wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập QP1 - 50%

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam là:

a)

Chủ nghĩa đế quốc và phản động lưu vong

b)

Chủ nghĩa khủng bố quốc tế

c)

Các thế lực phản cách mạng

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

2.

Câu 2. Một trong những âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:

a)

Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với bạoloạn lật đổ từ bên trong

b)

Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũtrang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận

c)

Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta,kết hợp với lôi kéo đồng minh

d)

Đánh hủy diệt ngay từ đầu, đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lựclượng quân sự vào chiếm đóng hỗ trợ chính phủ mới

3.

Câu 3. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:

a)

Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án

b)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặcngoại xâm

c)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình thời tiết phức tạp

d)

Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật

4.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là

a)

Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc

b)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thườngxuyên được củng cố, phát triển

c)

Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càngđược củng cố vững chắc

d)

Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địaphương, có trọng tâm, trọng điểm

5.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:

a)

Có vũ khí trang bị hiện đại, khoa học - công nghệ tiên tiến, kỹ thuật quân sự hiện đại

b)

Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học, công nghệ

c)

Quân số đông, vũ khí , trang bị kỹ thuật hiện đại

d)

Khi tiến công, có sự cấu kết với bọn phản động trong nước gây bạo loạn

6.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là:

a)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa

b)

Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc

c)

Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại

d)

Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội

7.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cáchmạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toànvẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một nội dungcủa:

a)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

8.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:

a)

Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc

b)

Tổ chức thế trận đánh giặc của các địa phương

c)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

d)

Tổ chức thế trận khu vực phòng thủ

9.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là

a)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài

b)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài

c)

Chuẩn bị chu đáo, toàn diện, rộng khắp để đủ sức đánh lâu dài

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài

10.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất:

a)

Toàn dân, lực lượng chính trị làm nòng cốt

b)

Toàn dân, toàn diện

c)

Toàn diện, lấy quân sự là quyết định

d)

Cách mạng chống các thế lực phản cách mạng

11.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quátrình chiến tranh

b)

Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ khí công nghệ cao của địch ngay từđầu và trong suốt quá trình

c)

Chiến tranh diễn ra phức tap, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia,diễn ra quyết liệt

d)

Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt

12.

“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tựcường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” làmột trong những nội dung của:

a)

Đặc điểm chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

d)

Nội dung của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

13.

Một trong những quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là:

a)

Tiến hành chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là là yếutố quyết định giành thắng lợi

b)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoạigiao, trên cả ba vùng chiến lược

c)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị,ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảovệ độc lập tự do của dân tộc , bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

14.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là:

a)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, cách đánh và thế trận

b)

Hiện đại về tri thức lực lượng vũ trang và vũ khí, trang bị

c)

Hiện đại về vũ khí, trang bị và hệ thống phòng thủ

d)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự

15.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốccó ý nghĩa:

a)

Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước

b)

Là cơ sở để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh

c)

Là điều kiện để phát huy sức mạnh trong nước và ngoài nước

d)

Là cơ sở để huy động được lực lượng toàn dân tham gia đánh giặc

16.

Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh

a)

Mặt trận kinh tế

b)

Mặt trận quân sự

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận chính trị

17.

Trong chiến tranh yếu tố cơ bản nào quyết định thắng lợi trên chiến trường:

a)

Vũ khí, trang bị, kỹ thuật hiện đại

b)

Nghệ thuật tác chiến hiện đại

c)

Chính trị, tinh thần

d)

Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi

18.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng,vừa chiến đấu vừa sản xuất, vì:

a)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, thương vong về người và tiêu hao về vật chất kỹ thuật sẽrất lớn

b)

Nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩntrương

c)

Quy mô cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương

d)

Kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao, thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, tàn phá rấtlớn

19.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ:

a)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố

b)

Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động

c)

Chống địch tấn công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác

20.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảođảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời mọi âm mưu và hànhđộng phá hoại gây bạo loạn lật đổ, vì:

a)

Kẻ thù tiến hành chiến tranh tâm lý, gián điệp, kết hợp với lực lượng phản động pháhoại hậu phương

b)

Lực lượng phản động trong nước lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nướcngoài chống phá hậu phương

c)

Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để nổi dậy chống phá

d)

Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội để kích động làm mất ổn định chínhtrị, gây rối loạn, lật đổ ở hậu phương

21.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế, phát huy kết quả hội nhập quốc tế

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa

22.

