wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KN GT&ĐPKD

Total questions: 99

Worksheet time: 2hrs 39mins

Name
Class
Date
1.

Xác định một luận điểm thể hiện cách hiểu đúng nhất về khái niệm giao tiếp trong các phương án sau:

a)

Giao tiếp là cách thức con người tạo lập và vận hành các mối                    quan hệ với những người khác trong xã hội

b)

Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tâm tư tình cảm với nhau

c)

Giao tiếp là cách thức con người trao đổi thông tin với nhau

d)

Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tri thức cho nhau

2.

Hãy cho biết đặc tính nào sau đây là của giao tiếp kinh doanh:

a)

Tất cả các đặc tính đều đúng

b)

Hoạt động kinh doanh là một hoạt động giao tiếp hết sức phức tạp

c)

Giao tiếp kinh doanh phải đảm bảo lợi ích của các bên

d)

Giao tiếp trong kinh doanh luôn gấp rút về mặt thời gian

3.

Giao tiếp trong kinh doanh cần tuân theo nguyên tắc sau:

a)

Hợp tác và kiên nhẫn

b)

Phòng bị đối phương

c)

Luôn chủ động giành phần thắng

d)

Cố gắng kết thúc nhanh vấn đề

4.

Trong tâm lý học, người ta chia các chức năng của giao tiếp ra thành 2 nhóm, đó là:

a)

Chức năng thuần túy xã hội và chức năng tâm lý

b)

Chức năng thuần túy xã hội và chức năng điều khiển

c)

Chức năng cần bằng cảm xúc và chức năng phối hợp hành động

d)

Chức năng tâm lý xã hội và chức năng tạo mối quan hệ

5.

Trong các chức năng giao tiếp sau, chức năng nào thể hiện chức năng tâm lý:

a)

Chức năng phát triển nhân cách

b)

Chức năng điều khiển

c)

Chức năng phối hợp hành động

d)

Chức năng động viên, khuyến khích

6.

Trong các chức năng giao tiếp sau, chức năng nào thể hiện chức năng thuần túy xã hội:

a)

Chức năng thông tin, tổ chức

b)

Chức năng cân bằng cảm xúc

c)

Chức năng tạo mối quan hệ

d)

Chức năng phát triển nhân cách

7.

Dựa vào đối tượng hoạt động giao tiếp, người ta chia giao tiếp ra thành:

a)

Giao tiếp liên nhân cách, giao tiếp xã hội và giao tiếp nhóm

b)

Giao tiếp xã hội, giao tiếp cá nhân và giao tiếp nhóm

c)

Giao tiếp xã hội, giao tiếp nhóm

d)

Tất cả các phương án đều sai

8.

Trong hoạt động giao tiếp, chủ thể giao tiếp tiến hành quá trình:

a)

Cả ba quá trình: trao đổi thông tin, nhận thức thông tin và tác động qua lại lẫn nhau

b)

Trao đổi thông tin

c)

Nhận thức thông tin

d)

Tác động qua lại lẫn nhau

9.

Trong hoạt động giao tiếp, chủ thể giao tiếp cần tìm kiếm thông tin để:

a)

Tăng cường đề tài nói chuyện, tạo sự hấp dẫn trong giao tiếp

b)

Thể hiện cá tính trong giao tiếp

c)

Bản thân thu được những kinh nghiệm quý giá

d)

Có khởi đầu tốt đẹp trong các mối quan hệ giao tiếp

10.

Trong giao tiếp kinh doanh, nhà quản trị thường sử dụng sức mạnh quyền lực để áp đặt những mệnh lệnh, chỉ thị lên nhân viên của mình. Đây là kiểu giao tiếp:

a)

Thắng- Thua

b)

Thua - Thua

c)

Thắng- Thắng

d)

Thua- Thắng

11.

Trong giao tiếp kinh doanh, yếu tố nào sẽ quyết định đến hiệu quả của hoạt động giao tiếp:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Sự khéo léo trong xử lý tình huống giao tiếp

c)

Thông điệp truyền tải rõ ràng

d)

Kỹ năng lắng nghe hiệu quả

12.

Để tạo được tính tương tác trong giao tiếp, bạn nên:

a)

Cố gắng cân bằng trong suốt cuộc đối thoại

b)

Để đối tác nói càng nhiều càng tốt, thể hiện sự tôn trọng đối tác giao tiếp

c)

Chủ động, nói càng nhiều càng tốt

d)

Chủ động nói trước và lắng nghe đối tác nói sau

13.

Trong cuộc nói chuyện xã giao, bạn nên:

a)

Đứng cách người nói 1,5 m-3,5m

b)

Đứng cách người nói < 0,5m

c)

Đứng cách người nói 0,5m-1,5m

d)

 Đứng cách người nói > 3,5m

14.

Trong các mạng truyền thông trong tổ chức, xét về tốc độ truyền thông và khả năng quản lý thì mạng truyền thông nào có hiệu quả cao nhất:

a)

Mạng hình sao

b)

Mạng dây chuyền

c)

Mạng phân nhóm

d)

Mạng lưới vòng tròn

15.

