WorksheetsKN GT&ĐPKD
Total questions: 99
Worksheet time: 2hrs 39mins
Xác định một luận điểm thể hiện cách hiểu đúng nhất về khái niệm giao tiếp trong các phương án sau:
Giao tiếp là cách thức con người tạo lập và vận hành các mối quan hệ với những người khác trong xã hội
Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tâm tư tình cảm với nhau
Giao tiếp là cách thức con người trao đổi thông tin với nhau
Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tri thức cho nhau
Hãy cho biết đặc tính nào sau đây là của giao tiếp kinh doanh:
Tất cả các đặc tính đều đúng
Hoạt động kinh doanh là một hoạt động giao tiếp hết sức phức tạp
Giao tiếp kinh doanh phải đảm bảo lợi ích của các bên
Giao tiếp trong kinh doanh luôn gấp rút về mặt thời gian
Giao tiếp trong kinh doanh cần tuân theo nguyên tắc sau:
Hợp tác và kiên nhẫn
Phòng bị đối phương
Luôn chủ động giành phần thắng
Cố gắng kết thúc nhanh vấn đề
Trong tâm lý học, người ta chia các chức năng của giao tiếp ra thành 2 nhóm, đó là:
Chức năng thuần túy xã hội và chức năng tâm lý
Chức năng thuần túy xã hội và chức năng điều khiển
Chức năng cần bằng cảm xúc và chức năng phối hợp hành động
Chức năng tâm lý xã hội và chức năng tạo mối quan hệ
Trong các chức năng giao tiếp sau, chức năng nào thể hiện chức năng tâm lý:
Chức năng phát triển nhân cách
Chức năng điều khiển
Chức năng phối hợp hành động
Chức năng động viên, khuyến khích
Trong các chức năng giao tiếp sau, chức năng nào thể hiện chức năng thuần túy xã hội:
Chức năng thông tin, tổ chức
Chức năng cân bằng cảm xúc
Chức năng tạo mối quan hệ
Chức năng phát triển nhân cách
Dựa vào đối tượng hoạt động giao tiếp, người ta chia giao tiếp ra thành:
Giao tiếp liên nhân cách, giao tiếp xã hội và giao tiếp nhóm
Giao tiếp xã hội, giao tiếp cá nhân và giao tiếp nhóm
Giao tiếp xã hội, giao tiếp nhóm
Tất cả các phương án đều sai
Trong hoạt động giao tiếp, chủ thể giao tiếp tiến hành quá trình:
Cả ba quá trình: trao đổi thông tin, nhận thức thông tin và tác động qua lại lẫn nhau
Trao đổi thông tin
Nhận thức thông tin
Tác động qua lại lẫn nhau
Trong hoạt động giao tiếp, chủ thể giao tiếp cần tìm kiếm thông tin để:
Tăng cường đề tài nói chuyện, tạo sự hấp dẫn trong giao tiếp
Thể hiện cá tính trong giao tiếp
Bản thân thu được những kinh nghiệm quý giá
Có khởi đầu tốt đẹp trong các mối quan hệ giao tiếp
Trong giao tiếp kinh doanh, nhà quản trị thường sử dụng sức mạnh quyền lực để áp đặt những mệnh lệnh, chỉ thị lên nhân viên của mình. Đây là kiểu giao tiếp:
Thắng- Thua
Thua - Thua
Thắng- Thắng
Thua- Thắng
Trong giao tiếp kinh doanh, yếu tố nào sẽ quyết định đến hiệu quả của hoạt động giao tiếp:
Tất cả các đáp án đều đúng
Sự khéo léo trong xử lý tình huống giao tiếp
Thông điệp truyền tải rõ ràng
Kỹ năng lắng nghe hiệu quả
Để tạo được tính tương tác trong giao tiếp, bạn nên:
Cố gắng cân bằng trong suốt cuộc đối thoại
Để đối tác nói càng nhiều càng tốt, thể hiện sự tôn trọng đối tác giao tiếp
Chủ động, nói càng nhiều càng tốt
Chủ động nói trước và lắng nghe đối tác nói sau
Trong cuộc nói chuyện xã giao, bạn nên:
Đứng cách người nói 1,5 m-3,5m
Đứng cách người nói < 0,5m
Đứng cách người nói 0,5m-1,5m
Đứng cách người nói > 3,5m
Trong các mạng truyền thông trong tổ chức, xét về tốc độ truyền thông và khả năng quản lý thì mạng truyền thông nào có hiệu quả cao nhất:
Mạng hình sao
Mạng dây chuyền
Mạng phân nhóm
Mạng lưới vòng tròn
Trong giao tiếp, hành động, cử chỉ hai bàn tay xoắn vào nhau thể hiện:
Đối tượng giao tiếp rơi vào trạng thái tình cảm lẫn lộn khó xác định
Những điều bạn nói được họ rất quan tâm.