Thế trận chiến tranh nhân dân là

a)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc

b)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để hoạt động tác chiến phòng thủ đất nước

d)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng để chiến đấu trong khu vực phòng thủ

23.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:

a)

Bố trí rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải

b)

Bố trí sâu, rộng, tập trung ở khu vực kinh tế - xã hội chủ yếu

c)

Bố trí rộng trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm

d)

Bố trí rộng trên từng địa phương, tập trung ở các địa bàn trọng điểm

24.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân : bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương vàlực lượng dân quân tự vệ

b)

Lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng quần chúng rộng rãi và lựclượng quân sự

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt kết hợp với các lực lượng vũ trang kháctrong khu vực phòng thủ

d)

Lực lượng vũ trang thường trực, lực lượng dự bị động viên và lực lượng dân quân tựvệ

25.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải chuẩn bị mọi mặt trên cảnước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài, vì:

a)

Phát huy truyền thống chống ngoại xâm của ông cha ta, trường kỳ kháng chiến, lấynhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều

b)

Kẻ thù xâm lược có quân số đông, vũ khí hiện đại, kết hợp tiến công quân sự từ bênngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong

c)

Kẻ thù xâm lược nước ta là nước lớn, có quân đông, trang bị vũ khí kỹ thuật cao, tiềmlực kinh tế, quân sự mạnh hơn ta nhiều lần

d)

Để đối phó với kẻ thù có sức mạnh gấp ta nhiều lần, âm mưu thủ đoạn đánh nhanh,thắng nhanh, tiến công với sức mạnh quân sự áp đảo

26.

Trong tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trangphải được xây dựng:

a)

Vững mạnh toàn diện, coi trọng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng là chính,lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

b)

Hùng mạnh, vũ khí trang bị hiện đại, coi trọng chất lượng, lấy xây dựng chính trị làmcơ sở

c)

Vững mạnh về mọi mặt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kỷ luật nghiêm minh, sẵnsàng chiến đấu cao

d)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu cao, đápứng yêu cầu nhiệm vụ

27.

Điểm yếu cơ bản của kẻ thù nếu tiến công xâm lược nước ta là

a)

Chiến tranh phi nghĩa, tàn bạo sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lên án

b)

Chiến tranh xâm lược, hiếu chiến sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lênán

c)

Chiến tranh tàn ác, phi nhân đạo sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lênán

d)

Chiến tranh xâm lược, phi nghĩa sẽ bị nhân dân trong nước và nhân dân thế giới lênán

28.

“Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh nhândân ngày càng được củng cố vững chắc, có điều kiện để phát huy sức mạnh tổng hợp chủđộng đánh địch ngay từ ngày đầu và lâu dài” là một trong những nội dung của:

a)

Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

d)

Tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

29.

Mục tiêu trước mắt của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở nước ta hiện nay là :

a)

Đấu tranh làm thất bại mọi hành động xâm hại an ninh quốc gia, trật tự xã hội của kẻthù

b)

Đấu tranh làm thất bại mọi mưu đồ phá hoại kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh

c)

Đấu tranh làm thất bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của địch

d)

Đấu tranh làm thất bại mọi hành động của lực lượng phản động trong và ngoài nước

30.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốckhẳng định:

a)

Đây là cuộc chiến tranh phát huy cao nhất yếu tố con người

b)

Đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân

c)

Đây là cuộc chiến tranh huy động được sức mạnh của quần chúng nhân dân

d)

Đây là cuộc chiến tranh phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc

31.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:

a)

Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ

b)

Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, công an nhân dân, bộ đội biên phòng

32.

Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nảo?

a)

19/8/1945

b)

22/12/1944

c)

20/12/1960

d)

22/12/1945

33.

Một trong những đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là :

a)

Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng

b)

Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn

d)

Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng

34.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện

b)

Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt

c)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

d)

Trực tiếp, toàn diện trên mọi lĩnh vực

35.

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:

a)

Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định trong chiến tranh

b)

Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân

c)

Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng thế trận quốc phòng,an ninh

d)

Nòng cốt quyết định sức mạnh quốc phòng - an ninh của nhân dân ta trong thời bình

36.

Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng năm nào?

a)

30/4/1975

b)

28/3/1930

c)

19/8/1945

d)

28/3/1935

37.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Phát huy nội lực, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Độc lập, dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Phát huy tự chủ, tự lực xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

38.

Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, luôn luôn sẵ sàng chiến đấu

b)

Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

c)

Xây dựng quân đội cách mạng, chính qui, thống nhất, ngày càng hiện đại

d)

Xây dựng quân đội chính qui, hiện đại, tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu cao

39.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Có số lượng đông đảo, chất lượng ngày càng cao, huấn luyện thường xuyên theo kếhoạch

b)

Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kếhoạch

c)

Lực lượng dự bị hùng hậu, luôn trong tư thế sẵn sàng động viên nhanh theo kế hoạch

d)

Hùng hậu, vững mạnh, nâng cao chất lượng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu

40.

Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang là:

a)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, nhu cầu vật chất cho lực lượng vũ trang

b)

Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lương vũ trang

c)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang

d)

Từng bước đổi mới, bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang

41.

Công an nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

a)

19/8/1944

b)

22/12/1945

c)

19/08/1945

d)

20/12/1960

42.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu

b)

Xây dựng toàn diện, tập trung hiện đại quân đội

c)

Xây dựng toàn diện cả về số lượng và chất lượng

d)

Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở

43.

Thách thức lớn đối với chúng ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là :

a)

Tình trạng đạo đức xuống cấp, đời sống nhân dân lao động còn khó khăn, tội phạm vàtệ nạn xã hội chưa giảm

b)

Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận khôngnhỏ cán bộ, đảng viên

c)

Trật tự, an toàn xã hội còn nhiều phức tạp, trật tự kỷ cương còn lỏng lẻo, tai nạn giaothông, an toàn vệ sinh thực phẩm đang là vấn đề bức xúc

d)

Kinh tế tăng trưởng chưa vững chắc, hàng gian, hàng giả, buôn lậu, trốn thuế vẫn cònphổ biến, gây bức xúc trong nhân dân

44.

Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang nhân dân cần phải:

a)

Xuất phát từ quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân

b)

Xuất phát từ tình thế giới và âm mưu của kẻ thù

c)

Xuất phát từ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của đất nước

d)

Phù hợp với xu thế chung của thế giới, khu vực

45.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng:

a)

Xây dưng dân quân tự vệ đáp ứng được mọi tình huống

b)

Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm

c)

Xây dựng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng làm chính

d)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, coi trọng ý chí chiến đấu

46.

Đối với sự tác động của bên ngoài thì khó khăn lớn cho ta trong xây dựng lực lượngvũ trang nhân dân là :

a)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy manh chiến lược “Diễn biến hòa bình”, với mục tiêu vô hiệu hóa, phi chính trị hóa lực lượng vũ trang

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, Liên xô sụp đổ, chúng ta không còn có sự gúp đỡ củacác nước trong phe xã hội chủ nghĩa

c)

Trên thế giới, chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, chạy đua vũtrang, hoạt động khủng bố tiếp tục diễn ra nhiều nơi

d)

Khu vực Đông Nam Á vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, tranh chấp biên giới, tàinguyên tiếp tục diễn ra với tính chất ngày càng phức tạp

47.

Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân, phải xâydựng các tổ chức Đảng:

a)

Vững mạnh toàn diện, có sức chiến đấu cao

b)

Trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức

c)

Vững mạnh, trong sáng, kỷ luật nghiêm minh

d)

Trong sạch, vững chắc, có số lượng đông, chất lượng cao

48.

Một trong những biện pháp để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Namtrong giai đoạn mới là:

a)

Xây dựng quân đội, lực lượng dự bị động viên và công an vững mạnh về mọi mặt,luôn luôn sẵn sàng chiến đấu

b)

Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lựclượng vũ trang nhân dân

c)

Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện đầy đủ các Chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối vớilực lượng vũ trang nhân dân

49.

Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là :

a)

Huấn luyện cho cán bộ, chiến sỹ có kỹ thuật, chiến thuật giỏi, trình độ chuyên môncao

b)

Tổ chức biên chế các đơn vị phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khu vực phòngthủ

c)

Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sỹ quan quân đội, công an, cán bộ dân quân tự vệ

d)

Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt

50.

“Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vàchiến đấu thắng lợi” là một quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dâncủa Đảng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh:

a)

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Tính chủ động đối phó kịp thời với kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta

c)

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

51.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo “tuyệt đối” lực lượng vũ trang nhân dân Việtnam được thể hiện:

a)

Đảng không chia quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho bất cứ ai trong thời bình

b)

Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho giai cấp khác khi đất nước khókhăn

c)

Đảng không nhường, hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổchức nào

d)

Đảng sẽ nhường quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho đảng khác khi có chiến tranh

52.

Mâu thuẫn chủ yếu hiện nay và những năm tới trong xây dựng lực lượng vũ trang là:

a)

Yêu cầu phải làm chủ trang bị vũ khí hiện đại, nhưng trình độ quản lý, khai thác và sửdụng của cán bộ, chiến sỹ còn hạn chế

b)

Nhu cầu đầu tư cho xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, tăng cường chất lượnghuấn luyện rất lớn, nhưng ngân sách và cơ sở vật chất còn hạn hẹp

c)

Nhu cầu đầu tư cho quốc phòng, an ninh, cho xây dựng lực lượng vũ trang ngày cànglớn và cấp thiết, nhưng khả năng của nền kinh tế, ngân sách Nhà nước còn rất hạn hẹp

d)

Yêu cầu đòi hỏi chất lượng cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật rất cao, nhưngchất lượng đào tạo, huấn luyện còn hạn chế

53.

Trận đánh đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam sau khi được thành lập là :

a)

Đông Khê

b)

Chợ Đồn

c)

Chợ Rã

d)

Phai Khắt

54.

Trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, việc chấnchỉnh tổ chức biên chế đối với các đơn vị bộ đội chủ lực là:

a)

Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động, có sức chiến đấu cao

b)

Tổ chức các đơn vị phải có số lượng hợp lý, chất lượng cao

c)

Tổ chức các đơn vị phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ

d)

Tổ chức các đơn vị phải gắn với nhiệm vụ trong khu vực phòng thủ

55.

Chính phủ ban hành pháp lệnh Dân quân tự vệ năm :

a)

2001

b)

2002

c)

2003

d)

2004

56.

Luật Dân quân tự vệ được ban hành năm:

a)

2007

b)

2008

c)

2009

d)

2010

57.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợiđể xây dựng đất nước

b)

Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cáchmạng

c)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân laođộng

d)

Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đếquốc và các thế lực phản động

58.

Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm :

a)

Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội khôngngừng phát triển

b)

Đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xãhội tồn tại và phát triển

c)

Đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồntại và phát triển

d)

Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tạivà phát triển

59.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ởnước ta hiện nay là :

a)

Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽhoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Hoạt động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạtđộng kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh

c)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cảnước gắn kết các hoạt động lại với nhau

d)

Hoạt động một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽcác hoạt động knh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên phạm vi cả nước

60.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là

a)

Tiêu thụ sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế

b)

Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển

c)

Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh rất lớn sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sảnphẩm

d)

Lực lượng thanh niên làm nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành sẽ là nguồn lao động tốt

61.

Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là :

a)

Hoạt động chủ yếu làm cho quốc gia luôn luôn tồn tại và phát triển

b)

Hoạt động cơ bản, thường xuyên, quyết định tất cả mọi hoạt động khác

c)

Hoạt động quan trọng không thể thiếu được trong quá trình tồn tai

d)

Hoạt động cơ bản, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại và phát triển

62.

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của nhà nước , của chínhquyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cốquốc phòng – an ninh” là một trong những nội dung của :

a)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

b)

Giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh

c)

Đặc điểm của việc kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh

d)

Yêu cầu đối với việc kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh

63.

Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triểnkinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh là :

a)

Nghị định 116/2007/NĐ-CP

b)

Chỉ thị 18/2000/CT-TTg

c)

Nghị đinh 119/2004/NĐ-CP

d)

Chỉ thị 12-CT/TW

64.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó :

a)

Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế

b)

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh

c)

Quốc phòng an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế

d)

Kinh tế tác động tích cực đến quốc phòng, an ninh

65.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc :

a)

Cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh

b)

Bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị vũ khí hiện đại cho hoạt động quốc phòng, an ninh

c)

Cung cấp nguồn nhân lực và tổ chức bố trí lưc lượng vũ trang nhân dân

d)

Tổ chức bố trí lực lượng và cơ sở vật chất kỹ thuật cho quốc phòng, an ninh

66.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát triển đặc thù, do đóviệc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh phảithực hiện :

a)

Một cách khoa học, hài hòa, cân đối và chặt chẽ

b)

Một cách cụ thể, khoa học, thống nhất và cân đối

c)

Một cách khoa học, hợp lý, cân đối và hài hòa

d)

Một cách cụ thể, chặt chẽ, cân đối và hài hòa

67.