Trong giao tiếp, hành động, cử chỉ hai bàn tay xoắn vào nhau thể hiện:

a)

 Đối tượng giao tiếp rơi vào trạng thái tình cảm lẫn lộn khó xác định

b)

Những điều bạn nói được họ rất quan tâm.

c)

Đối tượng giao tiếp sẵn sàng chiến đấu

d)

Đối tượng giao tiếp đã hoàn toàn tự tin vào bản thân có thể giải quyết được vấn đề đặt ra

16.

Trong các mạng truyền thông trong tổ chức, xét về các công việc có tính chất tập thể và hiệu quả của làm việc nhóm thì mạng truyền thông nào có hiệu quả nhất:

a)

Mạng đan chéo

b)

Mạng dây chuyền

c)

Mạng hình sao

d)

Mạng lưới vòng tròn

17.

Trong giao tiếp kinh doanh, ánh mắt bạn nên nhìn vào điểm nào trên khuôn mặt của đối phương để thể hiện sự lịch sự:

a)

Nhìn vào mắt và mũi

b)

Nhìn xuống thấp hơn mũi

c)

 Nhìn lên trán

d)

Nhìn vào môi và cằm

18.

Theo mô hình cửa sổ Johari, cách thức mà chủ thể giao tiếp tương tác với người khác để hiểu về bản thân mình là:

a)

Tự bộc lộ và đón nhận thông tin phản hồi

b)

Chân thành lắng nghe ý kiến góp ý từ người khác

c)

Tích cực giao lưu hợp tác với người khác

d)

Tiếp nhận thông tin nhiều chiều từ bên ngoài

19.

Theo mô hình cửa sổ Johari, để có thể thu hẹp khu vực điểm mù các bên khi tham gia giao tiếp cần:

a)

Hỏi và đón nhận phản hồi từ các thành viên khác

b)

Tự bộc lộ và chia sẻ thông tin với các thành viên khác

c)

Tự khám phá bản thân và các thành viên khác

d)

Chia sẻ thông tin với các thành viên khác

20.

Điều nào sau đây là một ví dụ về giao tiếp theo chiều ngang trong tổ chức:

a)

Bạn điền vào bảng khảo sát của một cuộc điều tra nội bộ được tiến hành bởi đồng nghiệp từ bộ phận khác

b)

 Bạn chuẩn bị một bản báo cáo cho người giám sát trực tiếp của mình

c)

Giám sát của bản gửi cho bạn một e-mail về triển khai công việc

d)

Phó phòng Marketing chuẩn bị một bản báo cáo để chia sẻ với các đại diện bán hàng

21.

Điều nào sau đây là một ví dụ về giao tiếp từ dưới lên trong tổ chức:

a)

Bạn chuẩn bị một bản báo cáo cho người giám sát trực tiếp của mình

b)

Bạn điền vào bảng khảo sát của một cuộc điều tra nội bộ được tiến hành bởi đồng nghiệp từ bộ phận khác

c)

 Giám sát của bản gửi cho bạn một e-mail về triển khai công việc

d)

Phó phòng Marketing chuẩn bị một bản báo cáo để chia sẻ với các đại diện bán hàng

22.

.................. là sự biểu hiện về mặt cường độ, tốc độ và nhịp của các hoạt động tâm lý trong những hành vi, cử chỉ, lời nói của con người.

a)

Khí chất

b)

Cơ chế tự vệ

c)

Cảm xúc

d)

 Vô thức

23.

Chuẩn mực là:

a)

Là những quy tắc sống và ứng xử, quy định cách ứng xử của con người là tốt hay xấu, là thích hợp hay không thích hợp

b)

 Là nơi mà con người học hỏi được những cách thức, hành vi đầu tiên

c)

Là sự kết hợp độc đáo các đặc điểm tâm lý ổn định của con người, những đặc điểm này quy định phương thức, hành vi điển hình của con người đó

d)

Là hệ thống quan điểm của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của người đó

24.

Khả năng xác định được động cơ, tâm trạng, nhu cầu, mục đích của đối tượng giao tiếp thuộc nhóm kỹ năng nào:

a)

Tất cả đều sai

b)

Kỹ năng định hướng

c)

 Kỹ năng định vị

d)

Kỹ năng điều khiển

25.

Trong học thuyết hai nhân tố của Herzberg, yếu tố nào sau đây là yếu tố động viên:

a)

Tạo cơ hội thăng tiến trong công việc

b)

Điều kiện làm việc của người lao động

c)

Sự giám sát và quản lý trong công việc

d)

Các chính sách về lương và thưởng

26.

Trong học thuyết hai nhân tố của Herzberg, yếu tố nào sau đây là yếu tố duy trì:

a)

Các chính sách về lương và thưởng

b)

Tạo cơ hội thăng tiến trong công việc

c)

Ghi nhận sự đóng góp của nhân viên       

d)

Thiết kế công việc phù hợp với sở thích và năng lực của nhân viên

27.