Đối tượng giao tiếp sẵn sàng chiến đấu
Đối tượng giao tiếp đã hoàn toàn tự tin vào bản thân có thể giải quyết được vấn đề đặt ra
Trong các mạng truyền thông trong tổ chức, xét về các công việc có tính chất tập thể và hiệu quả của làm việc nhóm thì mạng truyền thông nào có hiệu quả nhất:
Mạng đan chéo
Mạng dây chuyền
Mạng hình sao
Mạng lưới vòng tròn
Trong giao tiếp kinh doanh, ánh mắt bạn nên nhìn vào điểm nào trên khuôn mặt của đối phương để thể hiện sự lịch sự:
Nhìn vào mắt và mũi
Nhìn xuống thấp hơn mũi
Nhìn lên trán
Nhìn vào môi và cằm
Theo mô hình cửa sổ Johari, cách thức mà chủ thể giao tiếp tương tác với người khác để hiểu về bản thân mình là:
Tự bộc lộ và đón nhận thông tin phản hồi
Chân thành lắng nghe ý kiến góp ý từ người khác
Tích cực giao lưu hợp tác với người khác
Tiếp nhận thông tin nhiều chiều từ bên ngoài
Theo mô hình cửa sổ Johari, để có thể thu hẹp khu vực điểm mù các bên khi tham gia giao tiếp cần:
Hỏi và đón nhận phản hồi từ các thành viên khác
Tự bộc lộ và chia sẻ thông tin với các thành viên khác
Tự khám phá bản thân và các thành viên khác
Chia sẻ thông tin với các thành viên khác
Điều nào sau đây là một ví dụ về giao tiếp theo chiều ngang trong tổ chức:
Bạn điền vào bảng khảo sát của một cuộc điều tra nội bộ được tiến hành bởi đồng nghiệp từ bộ phận khác
Bạn chuẩn bị một bản báo cáo cho người giám sát trực tiếp của mình
Giám sát của bản gửi cho bạn một e-mail về triển khai công việc
Phó phòng Marketing chuẩn bị một bản báo cáo để chia sẻ với các đại diện bán hàng
Điều nào sau đây là một ví dụ về giao tiếp từ dưới lên trong tổ chức:
Bạn chuẩn bị một bản báo cáo cho người giám sát trực tiếp của mình
Bạn điền vào bảng khảo sát của một cuộc điều tra nội bộ được tiến hành bởi đồng nghiệp từ bộ phận khác
Giám sát của bản gửi cho bạn một e-mail về triển khai công việc
Phó phòng Marketing chuẩn bị một bản báo cáo để chia sẻ với các đại diện bán hàng
.................. là sự biểu hiện về mặt cường độ, tốc độ và nhịp của các hoạt động tâm lý trong những hành vi, cử chỉ, lời nói của con người.
Khí chất
Cơ chế tự vệ
Cảm xúc
Vô thức
Chuẩn mực là:
Là những quy tắc sống và ứng xử, quy định cách ứng xử của con người là tốt hay xấu, là thích hợp hay không thích hợp
Là nơi mà con người học hỏi được những cách thức, hành vi đầu tiên
Là sự kết hợp độc đáo các đặc điểm tâm lý ổn định của con người, những đặc điểm này quy định phương thức, hành vi điển hình của con người đó
Là hệ thống quan điểm của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của người đó
Khả năng xác định được động cơ, tâm trạng, nhu cầu, mục đích của đối tượng giao tiếp thuộc nhóm kỹ năng nào:
Tất cả đều sai
Kỹ năng định hướng
Kỹ năng định vị
Kỹ năng điều khiển
Trong học thuyết hai nhân tố của Herzberg, yếu tố nào sau đây là yếu tố động viên:
Tạo cơ hội thăng tiến trong công việc
Điều kiện làm việc của người lao động
Sự giám sát và quản lý trong công việc
Các chính sách về lương và thưởng
Trong học thuyết hai nhân tố của Herzberg, yếu tố nào sau đây là yếu tố duy trì:
Các chính sách về lương và thưởng
Tạo cơ hội thăng tiến trong công việc
Ghi nhận sự đóng góp của nhân viên
Thiết kế công việc phù hợp với sở thích và năng lực của nhân viên
Các thuộc tính tâm lí cá nhân là:
Những hiện tương tâm lí tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của mỗi nhân cách
Sự phản ánh những sự vật hiện tượng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của ta
Những hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng
Những hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
Đâu không phải là đặc điểm văn hóa của người Châu Âu:
Đề cao chủ nghĩa tập thể, coi trọng lễ nghi
Có lối sống thực tế, cởi mở
Đề cao chủ nghĩa cá nhân, quí trọng tự do cá nhân.