Một trong những kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng :

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Ngụ nông ư binh

c)

Nông binh cư ngụ

d)

Ngụ binh công nông

68.

Một trong những nội dung kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh là :

a)

Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí trang bị chiến đấu cho lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang

c)

Quyết định việc tổ chức bố trí lực lượng, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an

d)

Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng,an ninh

69.

Một trong những nội dung của một số giải pháp thực hiện kết hợp phát triển kinh tế -xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh là :

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học,quốc phòng, an ninh

b)

Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế vàyêu cầu bảo vệ Tổ quốc

c)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củngcố quốc phòng – an ninh trong thời kỳ mới

d)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêucầu xây dựng phát triển kinh tế - xã hội

70.

Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “Động vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là :

a)

Khi đất nước bình yên người dân luôn làm người lính sẵn sàng chiến đấu

b)

Khi đất nước có loạn người lính cũng làm người dân phát triển kinh tế

c)

Khi đất nước chiến tranh hoặc hòa bình mọi người đều phải làm người dân và người lính

d)

Khi có chiến tranh là người lính chiến đấu, đất nước hòa bình là người dân phát triểnkinh tế

71.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng – an ninh, trong đó có nội dung :

a)

Quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng,an ninh

b)

Quyết định việc tổ chức nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

c)

Quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh

d)

Quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh

72.

Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong kháng chiến chống Pháp về kết hợpkinh tế với quốc phòng, an ninh là :

a)

Vừa tiến hành chiến tranh vừa củng cố địa phương

b)

Vừa kháng chiến vừa kiến quốc

c)

Vừa tăng gia sản xuất vừa thực hiện tiết kiệm

d)

Vừa xây dựng làng kháng chiến vừa sản xuất

73.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cốquốc phòng an ninh là :

a)

Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa

b)

Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước

c)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

d)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển khoa hoc và công nghệ

74.

Đối với các vùng kinh tế trọng điểm, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăngcường củng cố quốc phòng – an ninh, trong xây dựng, phát triển kinh tế phải nhằm :

a)

Đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố trong thời bình và chuẩn bịđế đáp ứng cho cả thời chiến

b)

Đáp ứng phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh và phòng thủ trong thời bình, đồng thờidự trữ chuẩn bị chi viện cho các chiến trường trong thời chiến

c)

Đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh thời bình và chuẩn bị đáp ứng nhu cầu chi viện chocác chiến trường khi chiến tranh xảy ra

d)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầuquân sự

75.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương : “Trong xây dưng kinh tế,phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cố quốc phòng phải khéosắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế”, chủ trương đó được triển khai thựchiện :

a)

Trên phạm vi cả nước

b)

Ở miền Nam

c)

Ở miền Trung

d)

Ở miền Bắc

76.

. Một trong những nội dung chủ yếu của việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội vớităng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ, các tỉnh, thànhphố là:

a)

Kết hợp quy hoạch phát triển các khu dân cư, khu công nghiệp với khu vực phòng thủthen chốt của vùng, của từng tỉnh, thành phố

b)

Kết hợp trong xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vớiquốc phòng – an ninh của vùng, của từng tỉnh, thành phố

c)

Kết hợp trong quy hoạch tổng thể và cụ thể đối với phát triển kinh tế và quốc phòng,an ninh của từng vùng, từng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố

d)

Kết hợp trong quy hoạch xây dựng các khu kinh tế và khu vực phòng thủ của vùng vàcủa từng tỉnh, thành phố

77.

Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh đốivới vùng núi biên giới là cực kỳ quan trọng, vì vùng núi biên giới là:

a)

Vùng dân cư còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội

b)

Vùng trọng điểm của chiến lược “Diễn biến hòa bình”

c)

Vùng hậu phương chiến lược của cả nước nếu chiến tranh xảy ra

d)

Vùng có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược phòng thủ bảo vệ Tổ quốc

78.