Các thuộc tính tâm lí cá nhân là:

a)

Những hiện tương tâm lí tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của mỗi nhân cách

b)

Sự phản ánh những sự vật hiện tượng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của ta

c)

Những hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng

d)

Những hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.

28.

Đâu không phải là đặc điểm văn hóa của người Châu Âu:

a)

Đề cao chủ nghĩa tập thể, coi trọng lễ nghi

b)

Có lối sống thực tế, cởi mở

c)

Đề cao chủ nghĩa cá nhân, quí trọng tự do cá nhân.

d)

Sống sòng phẳng, công khai theo pháp lý

29.

Theo tâm lý người châu Mỹ, khi tranh cãi thường có cử chỉ:

a)

Mạnh

b)

Nhẹ

c)

Vừa phải

d)

Tất cả các phương án đều sai

30.

Câu hỏi đóng là câu hỏi:

a)

Người hỏi đưa ra sẵn các câu trả lời

b)

Ngắn

c)

Người được hỏi tự đưa ra câu trả lời

d)

Dễ trả lời

31.

Trong giao tiếp với khách hàng, việc sử dụng câu hỏi đóng nhằm mục đích:

a)

Xác nhận hay kiểm tra thông tin

b)

Khai thác thông tin từ phía khách hàng

c)

Tạo cơ hội gây thiện cảm với khách hàng

d)

Chỉ dung để xã giao

32.

Trong giao tiếp với khách hàng, việc sử dụng câu hỏi mở nhằm mục đích:

a)

Khai thác thông tin từ phía khách hàng

b)

Đốc thúc khách hàng đi đến quyết định mua

c)

Xác nhận hay kiểm tra thông tin

d)

Khơi dậy một câu trả lời nhanh, chính xác từ phía khách hàng

33.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc lắng nghe, yếu tố ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là:

a)

Những thành kiến, định kiến tiêu cực

b)

Địa điểm và thời gian diễn ra giao tiếp

c)

Tâm thế nghe chưa tốt

d)

Sự phức tạp của vấn đề giao tiếp

34.

Rào cản của lắng nghe tích cực từ phía người nói không bao gồm:

a)

Sự phức tạp của vấn đề

b)

Uy tín của người nói

c)

Khả năng của người nói

d)

Kinh nghiệm của người nói

35.

Phải làm công việc gì trước tiên, trong khi nghiên cứu về sản phẩm để viết thư bán hàng:

a)

Đọc tất cả những tài liệu về sản phẩm định bán của doanh nghiệp và những sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh

b)

Quan sát quy trình sản xuất, lấy ý kiến khách hàng

c)

Trắc nghiệm (test) và thực nghiệm để có được những thông số cần thiết

d)

Dùng thử sản phẩm định bán của doang nghiệp và so sánh với những sản phẩm khác tương tự

36.

Khi bắt tay, hai bàn tay úp vào nhau tạo thành góc vuông để hiện điều gì ở người bắt tay?

a)

Người này là người trọng sự bình đẳng trong giao tiếp

b)

Người này là người có xu hướng chi phối người khác, muốn thể hiện vị trí cao hơn

c)

Người này thể hiện sự khiêm nhường và trọng lễ tiết

d)

Người này rụt rè, không tự tin trước người đối diện

37.

Điểm cần tránh khi viết thư nhắc nợ viết

a)

Thư bằng tay

b)

Thư chỉ đơn giản là hóa đơn tính tiền gốc được sao chép lại

c)

Trong thư ghi lần thứ hai, lần thứ ba, đã quá hạn thanh toán... 

d)

Tế nhị, bảo vệ uy tín của cả hai bên

38.

Điều cần tránh trong thư thẩm vấn khi đòi nợ:

a)

Đưa lời buộc tội đe dọa

b)

Tìm hiểu lí do chưa trả được nợ

c)

Gợi ý biện pháp hỗ trợ từ phía chủ nợ để con nợ có thế thanh toán

d)

Nêu trách nhiệm thanh toán hoặc phải có lời giải thích

39.

Vấn đề đặc biệt cần tránh khi viết thư yêu cầu thanh toán:

a)

Van nài khách nợ thanh toán vì lí do khó khăn về tài chính của mình

b)

Nội dung thư thế hiện nguyên tắc chơi sòng phẳng, hợp tác, trung thành

c)

Gây ảnh hưởng đến lòng tự trọng của khách nợ

d)

Thái độ dứt điểm – thanh toán chấm dứt quan hệ hợp tác

40.

Khi viết một lá thư khiếu nại, chúng ta cần lưu ý những vấn đề sau, ngoại trừ:

a)

Không đưa ra lời khen ngợi lẫn động viên

b)

Đưa ra thông tin và đề nghị

c)

Cung cấp lý do, dẫn chứng để thuyết phục

d)

Hẹn sớm nhận được phương án giải quyết

41.