Sống sòng phẳng, công khai theo pháp lý
Theo tâm lý người châu Mỹ, khi tranh cãi thường có cử chỉ:
Mạnh
Nhẹ
Vừa phải
Tất cả các phương án đều sai
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Người hỏi đưa ra sẵn các câu trả lời
Ngắn
Người được hỏi tự đưa ra câu trả lời
Dễ trả lời
Trong giao tiếp với khách hàng, việc sử dụng câu hỏi đóng nhằm mục đích:
Xác nhận hay kiểm tra thông tin
Khai thác thông tin từ phía khách hàng
Tạo cơ hội gây thiện cảm với khách hàng
Chỉ dung để xã giao
Trong giao tiếp với khách hàng, việc sử dụng câu hỏi mở nhằm mục đích:
Khai thác thông tin từ phía khách hàng
Đốc thúc khách hàng đi đến quyết định mua
Xác nhận hay kiểm tra thông tin
Khơi dậy một câu trả lời nhanh, chính xác từ phía khách hàng
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc lắng nghe, yếu tố ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là:
Những thành kiến, định kiến tiêu cực
Địa điểm và thời gian diễn ra giao tiếp
Tâm thế nghe chưa tốt
Sự phức tạp của vấn đề giao tiếp
Rào cản của lắng nghe tích cực từ phía người nói không bao gồm:
Sự phức tạp của vấn đề
Uy tín của người nói
Khả năng của người nói
Kinh nghiệm của người nói
Phải làm công việc gì trước tiên, trong khi nghiên cứu về sản phẩm để viết thư bán hàng:
Đọc tất cả những tài liệu về sản phẩm định bán của doanh nghiệp và những sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh
Quan sát quy trình sản xuất, lấy ý kiến khách hàng
Trắc nghiệm (test) và thực nghiệm để có được những thông số cần thiết
Dùng thử sản phẩm định bán của doang nghiệp và so sánh với những sản phẩm khác tương tự
Khi bắt tay, hai bàn tay úp vào nhau tạo thành góc vuông để hiện điều gì ở người bắt tay?
Người này là người trọng sự bình đẳng trong giao tiếp
Người này là người có xu hướng chi phối người khác, muốn thể hiện vị trí cao hơn
Người này thể hiện sự khiêm nhường và trọng lễ tiết
Người này rụt rè, không tự tin trước người đối diện
Điểm cần tránh khi viết thư nhắc nợ viết
Thư bằng tay
Thư chỉ đơn giản là hóa đơn tính tiền gốc được sao chép lại
Trong thư ghi lần thứ hai, lần thứ ba, đã quá hạn thanh toán...
Tế nhị, bảo vệ uy tín của cả hai bên
Điều cần tránh trong thư thẩm vấn khi đòi nợ:
Đưa lời buộc tội đe dọa
Tìm hiểu lí do chưa trả được nợ
Gợi ý biện pháp hỗ trợ từ phía chủ nợ để con nợ có thế thanh toán
Nêu trách nhiệm thanh toán hoặc phải có lời giải thích
Vấn đề đặc biệt cần tránh khi viết thư yêu cầu thanh toán:
Van nài khách nợ thanh toán vì lí do khó khăn về tài chính của mình
Nội dung thư thế hiện nguyên tắc chơi sòng phẳng, hợp tác, trung thành
Gây ảnh hưởng đến lòng tự trọng của khách nợ
Thái độ dứt điểm – thanh toán chấm dứt quan hệ hợp tác
Khi viết một lá thư khiếu nại, chúng ta cần lưu ý những vấn đề sau, ngoại trừ:
Không đưa ra lời khen ngợi lẫn động viên
Đưa ra thông tin và đề nghị
Cung cấp lý do, dẫn chứng để thuyết phục
Hẹn sớm nhận được phương án giải quyết
Khi trả lời thư khiếu nại không cần:
Đáp ứng ngay yêu cầu của khách hàng
Trả lời ngay khi nhận được thư
Giải thích về sai sót
Trả lời bằng email để tiết kiệm thời gian và chi phí
Khi giao tiếp xã giao với phụ nữ, ai sẽ là người chủ động được quyền bắt tay người kia trước?