Một trong những nội dung cần tập trung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăngcường củng cố quốc phòng – an ninh ở vùng biển, đảo là :

a)

Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinhsống, làm ăn

b)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xabờ

c)

Phát triển các tập thể, các đội tàu thuyền đánh cá để có điều kiện xây dựng, phát triểnlực lượng dân quân trên biển

d)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân yên tâm bám biển, xây dựng hậu phươngvà các trận địa phòng thủ trên biển, đảo

79.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho:

a)

Phát triển ngành sản xuất vũ khí

b)

Phát triển công nghiệp quốc phòng

c)

Phát triển sản xuất trang bị quốc phòng

d)

Phát triển sản xuất thiết bị quốc phòng

80.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cốquốc phòng – an ninh trong công nghiệp là:

a)

Kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

b)

Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung

c)

Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp

d)

Kết hợp ngay trong quy hoạch công nghiệp quốc phòng và xây dựng khu vực phòngthủ

81.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốcphòng an ninh trên từng vùng lãnh thổ

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lựclượng quần chúng trên các vùng lãnh thổ

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng thế trận phòngthủ trên các vùng lãnh thổ

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, tổchức quần chúng trên các vùng lãnh thổ

82.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh tronggiao thông vận tải cần phải:

a)

Tính đế khả năng bảo vệ khi địch đánh phá

b)

Tính đến khả năng bảo đảm cho vận tải quân sự

c)

Tính đến cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến

d)

Tính đến khả năng cơ động cho phương tiện xe quân sự

83.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong bưu chính viễn thông cần phải:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa ngành bưu điện quốc gia với các ngành khác

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển các kênh thông tin quốc gia vời với các kênh liên lạcquốc tế

c)

Kết hợp giữa ngành bưu điện quốc gia với ngành công nghiệp điện tử

d)

Kết hợp giữa các ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an

84.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong bưu chính viễn thông cần phải:

a)

Xây dựng kế hoạch động viên thông tin liên lạc cho thời chiến

b)

Xây dựng kế hoạch hoạt động phòng chống chiến tranh điện tử của địch

c)

Xây dựng kế hoạch bảo đảm chống nhiễu cho các thiết bị, phương tiện

d)

Xây dựng kế hoạch phòng chống chiến tranh tâm lý của địch

85.

Trong xây dựng cơ bản, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củngcố quốc phòng – an ninh cần phải thực hiện được yêu cầu:

a)

Các công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển đổicông năng phục vụ hoc à quốc phòng, an ninh

b)

Khi xây dựng công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và có thểchuyển hóa phục vụ được cho quốc phòng, an ninh

c)

Các công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố vững chắc và có thể bảođảm được cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

d)

Các công trình trong vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự phục vụ và cóthể phục vụ được ngay cho quốc phòng, an ninh

86.

Kết hợp phát triển kinh tế xã – hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhtrong khoa học, công nghệ và giáo dục cần phải:

a)

Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả nghiên cứu các đề tài khoa học quân sự với các dự áncông nghệ và sản xuất các sản phẩm cho xã hội

b)

Thực hiện tốt phát triển khoa học công nghệ với khoa học giáo dục quốc phòng, anhninh một cách hợp lý, cân đối và hài hòa

c)

Phối kết hợp chặt chẽ và toàn diện hoạt động giữa các ngành khoa học và công nghệthen chốt của cả nước với các ngành khoa học của quốc phòng, an ninh

d)

Thực hiện tốt chính sách ưu tiên cho cải cách, đổi mới cơ chế phát triển khoa học vànghệ thuật quân sự

87.

Trong lĩnh vực y tế, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cốquốc phòng – an ninh cần thực hiện:

a)

Xây dựng mô hình nghiên cứu và ứng dụng khoa học chung cho cả quân và dân y

b)

Tổ chức cho tất cả các cơ sở quân y thực hiện việc khám, chữa bệnh rộng rãi cho nhândân

c)

Tổ chức các đội y tế quân dân y ở cơ sở để phục vụ nhân dân khám, chữa bệnh

d)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biêngiới, hải đảo

88.