Khi trả lời thư khiếu nại không cần:

a)

Đáp ứng ngay yêu cầu của khách hàng

b)

Trả lời ngay khi nhận được thư

c)

Giải thích về sai sót

d)

Trả lời bằng email để tiết kiệm thời gian và chi phí

42.

Khi giao tiếp xã giao với phụ nữ, ai sẽ là người chủ động được quyền bắt tay người kia trước?

a)

Phụ nữ

b)

Chủ nhà được bắt tay trước

c)

Khách được bắt tay trước

d)

Nam giới

43.

Xác định một câu SAI trong những câu dưới đây:

a)

Mối quan hệ tốt đẹp trong môi trường làm việc giúp mọi thành viên đều đạt được lợi ích của mình

b)

Các thành viên trong doanh nghiệp có mối quan hệ tốt đẹp với nhau sẽ tạo được sự đồng thuận, hứng khởi trong công việc

c)

Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong môi trường làm việc sẽ giúp các thành viên giảm stress do áp lực công việc

d)

Các thành viên trong doanh nghiệp có mối quan hệ tốt đẹp với nhau sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

44.

Khi tuyển nhiều ứng viên vào cùng một chức vụ, người ta thường sử dụng hình thức phỏng vấn nào:

a)

Phỏng vấn theo mô thức

b)

Phỏng vấn không chỉ dẫn

c)

Phỏng vấn căng thẳng

d)

Phỏng vấn nhóm

45.

Để cuộc họp diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao, người điều hành cuộc họp KHÔNG nên:

a)

Để cho các thành viên tự do thể hiện cá tính của mình trong cuộc họp

b)

Công bố nguyên tắc họp ngay từ đầu cuộc họp

c)

Giải quyết các xung đột xảy ra trong cuộc họp

d)

Kiểm soát thời gian kết thúc đúng như lịch trình

46.

Người điều hành cuộc họp KHÔNG nên:

a)

Loại bỏ những thành viên thiếu tận tâm ra khỏi nhóm

b)

Chuẩn bị chu đáo và đầy đủ hơn cho cuộc họp

c)

Cùng nhà quản lý xem xét lại vấn đề

d)

Lắng nghe các quan điểm thuận chiều và trái chiều

47.

Người quản lý nên làm gì để có thể nghe được những ý kiến phản hồi từ các nhân viên của mình:

a)

Thái độ đối xử với từng nhân viên luôn được phân biệt rõ

b)

Điềm đạm, bình tĩnh sẵn sàng tiếp nhận thông tin nhiều chiều

c)

Phản ứng mạnh mẽ với những người bất đồng quan điểm

d)

Tuyên bố một trong những phẩm chất cần thiết của cấp dưới là biết tuân thủ.

48.

Trong trường hợp cụ thể, khi cấp trên đưa ra những quyết định không như mong đợi của bạn nhưng lại có vẻ phù hợp với các đồng nghiệp khác, bạn nên:

a)

Tuân thủ, cấp quản lý bao giờ cũng có lý do để ra quyết định

b)

Tranh luận đến cùng để thuyết phục cấp trên theo phương án mong muốn của mình

c)

Tạo diễn đàn chia sẻ bức xúc với các đồng nghiệp khác

d)

Chán nản, phản ứng bằng cách bất hợp tác

49.

Khi một người có thành tích trong công việc, được cấp trên ưu ái, thường xuyên khen ngợi thì người đó cần làm gì để đạt được cả sự tôn trọng và yêu mến của đồng nghiệp:

a)

Luôn khiêm tốn, cư xử nhã nhặn, tế nhị với các đồng nghiệp

b)

Luôn nhắc nhở các đồng nghiệp nhớ đến thành tích của mình

c)

Luôn xu nịnh cấp trên trước mặt các đồng nghiệp

d)

Luôn thể hiện mình trước cấp trên và các đồng nghiệp

50.

Tìm phương án đúng nhất nói về khái niệm thuyết trình:

a)

Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó người thuyết trình trực tiếp cung cấp thông tin trước một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định

b)

Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó thuyết trình viên là người cung cấp thông tin còn khán giả chỉ là người tiếp nhận thông tin

c)

Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó chỉ có khán giả là người được cung cấp một lượng thông tin nhất định bởi người thuyết trình

d)

Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó người thuyết trình gián tiếp cung cấp thông tin trước một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định

51.

Để lôi cuốn và thu hút sự chú ý của khán giả, phần mở đầu bài thuyết trình cần tránh:

a)

Đưa thật nhiều thông tin

b)

Mở đầu ấn tượng

c)

Mở đầu thật tự nhiên

d)

Mở đầu ngắn gọn

52.

Khi lựa chọn chủ đề cho buổi thuyết trình, thuyết trình viên cần dựa vào yếu tố nào?

a)

Dựa vào mục tiêu cụ thể của buổi thuyết trình

b)

Dựa vào những vấn đề mình quan tâm

c)

Dựa vào sở thích của khán giả

d)

Dựa vào nguồn tư liệu mà mình có sẵn

53.

