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố
Kết hợp trong quy hoạch xây dựng các khu kinh tế và khu vực phòng thủ của vùng vàcủa từng tỉnh, thành phố
Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh đốivới vùng núi biên giới là cực kỳ quan trọng, vì vùng núi biên giới là:
Vùng dân cư còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội
Vùng trọng điểm của chiến lược “Diễn biến hòa bình”
Vùng hậu phương chiến lược của cả nước nếu chiến tranh xảy ra
Vùng có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược phòng thủ bảo vệ Tổ quốc
Một trong những nội dung cần tập trung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăngcường củng cố quốc phòng – an ninh ở vùng biển, đảo là :
Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinhsống, làm ăn
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xabờ
Phát triển các tập thể, các đội tàu thuyền đánh cá để có điều kiện xây dựng, phát triểnlực lượng dân quân trên biển
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân yên tâm bám biển, xây dựng hậu phươngvà các trận địa phòng thủ trên biển, đảo
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho:
Phát triển ngành sản xuất vũ khí
Phát triển công nghiệp quốc phòng
Phát triển sản xuất trang bị quốc phòng
Phát triển sản xuất thiết bị quốc phòng
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cốquốc phòng – an ninh trong công nghiệp là:
Kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp
Kết hợp ngay trong quy hoạch công nghiệp quốc phòng và xây dựng khu vực phòngthủ
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo:
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốcphòng an ninh trên từng vùng lãnh thổ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lựclượng quần chúng trên các vùng lãnh thổ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng thế trận phòngthủ trên các vùng lãnh thổ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, tổchức quần chúng trên các vùng lãnh thổ
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh tronggiao thông vận tải cần phải:
Tính đế khả năng bảo vệ khi địch đánh phá
Tính đến khả năng bảo đảm cho vận tải quân sự
Tính đến cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến
Tính đến khả năng cơ động cho phương tiện xe quân sự
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong bưu chính viễn thông cần phải:
Kết hợp chặt chẽ giữa ngành bưu điện quốc gia với các ngành khác
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển các kênh thông tin quốc gia vời với các kênh liên lạcquốc tế
Kết hợp giữa ngành bưu điện quốc gia với ngành công nghiệp điện tử
Kết hợp giữa các ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong bưu chính viễn thông cần phải:
Xây dựng kế hoạch động viên thông tin liên lạc cho thời chiến
Xây dựng kế hoạch hoạt động phòng chống chiến tranh điện tử của địch
Xây dựng kế hoạch bảo đảm chống nhiễu cho các thiết bị, phương tiện
Xây dựng kế hoạch phòng chống chiến tranh tâm lý của địch
Trong xây dựng cơ bản, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củngcố quốc phòng – an ninh cần phải thực hiện được yêu cầu:
Các công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển đổicông năng phục vụ hoc à quốc phòng, an ninh
Khi xây dựng công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và có thểchuyển hóa phục vụ được cho quốc phòng, an ninh
Các công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố vững chắc và có thể bảođảm được cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Các công trình trong vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự phục vụ và cóthể phục vụ được ngay cho quốc phòng, an ninh
Kết hợp phát triển kinh tế xã – hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong khoa học, công nghệ và giáo dục cần phải:
Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả nghiên cứu các đề tài khoa học quân sự với các dự áncông nghệ và sản xuất các sản phẩm cho xã hội
Thực hiện tốt phát triển khoa học công nghệ với khoa học giáo dục quốc phòng, anhninh một cách hợp lý, cân đối và hài hòa
Phối kết hợp chặt chẽ và toàn diện hoạt động giữa các ngành khoa học và công nghệthen chốt của cả nước với các ngành khoa học của quốc phòng, an ninh
Thực hiện tốt chính sách ưu tiên cho cải cách, đổi mới cơ chế phát triển khoa học vànghệ thuật quân sự
Trong lĩnh vực y tế, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cốquốc phòng – an ninh cần thực hiện:
Xây dựng mô hình nghiên cứu và ứng dụng khoa học chung cho cả quân và dân y
Tổ chức cho tất cả các cơ sở quân y thực hiện việc khám, chữa bệnh rộng rãi cho nhândân
Tổ chức các đội y tế quân dân y ở cơ sở để phục vụ nhân dân khám, chữa bệnh
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biêngiới, hải đảo
Sự phối hợp giữa hoạt động đối ngoại với kinh tế, quốc phòng, an ninh là:
Một trong những nội dung cơ bản của chủ trương đối ngoại trong thời kỳ mới
Một trong những nội dung để hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ mới
Sự phối hợp một cách toàn diện phù hợp với xu thế toàn cầu hóa
Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Đối tượng phải tập trung bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kết hợp pháttriển kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh là:
Đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, bộ, ngành và tương đương từ trung ương đến địa phương
Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp, các bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đế cơ sở
Đội ngũ cán bộ cấp xã, phường đến huyện, quân và tương đương ở các tỉnh, thànhphố
Đội ngũ cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên trong hệ thống nhà trường
Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại:
Đại hội VIII của Đảng quyết định
Đại hội IX của Đảng quyết định
Đại hội X của Đảng quyết định
Đại hội XI của Đảng quyết định.
Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lượcvì:
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi
Việt Nam có nhiều khoáng sản
Việt Nam có nhiều cảnh đẹp
Việt Nam có truyền thống quý báu
An Dương Vương thành lập nhà nước Âu Lạc, đã dời đô về đâu?
Hoa Lư
Thăng Long
Cổ loa
Lam Sơn
Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
Từ nghệ thuật quân sự của các nước láng giềng
Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên
Từ luận điểm đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin
Từ kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh trong khu vực
Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công:
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Chiến dịch Tây Nguyên 1975
Chiến dịch Quảng Trị 1972
Chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947
Ba lần kháng chiến chống quân Nguyên của nhà Trần vào những năm nào?
1058, 1075 và 1285
1414, 1418 và 1225
1258, 1285 và 1287
1256, 1288 và 1289
Đảng ta đã chỉ đạo tiến hành chiến tranh với tinh thần:
Tự lực tự cường và dựa vào bạn bè, kiên trì đánh lâu dài
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại
Tự lực tự cường, đánh chắc thắng, dựa vào sức mình là chính
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Cuộc khởi nghĩa nào đã chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra một kỷnguyên mới trong lịch sử dân, kỷ nguyên độc lập, tự chủ?
Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng năm 40
Khởi nghĩa của Ngô Quyền năm 938
Khởi nghĩa của Lý Bôn năm 542
Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan năm722
Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, chiến dịch được hình thành từ thời kỳ nào?
Kháng chiến chống quân Thanh
Kháng chiến chống Pháp
Kháng chiến chống quân Nguyên
Kháng chiến chống Mỹ
Chiến dịch Điên Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến chiến dịch:
Từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chậm, tiến chắc
Từ “đánh chậm, tiến chắc” sang “đánh nhanh, tiến chắc
Từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc
Từ “đánh nhanh, tiến chắc” sang “đánh chắc, thắng chắc”
Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào
Mùa xuân năm 40 trước Công nguyên
Mùa hè năm 140 sau Công nguyên
Mùa thu năm 140 trước Công nguyên
Mùa xuân năm 40 sau Công nguyên
“Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc” là một trong những nội dung của:
Chiến dịch quân sự
Chiến lược quân sự
Nghệ thuật chiến dịch
Nghệ thuật chiến lược
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của ta là
Quân đội Anh
Quân đội Ấn Độ
Quân đội Nhật
Quân đội Pháp
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sựnghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:
Nghệ thuật quân sự chiến tranh toàn dân
Nghệ thuật quân sự đánh giặc toàn diện
Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc
Nghệ thuật quân sự cả nước đánh giặc
Trận đánh điển hình về kết hợp chặt chẽ hai hình thức tác chiến phòng ngự và phảncông trên cả quy mô chiến lược và chiến dịch thời nhà Lý là:
Trận tiến công Chi Lăng
Trận phòng ngự Như Nguyệt
Trận tiến công Ngọc Hồi
Trận phòng ngự Bạch Đằng
Chiến dịch phòng ngự của nghệ thuật quân sự Việt Nam được hình thành thời kỳ:
Kháng chiến chống Mỹ
Kháng chiến chống quân Nguyên
Kháng chiến chống Pháp
Kháng chiến chống quân Tống
Cuộc kháng chiến chống quân Minh do nhà Hồ lãnh đạo thất bại là do
Nhà Hồ quá thiên về tiến công, không lo phòng thủ.
Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh
Nhà Hồ đã qúa thiên về phòng thủ, không phát động được toàn dân đánh giặc
Nhà Hồ đã chủ quan, không đề phòng cẩn mật, không phản công kịp thời
Nét đặc sắc và tất yếu trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh
Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh
Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên Phát Chế Nhân” nghĩa là:
Chuẩn bị chu đáo chặn đánh kẻ thù khi mới xâm lược
Chuẩn bị chu đáo chặn đánh kẻ thù khi mới xâm lược
Chuẩn bị đầy đủ, chu đáo để giành thế chủ động đánh địch
Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động
Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta luôn thể hiện :
Lấy kế thắng lực
Lấy thế thắng lực
Lấy mưu thắng lực
Lấy chí thắng lực
Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, các chiến trường và chính sách ngoại giao
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và dân vận
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại thương và binh vận
Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước của ông cha ta là:
Nắm vững tư tưởng phòng ngự
Nắm vững tưởng phòng thủ
Nắm vững tư tưởng tiến công
Nắm vững tư tưởng chiến thắng
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị được xácđịnh:
Là cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự
Là mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh
Là cơ sở để tạo sức mạnh trên khắp cả nước
Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quân sự được xácđịnh:
Là mặt trận quyết định sức mạnh chính trị tinh thần
Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh
Là mặt trận chủ yếu để vận động làm tan rã hàng ngũ địch
Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù
Một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam là:
Xác định đúng bạn bè, đúng đối tác chiến lược
Xác định đúng kẻ thù, đúng âm mưu thủ đoạn
Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến
Xác định đúng lực lượng, đúng vũ khí phương tiện
Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác địnhđúng về sức mạnh chiến tranh, đó là:
Đông quân thì thắng, ít quân thì thua
Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố
Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua
Đoàn kết thì thắng, không đoàn kết thì thua.
Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:
Mỹ rất giàu và rất mạnh
Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu
Mỹ không giàu nhưng rất mạnh
Mỹ giàu nhưng không mạnh
Trong phương thức tiến hành chiến tranh, Đảng ta đã chỉ đạo
Tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược
Tiến công địch bằng ba lực lượng, bằng hai mũi giáp công, trên cả các vùng chiếnlược
Tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng bốn mũi giáp công, trên năm vùng chiến lược
Tiến công địch bắng ba lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả bốn vùng chiến lược
Chiến thuật thường vận dụng trong thời kỳ đầu của hai cuộc kháng chiến chốngPháp, chống Mỹ là:
Phản công, phòng ngự, tập kích
Tập kích, phục kích, vận động tiến công
Vận động tiến công, tập kích đánh úp
Phòng ngự, phục kích, phản kích
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vậndụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là quán triệt tư tưởng:
Tích cực phòng ngự
Tích cực công kích
Tích cực phòng thủ
Tích cực tiến công
Trong chiến lược quân sự, Đảng ta đã chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh là:
Chiến tranh nhân dân địa phương với các binh đoàn chủ lực
Kết hợp tác chiến của bộ đội chủ lực với các hoạt động của địa phương
Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực
Kết hợp chiến tranh du kích địa phương với tác chiến của bộ đội chủ lực
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà do An Dương Vương lãnhđạo thất bại vào những năm:
184 đến 197 trước công nguyên
184 đến 197 sau công nguyên
184 đến 179 sau công nguyên
184 đến 179 trước công nguyên.
Khởi nghĩa Tây sơn và các cuộc kháng chiến chống quân Xiêm , quân xâm lượcMãn thanh vào những năm:
1784 – 1785, 1878 – 1879
1784 - 1786, 1878 – 1879
1784 – 1785, 1788 – 1789.
1784 – 1786, 1788 -1789