Sự phối hợp giữa hoạt động đối ngoại với kinh tế, quốc phòng, an ninh là:

a)

Một trong những nội dung cơ bản của chủ trương đối ngoại trong thời kỳ mới

b)

Một trong những nội dung để hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ mới

c)

Sự phối hợp một cách toàn diện phù hợp với xu thế toàn cầu hóa

d)

Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế

89.

Đối tượng phải tập trung bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kết hợp pháttriển kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh là:

a)

Đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, bộ, ngành và tương đương từ trung ương đến địa phương

b)

Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp, các bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đế cơ sở

c)

Đội ngũ cán bộ cấp xã, phường đến huyện, quân và tương đương ở các tỉnh, thànhphố

d)

Đội ngũ cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên trong hệ thống nhà trường

90.

Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại:

a)

Đại hội VIII của Đảng quyết định

b)

Đại hội IX của Đảng quyết định

c)

Đại hội X của Đảng quyết định

d)

Đại hội XI của Đảng quyết định.

91.

Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lượcvì:

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam có nhiều khoáng sản

c)

Việt Nam có nhiều cảnh đẹp

d)

Việt Nam có truyền thống quý báu

92.

An Dương Vương thành lập nhà nước Âu Lạc, đã dời đô về đâu?

a)

Hoa Lư

b)

Thăng Long

c)

Cổ loa

d)

Lam Sơn

93.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước láng giềng

b)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

c)

Từ luận điểm đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Từ kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh trong khu vực

94.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công:

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

b)

Chiến dịch Tây Nguyên 1975

c)

Chiến dịch Quảng Trị 1972

d)

Chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947

95.

Ba lần kháng chiến chống quân Nguyên của nhà Trần vào những năm nào?

a)

1058, 1075 và 1285

b)

1414, 1418 và 1225

c)

1258, 1285 và 1287

d)

1256, 1288 và 1289

96.

Đảng ta đã chỉ đạo tiến hành chiến tranh với tinh thần:

a)

Tự lực tự cường và dựa vào bạn bè, kiên trì đánh lâu dài

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại

c)

Tự lực tự cường, đánh chắc thắng, dựa vào sức mình là chính

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

97.

Cuộc khởi nghĩa nào đã chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra một kỷnguyên mới trong lịch sử dân, kỷ nguyên độc lập, tự chủ?

a)

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng năm 40

b)

Khởi nghĩa của Ngô Quyền năm 938

c)

Khởi nghĩa của Lý Bôn năm 542

d)

Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan năm722

98.

Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, chiến dịch được hình thành từ thời kỳ nào?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên

d)

Kháng chiến chống Mỹ

99.

Chiến dịch Điên Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến chiến dịch:

a)

Từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chậm, tiến chắc

b)

Từ “đánh chậm, tiến chắc” sang “đánh nhanh, tiến chắc

c)

Từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc

d)

Từ “đánh nhanh, tiến chắc” sang “đánh chắc, thắng chắc”

100.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào

a)

Mùa xuân năm 40 trước Công nguyên

b)

Mùa hè năm 140 sau Công nguyên

c)

Mùa thu năm 140 trước Công nguyên

d)

Mùa xuân năm 40 sau Công nguyên

101.

“Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc” là một trong những nội dung của:

a)

Chiến dịch quân sự

b)

Chiến lược quân sự

c)

Nghệ thuật chiến dịch

d)

Nghệ thuật chiến lược

102.

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của ta là

a)

Quân đội Anh

b)

Quân đội Ấn Độ

c)

Quân đội Nhật

d)

Quân đội Pháp

103.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sựnghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:

a)

Nghệ thuật quân sự chiến tranh toàn dân

b)

Nghệ thuật quân sự đánh giặc toàn diện

c)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc

d)

Nghệ thuật quân sự cả nước đánh giặc

104.

Trận đánh điển hình về kết hợp chặt chẽ hai hình thức tác chiến phòng ngự và phảncông trên cả quy mô chiến lược và chiến dịch thời nhà Lý là:

a)

Trận tiến công Chi Lăng

b)

Trận phòng ngự Như Nguyệt

c)

Trận tiến công Ngọc Hồi

d)

Trận phòng ngự Bạch Đằng

105.

Chiến dịch phòng ngự của nghệ thuật quân sự Việt Nam được hình thành thời kỳ:

a)

Kháng chiến chống Mỹ

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên

c)

Kháng chiến chống Pháp

d)

Kháng chiến chống quân Tống

106.