Biểu hiện nào của người thuyết trình khi nhận được câu hỏi của khán giả sẽ làm giảm hiệu quả tương tác với khán giả?

a)

Suy nghĩ thật kỹ về câu trả lời và đưa ra câu trả lời chi tiết nhất có thể

b)

Tiếp nhận câu hỏi với thái độ tích cực

c)

Lắng nghe cẩn thận câu hỏi của khán giả

d)

Hướng câu trả lời tới toàn bộ khán giả

54.

Cách mở đầu bài thuyết trình nào sau đây là giảm hiệu quả của bài thuyết trình?

a)

Xin chào tất cả các bạn, tôi xin được phép xin lỗi vì…Tôi mong các bạn có thể thông cảm cho tôi và tôi xin được phép bắt đầu…

b)

Xin chào tất cả các bạn, cảm ơn sự có mặt của các bạn ngày hôm nay, tôi tên là…và tôi đến từ…

c)

Xin chào tất cả các bạn, tôi rất vinh dự được có mặt ở đây ngày hôm nay. Xin tự giới thiệu tôi là…

d)

Xin chào buổi sáng tốt lành đến tất cả quý ông và quý bà, tên tôi là…và tôi đang là…

55.

Đàm phán là:

a)

Quá trình điều hoà quan hệ giữa các bên, thông qua thương lượng để đi đến thống nhất.

b)

 Là sự thương lượng giữa các bên

c)

Là sự thống nhất giữa các bên về một vấn đề nào đó

d)

Là sự dung hòa lợi ích của các bên

56.

Phương pháp đàm phán tập trung vào lợi tích, tách con người ra khỏi vấn đề là:

a)

Đàm phán nguyên tắc

b)

 Đàm phán mềm

c)

Đàm phán cứng

d)

Đàm phán tự do

57.

Nguyên tắc có tính chất quyết định cho sự thành công của ta trong đàm phán:

a)

Biết nắm thời cơ, đảo thế từ mạnh thành yếu, từ khó thành dễ, biết nhượng bộ có nguyên tắc

b)

Kiên trì trong đàm phán

c)

Cả đoàn phải nhất trí cao, tuân theo lệnh của người trưởng đoàn, không tranh luận, cãi nhau trước đối tác

d)

Đàm phán thống nhất với nhau, phải có văn bản để chuẩn bị ký kết

58.

Xác định phương án đúng nhất về khái niệm đàm phán trong số các phương án sau:

a)

Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng đi đến một thỏa thuận với nhau

b)

Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để tránh xung đột với nhau

c)

Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng thỏa mãn lợi ích giống nhau

d)

Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để xác định rõ quyền lợi của nhau

59.

Ưu điểm của hình thức đàm phán gặp mặt trực tiếp, ngoại trừ:

a)

Ít tốn kém hơn so với các hình thức đàm phán khác

b)

Giúp đẩy nhanh tốc độ đàm phán

c)

Cho phép giải quyết những bất đồng phức tạp giữa hai bên

d)

Có thể làm chứng cứ pháp lý

60.

Mục tiêu chính của đàm phán trong kinh doanh là:

a)

Đạt được những thỏa thuận trên cơ sở hai bên cùng có lợi

b)

Xây dựng mối quan hệ với đối tác

c)

Đạt được mục tiêu của công ty mình

d)

Hợp nhất những quan điểm không đồng nhất

61.

Câu nào sau đây nói đúng về vai trò của yếu tố thông tin trong hoạt động đàm phán:

a)

 Có nhiều thông tin chính xác hơn trong cuộc đàm phán sẽ giúp nhà đàm phán chủ động và có nhiều cơ hội đạt được kết quả như mong muốn.

b)

Thông tin giúp nhà đàm phán xác định chính xác ý đồ của đối tác. 

c)

Có nhiều thông tin sẽ giúp bạn không bị coi là kém cỏi trong mắt đối tác. 

d)

Thông tin có thể giúp chúng ta giải trí, giải tỏa căng thẳng trước khi đàm phán.

62.

Điều kiện chủ yếu nhất cho việc áp dụng chiến lược đàm phán cạnh tranh thành công:

a)

Bên có thế lực mạnh kiên trì và tìm mọi cách áp đảo phía đối phương

b)

Hai bên đều kiên trì quan điểm về lợi ích của mình

c)

Bên có thế lực yếu chịu nhượng bộ

d)

Có sự chênh lệch rõ rệt về thế lực giữa các bên

63.

Một cuộc đàm phán diễn ra như một cuộc đấu trí, trong đó các bên cùng đưa ra những tiêu thức áp đảo đối phương để đạt được mục đích của mình. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:

a)

Đàm phán kiểu cứng

b)

Đàm phán kiểu mềm

c)

Đàm phán kiểu nguyên tắc

d)

Đàm phán kiểu tự do

64.