Phụ nữ
Chủ nhà được bắt tay trước
Khách được bắt tay trước
Nam giới
Xác định một câu SAI trong những câu dưới đây:
Mối quan hệ tốt đẹp trong môi trường làm việc giúp mọi thành viên đều đạt được lợi ích của mình
Các thành viên trong doanh nghiệp có mối quan hệ tốt đẹp với nhau sẽ tạo được sự đồng thuận, hứng khởi trong công việc
Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong môi trường làm việc sẽ giúp các thành viên giảm stress do áp lực công việc
Các thành viên trong doanh nghiệp có mối quan hệ tốt đẹp với nhau sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
Khi tuyển nhiều ứng viên vào cùng một chức vụ, người ta thường sử dụng hình thức phỏng vấn nào:
Phỏng vấn theo mô thức
Phỏng vấn không chỉ dẫn
Phỏng vấn căng thẳng
Phỏng vấn nhóm
Để cuộc họp diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao, người điều hành cuộc họp KHÔNG nên:
Để cho các thành viên tự do thể hiện cá tính của mình trong cuộc họp
Công bố nguyên tắc họp ngay từ đầu cuộc họp
Giải quyết các xung đột xảy ra trong cuộc họp
Kiểm soát thời gian kết thúc đúng như lịch trình
Người điều hành cuộc họp KHÔNG nên:
Loại bỏ những thành viên thiếu tận tâm ra khỏi nhóm
Chuẩn bị chu đáo và đầy đủ hơn cho cuộc họp
Cùng nhà quản lý xem xét lại vấn đề
Lắng nghe các quan điểm thuận chiều và trái chiều
Người quản lý nên làm gì để có thể nghe được những ý kiến phản hồi từ các nhân viên của mình:
Thái độ đối xử với từng nhân viên luôn được phân biệt rõ
Điềm đạm, bình tĩnh sẵn sàng tiếp nhận thông tin nhiều chiều
Phản ứng mạnh mẽ với những người bất đồng quan điểm
Tuyên bố một trong những phẩm chất cần thiết của cấp dưới là biết tuân thủ.
Trong trường hợp cụ thể, khi cấp trên đưa ra những quyết định không như mong đợi của bạn nhưng lại có vẻ phù hợp với các đồng nghiệp khác, bạn nên:
Tuân thủ, cấp quản lý bao giờ cũng có lý do để ra quyết định
Tranh luận đến cùng để thuyết phục cấp trên theo phương án mong muốn của mình
Tạo diễn đàn chia sẻ bức xúc với các đồng nghiệp khác
Chán nản, phản ứng bằng cách bất hợp tác
Khi một người có thành tích trong công việc, được cấp trên ưu ái, thường xuyên khen ngợi thì người đó cần làm gì để đạt được cả sự tôn trọng và yêu mến của đồng nghiệp:
Luôn khiêm tốn, cư xử nhã nhặn, tế nhị với các đồng nghiệp
Luôn nhắc nhở các đồng nghiệp nhớ đến thành tích của mình
Luôn xu nịnh cấp trên trước mặt các đồng nghiệp
Luôn thể hiện mình trước cấp trên và các đồng nghiệp
Tìm phương án đúng nhất nói về khái niệm thuyết trình:
Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó người thuyết trình trực tiếp cung cấp thông tin trước một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định
Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó thuyết trình viên là người cung cấp thông tin còn khán giả chỉ là người tiếp nhận thông tin
Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó chỉ có khán giả là người được cung cấp một lượng thông tin nhất định bởi người thuyết trình
Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó người thuyết trình gián tiếp cung cấp thông tin trước một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định
Để lôi cuốn và thu hút sự chú ý của khán giả, phần mở đầu bài thuyết trình cần tránh:
Đưa thật nhiều thông tin
Mở đầu ấn tượng
Mở đầu thật tự nhiên
Mở đầu ngắn gọn
Khi lựa chọn chủ đề cho buổi thuyết trình, thuyết trình viên cần dựa vào yếu tố nào?