Cuộc kháng chiến chống quân Minh do nhà Hồ lãnh đạo thất bại là do

a)

Nhà Hồ quá thiên về tiến công, không lo phòng thủ.

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

Nhà Hồ đã qúa thiên về phòng thủ, không phát động được toàn dân đánh giặc

d)

Nhà Hồ đã chủ quan, không đề phòng cẩn mật, không phản công kịp thời

107.

Nét đặc sắc và tất yếu trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

b)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

d)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh

108.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên Phát Chế Nhân” nghĩa là:

a)

Chuẩn bị chu đáo chặn đánh kẻ thù khi mới xâm lược

b)

Chuẩn bị chu đáo chặn đánh kẻ thù khi mới xâm lược

c)

Chuẩn bị đầy đủ, chu đáo để giành thế chủ động đánh địch

d)

Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động

109.

Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta luôn thể hiện :

a)

Lấy kế thắng lực

b)

Lấy thế thắng lực

c)

Lấy mưu thắng lực

d)

Lấy chí thắng lực

110.

Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, các chiến trường và chính sách ngoại giao

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và dân vận

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại thương và binh vận

111.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước của ông cha ta là:

a)

Nắm vững tư tưởng phòng ngự

b)

Nắm vững tưởng phòng thủ

c)

Nắm vững tư tưởng tiến công

d)

Nắm vững tư tưởng chiến thắng

112.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị được xácđịnh:

a)

Là cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh

c)

Là cơ sở để tạo sức mạnh trên khắp cả nước

d)

Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

113.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quân sự được xácđịnh:

a)

Là mặt trận quyết định sức mạnh chính trị tinh thần

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

c)

Là mặt trận chủ yếu để vận động làm tan rã hàng ngũ địch

d)

Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

114.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam là:

a)

Xác định đúng bạn bè, đúng đối tác chiến lược

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng âm mưu thủ đoạn

c)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

d)

Xác định đúng lực lượng, đúng vũ khí phương tiện

115.

Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác địnhđúng về sức mạnh chiến tranh, đó là:

a)

Đông quân thì thắng, ít quân thì thua

b)

Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố

c)

Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua

d)

Đoàn kết thì thắng, không đoàn kết thì thua.

116.

Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:

a)

Mỹ rất giàu và rất mạnh

b)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu

c)

Mỹ không giàu nhưng rất mạnh

d)

Mỹ giàu nhưng không mạnh

117.

Trong phương thức tiến hành chiến tranh, Đảng ta đã chỉ đạo

a)

Tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược

b)

Tiến công địch bằng ba lực lượng, bằng hai mũi giáp công, trên cả các vùng chiếnlược

c)

Tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng bốn mũi giáp công, trên năm vùng chiến lược

d)

Tiến công địch bắng ba lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả bốn vùng chiến lược

118.

Chiến thuật thường vận dụng trong thời kỳ đầu của hai cuộc kháng chiến chốngPháp, chống Mỹ là:

a)

Phản công, phòng ngự, tập kích

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công

c)

Vận động tiến công, tập kích đánh úp

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích

119.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vậndụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là quán triệt tư tưởng:

a)

Tích cực phòng ngự

b)

Tích cực công kích

c)

Tích cực phòng thủ

d)

Tích cực tiến công

120.

Trong chiến lược quân sự, Đảng ta đã chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh là:

a)

Chiến tranh nhân dân địa phương với các binh đoàn chủ lực

b)

Kết hợp tác chiến của bộ đội chủ lực với các hoạt động của địa phương

c)

Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực

d)

Kết hợp chiến tranh du kích địa phương với tác chiến của bộ đội chủ lực

121.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà do An Dương Vương lãnhđạo thất bại vào những năm:

a)

184 đến 197 trước công nguyên

b)

184 đến 197 sau công nguyên

c)

184 đến 179 sau công nguyên

d)

184 đến 179 trước công nguyên.

122.

Khởi nghĩa Tây sơn và các cuộc kháng chiến chống quân Xiêm , quân xâm lượcMãn thanh vào những năm:

a)

1784 – 1785, 1878 – 1879

b)

1784 - 1786, 1878 – 1879

c)

1784 – 1785, 1788 – 1789.

d)

1784 – 1786, 1788 -1789