Kết quả của một cuộc đàm phán là quan hệ tốt đẹp giữa hai bên, hoặc có một bên chịu nhượng bộ về mặt lợi ích để dẫn đến thành công của cuộc đàm phán. Nhà đàm phán đã sử dụng:

a)

Kiểu đàm phán mềm.

b)

Kiểu đàm phán thương lượng.

c)

Kiểu đàm phán lập trường.

d)

Kiểu đàm phán nguyên tắc.

65.

Đáp án nào KHÔNG phải đặc điểm thường thấy của người đàm phán kiểu cứng (đàm phán lập trường):

a)

Đề xuất những giải pháp tạo điều kiện cho đối tác theo phương châm “lọt sàng thì xuống nia”.

b)

Dồn sức vào việc bảo vệ lập trường của mình.

c)

Tỏ thái độ kiên quyết, cứng rắn.

d)

Liên tục gây sức ép buộc đối phương lùi bước.

66.

Một nhà đàm phán có xu hướng tách biệt giữa cảm xúc và công việc, luôn coi đối tác như những cộng sự nhằm tìm kiếm những lợi ích chung và căn cứ vào những tiêu chuẩn khách quan để đạt được thỏa thuận. Nhà đàm phán đó sử dụng kiểu đàm phán nào:

a)

Đàm phán kiểu nguyên tắc.

b)

Đàm phán kiểu cứng rắn.

c)

Đàm phán kiểu lập trường.

d)

Đàm phán kiểu mềm.

67.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đàm phán kiểu nguyên tắc:

a)

Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường.

b)

Dễ gây cho đối phương cảm xúc bất bình, tức giận vì bị thua thiệt.

c)

Tin cậy đối tác, chịu nhượng bộ để giữ gìn mối quan hệ thân thiện.

d)

Chú trọng đến việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên.

68.

Phương án nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của kiểu đàm phán nguyên tắc:

a)

Chỉ đưa ra một phương án duy nhất để lựa chọn

b)

Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường

c)

Kết quả của thỏa thuận dựa vào những tiêu chuẩn khách quan

d)

Tách biệt cảm xúc và công việc

69.

Câu nói: “Những gì diễn ra bên trong sẽ được biểu hiện ra bên ngoài” liên quan đến nội dung nào trong hoạt động đàm phán:

a)

Cử chỉ phi ngôn ngữ trong đàm phán. 

b)

Năng lực cá nhân trong đàm phán. 

c)

Phẩm chất của người đàm phán. 

d)

Hành vi ứng xử trong đàm phán

70.

Câu thành ngữ: “Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng” thể hiện chính xác nhất hoạt động nào trong quá trình đàm phán:

a)

Tự nhận thức về bản thân.

b)

Xác định mục tiêu đàm phán.

c)

Chiến thuật đàm phán.

d)

Rút kinh nghiệm về cuộc đàm phán.

71.

Khi nhà đàm phán gia tăng sức ép khiến đối tác khuất phục để đạt được mục đích của mình, họ đã có chủ trương như thế nào đối với đối tác và công việc:

a)

Cứng rắn với con người và công việc.

b)

Ôn hòa với con người, nguyên tắc với công việc.

c)

Cứng rắn với con người, ôn hòa với công việc.

d)

Ôn hòa giữa con người và công việc.

72.

Trong các phát biểu về các nguyên tắc cần nhớ khi sử dụng thế mạnh trong đàm phán dưới đây, phát biểu nào chưa chính xác:

a)

Thế mạnh không thể thay đổi. 

b)

Hiếm khi chỉ có một bên có tất cả thế mạnh. 

c)

Thế mạnh có thể tồn tại và thể hiện rõ. 

d)

Thế mạnh có thể minh chứng được bằng thực tiễn.

73.

Anh Minh thực hiện cuộc đàm phán với đối tác là công ty của Nhật Bản. Hành động nào anh Minh nên làm:

a)

Thường xuyên gật đầu khi đối tác thể hiện quan điểm của họ. 

b)

Đưa ra những câu hỏi giúp cho cuộc đàm phán nhanh chóng đi đến kết luận. 

c)

Đưa ra những câu hỏi giúp cho đối tác dễ dàng trả lời có/không. 

d)

Trả lời câu hỏi của đối tác một cách vòng vo, đi tắt vấn đề. 

74.

Cử chỉ nào sau đây KHÔNG thể hiện ưu thế của nhà đàm phán trong cuộc đàm phán:

a)

Hay sờ tay lên mặt, tóc.

b)

Đứng trong khi đối tác ngồi. 

c)

Nhìn chằm chằm vào đối tác. 

d)

Úp lòng bàn tay khi bắt tay đối tác. 

75.