Dựa vào mục tiêu cụ thể của buổi thuyết trình
Dựa vào những vấn đề mình quan tâm
Dựa vào sở thích của khán giả
Dựa vào nguồn tư liệu mà mình có sẵn
Biểu hiện nào của người thuyết trình khi nhận được câu hỏi của khán giả sẽ làm giảm hiệu quả tương tác với khán giả?
Suy nghĩ thật kỹ về câu trả lời và đưa ra câu trả lời chi tiết nhất có thể
Tiếp nhận câu hỏi với thái độ tích cực
Lắng nghe cẩn thận câu hỏi của khán giả
Hướng câu trả lời tới toàn bộ khán giả
Cách mở đầu bài thuyết trình nào sau đây là giảm hiệu quả của bài thuyết trình?
Xin chào tất cả các bạn, tôi xin được phép xin lỗi vì…Tôi mong các bạn có thể thông cảm cho tôi và tôi xin được phép bắt đầu…
Xin chào tất cả các bạn, cảm ơn sự có mặt của các bạn ngày hôm nay, tôi tên là…và tôi đến từ…
Xin chào tất cả các bạn, tôi rất vinh dự được có mặt ở đây ngày hôm nay. Xin tự giới thiệu tôi là…
Xin chào buổi sáng tốt lành đến tất cả quý ông và quý bà, tên tôi là…và tôi đang là…
Đàm phán là:
Quá trình điều hoà quan hệ giữa các bên, thông qua thương lượng để đi đến thống nhất.
Là sự thương lượng giữa các bên
Là sự thống nhất giữa các bên về một vấn đề nào đó
Là sự dung hòa lợi ích của các bên
Phương pháp đàm phán tập trung vào lợi tích, tách con người ra khỏi vấn đề là:
Đàm phán nguyên tắc
Đàm phán mềm
Đàm phán cứng
Đàm phán tự do
Nguyên tắc có tính chất quyết định cho sự thành công của ta trong đàm phán:
Biết nắm thời cơ, đảo thế từ mạnh thành yếu, từ khó thành dễ, biết nhượng bộ có nguyên tắc
Kiên trì trong đàm phán
Cả đoàn phải nhất trí cao, tuân theo lệnh của người trưởng đoàn, không tranh luận, cãi nhau trước đối tác
Đàm phán thống nhất với nhau, phải có văn bản để chuẩn bị ký kết
Xác định phương án đúng nhất về khái niệm đàm phán trong số các phương án sau:
Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng đi đến một thỏa thuận với nhau
Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để tránh xung đột với nhau
Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng thỏa mãn lợi ích giống nhau
Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để xác định rõ quyền lợi của nhau
Ưu điểm của hình thức đàm phán gặp mặt trực tiếp, ngoại trừ:
Ít tốn kém hơn so với các hình thức đàm phán khác
Giúp đẩy nhanh tốc độ đàm phán
Cho phép giải quyết những bất đồng phức tạp giữa hai bên
Có thể làm chứng cứ pháp lý
Mục tiêu chính của đàm phán trong kinh doanh là:
Đạt được những thỏa thuận trên cơ sở hai bên cùng có lợi
Xây dựng mối quan hệ với đối tác
Đạt được mục tiêu của công ty mình
Hợp nhất những quan điểm không đồng nhất
Câu nào sau đây nói đúng về vai trò của yếu tố thông tin trong hoạt động đàm phán:
Có nhiều thông tin chính xác hơn trong cuộc đàm phán sẽ giúp nhà đàm phán chủ động và có nhiều cơ hội đạt được kết quả như mong muốn.
Thông tin giúp nhà đàm phán xác định chính xác ý đồ của đối tác.
Có nhiều thông tin sẽ giúp bạn không bị coi là kém cỏi trong mắt đối tác.
Thông tin có thể giúp chúng ta giải trí, giải tỏa căng thẳng trước khi đàm phán.
Điều kiện chủ yếu nhất cho việc áp dụng chiến lược đàm phán cạnh tranh thành công:
Bên có thế lực mạnh kiên trì và tìm mọi cách áp đảo phía đối phương
Hai bên đều kiên trì quan điểm về lợi ích của mình
Bên có thế lực yếu chịu nhượng bộ
Có sự chênh lệch rõ rệt về thế lực giữa các bên
Một cuộc đàm phán diễn ra như một cuộc đấu trí, trong đó các bên cùng đưa ra những tiêu thức áp đảo đối phương để đạt được mục đích của mình. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:
Đàm phán kiểu cứng
Đàm phán kiểu mềm
Đàm phán kiểu nguyên tắc
Đàm phán kiểu tự do
Kết quả của một cuộc đàm phán là quan hệ tốt đẹp giữa hai bên, hoặc có một bên chịu nhượng bộ về mặt lợi ích để dẫn đến thành công của cuộc đàm phán. Nhà đàm phán đã sử dụng:
Kiểu đàm phán mềm.
Kiểu đàm phán thương lượng.
Kiểu đàm phán lập trường.
Kiểu đàm phán nguyên tắc.
Đáp án nào KHÔNG phải đặc điểm thường thấy của người đàm phán kiểu cứng (đàm phán lập trường):
Đề xuất những giải pháp tạo điều kiện cho đối tác theo phương châm “lọt sàng thì xuống nia”.
Dồn sức vào việc bảo vệ lập trường của mình.
Tỏ thái độ kiên quyết, cứng rắn.
Liên tục gây sức ép buộc đối phương lùi bước.
Một nhà đàm phán có xu hướng tách biệt giữa cảm xúc và công việc, luôn coi đối tác như những cộng sự nhằm tìm kiếm những lợi ích chung và căn cứ vào những tiêu chuẩn khách quan để đạt được thỏa thuận. Nhà đàm phán đó sử dụng kiểu đàm phán nào:
Đàm phán kiểu nguyên tắc.
Đàm phán kiểu cứng rắn.
Đàm phán kiểu lập trường.
Đàm phán kiểu mềm.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đàm phán kiểu nguyên tắc:
Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường.
Dễ gây cho đối phương cảm xúc bất bình, tức giận vì bị thua thiệt.
Tin cậy đối tác, chịu nhượng bộ để giữ gìn mối quan hệ thân thiện.
Chú trọng đến việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên.
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của kiểu đàm phán nguyên tắc:
Chỉ đưa ra một phương án duy nhất để lựa chọn
Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường
Kết quả của thỏa thuận dựa vào những tiêu chuẩn khách quan
Tách biệt cảm xúc và công việc
Câu nói: “Những gì diễn ra bên trong sẽ được biểu hiện ra bên ngoài” liên quan đến nội dung nào trong hoạt động đàm phán:
Cử chỉ phi ngôn ngữ trong đàm phán.
Năng lực cá nhân trong đàm phán.
Phẩm chất của người đàm phán.
Hành vi ứng xử trong đàm phán
Câu thành ngữ: “Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng” thể hiện chính xác nhất hoạt động nào trong quá trình đàm phán:
Tự nhận thức về bản thân.
Xác định mục tiêu đàm phán.
Chiến thuật đàm phán.
Rút kinh nghiệm về cuộc đàm phán.
Khi nhà đàm phán gia tăng sức ép khiến đối tác khuất phục để đạt được mục đích của mình, họ đã có chủ trương như thế nào đối với đối tác và công việc:
Cứng rắn với con người và công việc.
Ôn hòa với con người, nguyên tắc với công việc.
Cứng rắn với con người, ôn hòa với công việc.
Ôn hòa giữa con người và công việc.
Trong các phát biểu về các nguyên tắc cần nhớ khi sử dụng thế mạnh trong đàm phán dưới đây, phát biểu nào chưa chính xác:
Thế mạnh không thể thay đổi.
Hiếm khi chỉ có một bên có tất cả thế mạnh.
Thế mạnh có thể tồn tại và thể hiện rõ.
Thế mạnh có thể minh chứng được bằng thực tiễn.
Anh Minh thực hiện cuộc đàm phán với đối tác là công ty của Nhật Bản. Hành động nào anh Minh nên làm:
Thường xuyên gật đầu khi đối tác thể hiện quan điểm của họ.
Đưa ra những câu hỏi giúp cho cuộc đàm phán nhanh chóng đi đến kết luận.
Đưa ra những câu hỏi giúp cho đối tác dễ dàng trả lời có/không.
Trả lời câu hỏi của đối tác một cách vòng vo, đi tắt vấn đề.
Cử chỉ nào sau đây KHÔNG thể hiện ưu thế của nhà đàm phán trong cuộc đàm phán:
Hay sờ tay lên mặt, tóc.
Đứng trong khi đối tác ngồi.
Nhìn chằm chằm vào đối tác.
Úp lòng bàn tay khi bắt tay đối tác.
Các cử chỉ như “ít giao tiếp bằng mắt, sờ tay lên mặt, lên tóc” thường thể hiện thái độ gì của nhà đàm phán/đối tác:
Thể hiện sự lo lắng bị khuất phục.