Các cử chỉ như “ít giao tiếp bằng mắt, sờ tay lên mặt, lên tóc” thường thể hiện thái độ gì của nhà đàm phán/đối tác:

a)

Thể hiện sự lo lắng bị khuất phục.

b)

Thể hiện hành vi tự tin, muốn khẳng định thêm sức mạnh của mình trong đàm phán. 

c)

Thể hiện sự chắc chắn với quyết định của mình. 

d)

Thể hiện sự đăm chiêu suy nghĩ. 

76.

Nguyên nhân xuất hiện thế găng trong đàm phán có thể là:

a)

Tất cả các nguyên nhân

b)

Tranh chấp lập trường

c)

Năng lực của nhân viên đàm phán không tốt

d)

Khoảng cách lợi ích mà hai bên đề ra quá lớn

77.

Thế găng thường xuất hiện ở giai đoạn nào của đàm phán:

a)

Tất cả các giai đoạn

b)

Giai đoạn tiếp xúc

c)

Giai đoạn thực hiện đàm phán

d)

Giai đoạn cuối cùng trước khi ký văn bản

78.

Trong giai đoạn chuẩn bị cho đàm phán kinh doanh, công việc có ý nghĩa quyết định bảo đảm đạt được mục tiêu của đàm phán là:

a)

Lập kế hoạch đàm phán chi tiết

b)

Nghiên cứu đối tác

c)

Nghiên cứu thị trường

d)

Lựa chọn chiến lược, chiến thuật đàm phán phù hợp

79.

Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, người đàm phán cần xác định BATNA (Best Alternative to Negotiated Agreement)để:

a)

Có thể chủ động, linh hoạt trong khi đàm phán

b)

Đề phòng bị áp đảo trong khi đàm phán

c)

Tránh bị thất bại trong khi đàm phán

d)

Uy hiếp, áp đảo đối tác trong khi đàm phán

80.

Điều kiện cơ bản nhất để chiến lược hợp tác thành công:

a)

Hai bên đều chọn chiến lược đàm phán hợp tác

b)

Hai bên có sự tương quan về thế lực

c)

Hai bên đều dựa trên quan điểm cần đến nhau, các bên đều cùng có lợi trên thị trường

d)

Không có bên nào lợi dụng thiện chí của bên kia để thực hiện mục tiêu cạnh tranh cho lợi ích riêng

81.

Để có thể chủ động mà không bị quá thua thiệt trong nhượng bộ, công việc gì cần đặc biệt chú ý khi lập kế hoạch đàm phán chi tiết:

a)

Dự tính các giải pháp thay thế, các phương án nhượng bộ

b)

Vạch khuôn khổ cho đàm phán, trình tự các vấn để đàm phán

c)

Dự tính các giải pháp và phản ứng của đối tác với những giải pháp đó

d)

Dự tính các giải pháp mà đối tác đưa ra

82.

Công việc chủ yếu nhất trong khi lập kế hoạch đàm phán chi tiết, có tác dụng cụ thể hoá chiến lược và chiến thuật đàm phán:

a)

Dự tính các giải pháp mà dối tác có thể đưa ra

b)

Dự tính các phương án nhượng bộ

c)

Xác định nhân sự và nhiệm vụ cụ thể của từng người trong đàm phán

d)

Vạch khuôn khổ cho đàm phán, trình tự các vấn để đàm phán

83.

Biết được BATNA (Best Alternative to Negotiated Agreement) của bạn là:

a)

Có thể biết được những gì bạn sẽ làm nếu bạn không đạt được sự nhất trí trong cuộc thương lượng sắp tới

b)

Có thể biết được BATNA của đối tác

c)

Có thể dành được ưu thế trong đàm phán

d)

Có thể biết được những gì đối tác sẽ làm để đạt được sự nhất trí trong cuộc thương lượng sắp tới

84.

Nghệ thuật nào dưới đây thực hiện nhiệm vụ khó khăn nhất thông qua quá trình đàm phán kinh doanh:

a)

Nghệ thuật thuyết phục

b)

Nghệ thuật trao đổi thông tin

c)

Nghệ thuật xử lý những câu hỏi mập mờ

d)

Nghệ thuật nhượng bộ

85.

Trong số yếu tố dưới đây dẫn đến thành công của đàm phán kinh doanh, yếu tố nào là quan trọng nhất:

a)

Phải biết xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn bám sát mục tiêu này trong đàm phán

b)

Phải biết trình bày, sử dụng từ ngữ một cách khôn khéo, linh hoạt

c)

Người đàm phán phải có khả năng lắng nghe đối tác nói

d)

Phải biết mình có thể được phép đi tới đâu, tự do đàm phán tới giới hạn nào

86.

Lựa chọn phương án đúng nhất. Đàm phán trực tiếp đòi hỏi chủ thể tham gia đàm phán phải:

a)

Có kỹ năng giao tiếp cao

b)

Có kỹ năng soạn thảo hợp đồng

c)

Có nhiều thông tin về đối tác

d)

Có nhiều thông tin về thị trường

87.