Thể hiện hành vi tự tin, muốn khẳng định thêm sức mạnh của mình trong đàm phán.
Thể hiện sự chắc chắn với quyết định của mình.
Thể hiện sự đăm chiêu suy nghĩ.
Nguyên nhân xuất hiện thế găng trong đàm phán có thể là:
Tất cả các nguyên nhân
Tranh chấp lập trường
Năng lực của nhân viên đàm phán không tốt
Khoảng cách lợi ích mà hai bên đề ra quá lớn
Thế găng thường xuất hiện ở giai đoạn nào của đàm phán:
Tất cả các giai đoạn
Giai đoạn tiếp xúc
Giai đoạn thực hiện đàm phán
Giai đoạn cuối cùng trước khi ký văn bản
Trong giai đoạn chuẩn bị cho đàm phán kinh doanh, công việc có ý nghĩa quyết định bảo đảm đạt được mục tiêu của đàm phán là:
Lập kế hoạch đàm phán chi tiết
Nghiên cứu đối tác
Nghiên cứu thị trường
Lựa chọn chiến lược, chiến thuật đàm phán phù hợp
Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, người đàm phán cần xác định BATNA (Best Alternative to Negotiated Agreement)để:
Có thể chủ động, linh hoạt trong khi đàm phán
Đề phòng bị áp đảo trong khi đàm phán
Tránh bị thất bại trong khi đàm phán
Uy hiếp, áp đảo đối tác trong khi đàm phán
Điều kiện cơ bản nhất để chiến lược hợp tác thành công:
Hai bên đều chọn chiến lược đàm phán hợp tác
Hai bên có sự tương quan về thế lực
Hai bên đều dựa trên quan điểm cần đến nhau, các bên đều cùng có lợi trên thị trường
Không có bên nào lợi dụng thiện chí của bên kia để thực hiện mục tiêu cạnh tranh cho lợi ích riêng
Để có thể chủ động mà không bị quá thua thiệt trong nhượng bộ, công việc gì cần đặc biệt chú ý khi lập kế hoạch đàm phán chi tiết:
Dự tính các giải pháp thay thế, các phương án nhượng bộ
Vạch khuôn khổ cho đàm phán, trình tự các vấn để đàm phán
Dự tính các giải pháp và phản ứng của đối tác với những giải pháp đó
Dự tính các giải pháp mà đối tác đưa ra
Công việc chủ yếu nhất trong khi lập kế hoạch đàm phán chi tiết, có tác dụng cụ thể hoá chiến lược và chiến thuật đàm phán:
Dự tính các giải pháp mà dối tác có thể đưa ra
Dự tính các phương án nhượng bộ
Xác định nhân sự và nhiệm vụ cụ thể của từng người trong đàm phán
Vạch khuôn khổ cho đàm phán, trình tự các vấn để đàm phán
Biết được BATNA (Best Alternative to Negotiated Agreement) của bạn là:
Có thể biết được những gì bạn sẽ làm nếu bạn không đạt được sự nhất trí trong cuộc thương lượng sắp tới
Có thể biết được BATNA của đối tác
Có thể dành được ưu thế trong đàm phán
Có thể biết được những gì đối tác sẽ làm để đạt được sự nhất trí trong cuộc thương lượng sắp tới
Nghệ thuật nào dưới đây thực hiện nhiệm vụ khó khăn nhất thông qua quá trình đàm phán kinh doanh:
Nghệ thuật thuyết phục
Nghệ thuật trao đổi thông tin
Nghệ thuật xử lý những câu hỏi mập mờ
Nghệ thuật nhượng bộ
Trong số yếu tố dưới đây dẫn đến thành công của đàm phán kinh doanh, yếu tố nào là quan trọng nhất:
Phải biết xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn bám sát mục tiêu này trong đàm phán
Phải biết trình bày, sử dụng từ ngữ một cách khôn khéo, linh hoạt
Người đàm phán phải có khả năng lắng nghe đối tác nói
Phải biết mình có thể được phép đi tới đâu, tự do đàm phán tới giới hạn nào
Lựa chọn phương án đúng nhất. Đàm phán trực tiếp đòi hỏi chủ thể tham gia đàm phán phải:
Có kỹ năng giao tiếp cao
Có kỹ năng soạn thảo hợp đồng
Có nhiều thông tin về đối tác
Có nhiều thông tin về thị trường
Phong cách đàm phán cạnh tranh được sử dụng tốt nhất khi:
Các trường hợp cấp bách
Giải quyết vấn đề còn tồn tại
Muốn giảm thiệt hại ở mức tối đa
Biết mình yếu thế hơn đối tác
Điều gì là KHÔNG đúng trong hoạt động đàm phán khi nhà đàm phán luôn coi đối tác như bạn bè của mình:
Họ luôn đưa ra những phương án có lợi cho mình và trong những trường hợp cần thiết sẽ tăng sức ép khiến đối tác đồng ý với phương án của mình.
Họ đàm phán với mục tiêu giữ mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên để đạt được thỏa thuận.
Họ đưa ra phương án mà đối phương có thể tiếp thu được để hai bên cùng có lợi.
Họ thường xuất phát từ việc nhượng bộ để giữ gìn mối quan hệ với đối tác.
Trong khi đàm phán, để nâng cao giá trị của câu trả lời nếu được hỏi về một vấn đề bạn đã biết bạn cần:
Không nên trả lời quá dễ dàng
Xác định phạm vi vấn đề cần trả lời
Cân nhắc kĩ vấn đề trước khi trả lời
Không nên trả lời quá chi tiết câu hỏi của họ
Để tạo cho mình một chỗ lùi, khi trả lời câu hỏi của đối tác bạn cần chú ý:
Không nên trả lời quá chi tiết câu hỏi của họ
Cân nhắc kỹ vấn đề trước khi trả lời
Không nên trả lời quá dễ dàng
Xác định phạm vi vấn đề cần trả lời
Trong khi trả lời, để tránh cho đối tác có thêm hứng thú tiếp tục lấn tới hỏi cung bạn, điều trước tiên bạn cần:
Xác định phạm vi vấn đề cần trả lời
Không nên trả lời quá dễ dàng
Cân nhắc kĩ vấn đề trước khi trả lời
Không nên trả lời quá chi tiết câu hỏi của họ
Đối với những vấn đề không nên trả lời, ta có thể
Lảng tránh câu trả lời bằng cách đưa ra một câu trả lời lạc đề
Phớt lờ không trả lời
Tìm một câu chuyện vui thay cho câu trả lời
Từ chối lễ phép
Để trình bày có tính thuyết phục, hiệu quả tránh gây sự hiểu lầm cho đối tác, nhà đàm phán phải tuân thủ nguyên tắc:
Sử dụng các cấu trúc câu ngắn gọn, rõ ràng, các khái niệm, thuật ngữ đơn giản, chính xác, dễ hiểu
Lập luận đúng mức, lịch sự, tế nhị
Trình bày với thái độ nhã nhặn nhưng tự tin tốc độ nói vừa phải, dừng ngắt câu đúng lúc
Khi trình bày nên hướng về phía người ra quyết định
Để tránh được đằng chân lân đằng đầu của phía đối tác, người đàm phán cần chấp hành nguyên tắc:
Lấy nhượng bộ để đổi lấy nhượng bộ
Kiên quyết không nhượng bộ
Cần nhượng bộ để tranh thủ đối phương
Không nhượng bộ quá nhanh mà nhượng bộ dần dần
Theo truyền thống, các doanh nhân Châu Á thường coi trọng:
Ra quyết định theo nhóm
Chủ động và tự khẳng định bản thân
Thành tựu cá nhân
Tương tác bằng lời nói trực tiếp
Điểm khác biệt với phong cách đàm phán Âu-Mỹ:
Thường thích các hợp đồng ngắn gọn
Không e ngại bàn việc với người lạ
Đi thẳng vào vấn đề
Chú trọng việc diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu
Trong giao tiếp đàm phán, giới doanh nhân Mỹ và Canada thường quan tâm:
Đạt được thỏa thuận càng nhanh và hiệu quả càng tốt
Thời gian
Kết quả đạt được
Mục tiêu
Trong giao tiếp đàm phán, giới doanh nhân Nhật Bản thường quan tâm:
Sự nhất trí của tập thể trước khi đưa ra quyết định
Kết quả đạt được
Đạt được thỏa thuận càng nhanh và hiệu quả càng tốt
Mục tiêu
Khi đàm phán, việc tìm hiểu về những điều kiêng kị trong văn hóa của đối tác có ý nghĩa:
Thể hiện sự tôn trọng đối tác và duy trì tốt mối quan hệ giữa hai bên
Giúp tiết kiệm thời gian đàm phán
Thể hiện được vốn hiểu biết rộng của bản thân
Giúp đánh giá đúng chiến lược của đối tác