Phong cách đàm phán cạnh tranh được sử dụng tốt nhất khi:

a)

Các trường hợp cấp bách

b)

Giải quyết vấn đề còn tồn tại

c)

Muốn giảm thiệt hại ở mức tối đa

d)

Biết mình yếu thế hơn đối tác

88.

Điều gì là KHÔNG đúng trong hoạt động đàm phán khi nhà đàm phán luôn coi đối tác như bạn bè của mình:

a)

Họ luôn đưa ra những phương án có lợi cho mình và trong những trường hợp cần thiết sẽ tăng sức ép khiến đối tác đồng ý với phương án của mình.

b)

Họ đàm phán với mục tiêu giữ mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên để đạt được thỏa thuận.

c)

Họ đưa ra phương án mà đối phương có thể tiếp thu được để hai bên cùng có lợi.

d)

Họ thường xuất phát từ việc nhượng bộ để giữ gìn mối quan hệ với đối tác.

89.

Trong khi đàm phán, để nâng cao giá trị của câu trả lời nếu được hỏi về một vấn đề bạn đã biết bạn cần:

a)

Không nên trả lời quá dễ dàng

b)

Xác định phạm vi vấn đề cần trả lời

c)

Cân nhắc kĩ vấn đề trước khi trả lời

d)

Không nên trả lời quá chi tiết câu hỏi của họ

90.

Để tạo cho mình một chỗ lùi, khi trả lời câu hỏi của đối tác bạn cần chú ý:

a)

Không nên trả lời quá chi tiết câu hỏi của họ

b)

Cân nhắc kỹ vấn đề trước khi trả lời 

c)

Không nên trả lời quá dễ dàng

d)

Xác định phạm vi vấn đề cần trả lời

91.

Trong khi trả lời, để tránh cho đối tác có thêm hứng thú tiếp tục lấn tới hỏi cung bạn, điều trước tiên bạn cần:

a)

Xác định phạm vi vấn đề cần trả lời

b)

Không nên trả lời quá dễ dàng

c)

Cân nhắc kĩ vấn đề trước khi trả lời 

d)

Không nên trả lời quá chi tiết câu hỏi của họ

92.

Đối với những vấn đề không nên trả lời, ta có thể

a)

Lảng tránh câu trả lời bằng cách đưa ra một câu trả lời lạc đề 

b)

Phớt lờ không trả lời

c)

Tìm một câu chuyện vui thay cho câu trả lời

d)

Từ chối lễ phép

93.

Để trình bày có tính thuyết phục, hiệu quả tránh gây sự hiểu lầm cho đối tác, nhà đàm phán phải tuân thủ nguyên tắc:

a)

Sử dụng các cấu trúc câu ngắn gọn, rõ ràng, các khái niệm, thuật ngữ đơn giản, chính xác, dễ hiểu

b)

Lập luận đúng mức, lịch sự, tế nhị

c)

Trình bày với thái độ nhã nhặn nhưng tự tin tốc độ nói vừa phải, dừng ngắt câu đúng lúc 

d)

Khi trình bày nên hướng về phía người ra quyết định

94.

Để tránh được đằng chân lân đằng đầu của phía đối tác, người đàm phán cần chấp hành nguyên tắc:

a)

Lấy nhượng bộ để đổi lấy nhượng bộ

b)

 Kiên quyết không nhượng bộ

c)

Cần nhượng bộ để tranh thủ đối phương

d)

Không nhượng bộ quá nhanh mà nhượng bộ dần dần

95.

Theo truyền thống, các doanh nhân Châu Á thường coi trọng:  

a)

Ra quyết định theo nhóm

b)

Chủ động và tự khẳng định bản thân

c)

Thành tựu cá nhân

d)

Tương tác bằng lời nói trực tiếp

96.

Điểm khác biệt với phong cách đàm phán Âu-Mỹ:

a)

Thường thích các hợp đồng ngắn gọn

b)

Không e ngại bàn việc với người lạ

c)

Đi thẳng vào vấn đề

d)

Chú trọng việc diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu

97.

Trong giao tiếp đàm phán, giới doanh nhân Mỹ và Canada thường quan tâm:

a)

Đạt được thỏa thuận càng nhanh và hiệu quả càng tốt

b)

Thời gian

c)

Kết quả đạt được

d)

Mục tiêu

98.

Trong giao tiếp đàm phán, giới doanh nhân Nhật Bản thường quan tâm:

a)

Sự nhất trí của tập thể trước khi đưa ra quyết định

b)

Kết quả đạt được

c)

Đạt được thỏa thuận càng nhanh và hiệu quả càng tốt

d)

Mục tiêu

99.

Khi đàm phán, việc tìm hiểu về những điều kiêng kị trong văn hóa của đối tác có ý nghĩa:

a)

 Thể hiện sự tôn trọng đối tác và duy trì tốt mối quan hệ giữa hai bên

b)

Giúp tiết kiệm thời gian đàm phán

c)

Thể hiện được vốn hiểu biết rộng của bản thân

d)

Giúp đánh giá đúng chiến lược của đối tác