wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trong giáo dục, “đánh giá” được hiểu là

a)

quá trình thu thập thông tin về đối tượng để ra quyết định.

b)

so sánh kết quả với chuẩn mực nhằm xếp hạng duy nhất.

c)

chỉ việc quy điểm một bài kiểm tra.

d)

hoạt động ra đề thi cho học sinh.

2.

Đo lường trong giáo dục chủ yếu nhằm mục đích nào?

a)

Lượng hoá đặc trưng cần đánh giá bằng các con số theo quy tắc xác định.

b)

Mô tả định tính về phẩm chất học sinh.

c)

Tự đánh giá của giáo viên về giờ dạy.

d)

Xếp loại hạnh kiểm.

3.

Kiểm tra khác đánh giá ở điểm nào sau đây?

a)

Kiểm tra thiên về thu thập thông tin; đánh giá dùng thông tin để đưa ra kết luận.

b)

Kiểm tra chỉ dùng điểm số; đánh giá chỉ dùng nhận xét.

c)

Kiểm tra là tự chọn; đánh giá là bắt buộc.

d)

Không có khác biệt nào.

4.

Chức năng “xác nhận kết quả” của đánh giá phục vụ chủ yếu cho việc

a)

A. công nhận hoàn thành chương trình, xét lên lớp, cấp chứng chỉ.

b)

B. tạo động lực cho giáo viên nghiên cứu.

c)

C. thiết kế học liệu số.

d)

D. quản lý cơ sở vật chất.

5.

Đánh giá quá trình (formative) diễn ra vào thời điểm nào?

a)

Trong quá trình dạy học để điều chỉnh dạy và học.

b)

Chỉ vào cuối học kì.

c)

Chỉ trước khi bắt đầu khoá học.

d)

Sau khi tốt nghiệp.

6.

Đánh giá tổng kết (summative) chủ yếu nhằm mục tiêu

a)

xác nhận mức độ đạt yêu cầu cần đạt sau một giai đoạn học tập.

b)

xác định động lực học tập của học sinh.

c)

xác định nhu cầu học liệu số.

d)

xác định phương pháp giảng dạy.

7.

Nguyên tắc đánh giá 'khách quan' đòi hỏi yêu cầu nào sau đây?

a)

Kết quả phản ánh đúng thực trạng so với mục tiêu, hạn chế tính chủ quan.

b)

Chỉ sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để thực hiện việc đánh giá.

c)

Giáo viên tự do đặt tiêu chí lúc chấm bài kiểm tra.

d)

Không công bố tiêu chí cho học sinh.

8.

Theo nguyên tắc 'công bằng', giáo viên cần

a)

A. tạo cơ hội biểu hiện ngang nhau, tránh thiên vị và công khai tiêu chí.

b)

B. chấm bài theo cảm tính để động viên, khuyến khích học sinh.

c)

C. chỉ kiểm tra các nội dung nâng cao kiến thức của học sinh.

d)

D. giảm số lần đánh giá để giảm áp lực học tập cho học sinh.

9.

Giữa đo lường, kiểm tra, đánh giá thể hiện mối quan hệ

a)

A. gắn kết để thu thập thông tin, để lượng hoá, để kết luận.

b)

B. độc lập; mỗi hoạt động đều thực hiện riêng rẽ.

c)

C. chỉ cần đánh giá, không cần kiểm tra.

d)

D. chỉ cần đo lường là đủ.

10.

Loại hình 'đánh giá trên diện rộng' chủ yếu phục vụ cho

a)

quản lí giáo dục cấp địa phương/quốc gia và hoạch định chính sách.

b)

việc điều chỉnh một tiết dạy học ở trên lớp.

c)

chấm bài tự luận cuối kì của một lớp học sinh.

d)

sinh hoạt tổ chuyên môn theo trường.

11.

GV phát hiện nhiều HS chưa đạt mục tiêu bài học qua bài tập nhỏ giữa giờ. GV nên kích hoạt chức năng nào của đánh giá?

a)

Hỗ trợ học tập bằng phản hồi kịp thời và điều chỉnh dạy học.

b)

Xếp loại học sinh và công bố điểm cuối kì.

c)

Tổ chức thi học kì ngay.

d)

Chỉ ghi chú vào sổ đầu bài.

12.

Để đảm bảo tính toàn diện, GV nên

a)

phối hợp các phương pháp, công cụ để bao quát kiến thức, năng lực.

b)

chỉ dùng một đề trắc nghiệm khách quan.

c)

chỉ quan tâm năng lực đặc thù.

d)

loại bỏ đánh giá định tính.

13.

Khi công khai tiêu chí và hướng dẫn tự đánh giá, GV đang tuân theo định hướng nào?

a)

Đổi mới đánh giá theo hướng minh bạch, tăng vai trò HS.

b)

Giữ kín tiêu chí để tránh học tủ.

14.

Một ma trận đặc tả để kiểm tra có tác dụng chính là

a)

xác định rõ nội dung, mức độ nhận thức, số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu.

b)

định dạng câu hỏi, xếp loại phòng thi.

c)

xác định điểm số, tự động chấm điểm.

d)

định hướng nội dung theo các mục tiêu đã định trước.

15.

Phân biệt đúng giữa đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm

a)

tập trung vào từng HS; chú ý quá trình hợp tác và sản phẩm nhóm.

b)

chỉ dùng trắc nghiệm; chỉ dùng tự luận.

c)

do HS chấm; do phụ huynh chấm.

d)

không có khác biệt.

16.

Ví dụ nào sau đây thuộc đánh giá đồng đẳng?

a)

HS dùng tiêu chí để nhận xét bài thuyết trình của bạn.

b)

GV chấm bài thi cuối kì.

c)

Ban giám hiệu dự giờ giáo viên.

d)

Phụ huynh xem sổ liên lạc.

17.

Phát biểu nào là đúng về tự đánh giá của HS?

a)

Giúp HS hình thành siêu nhận thức và trách nhiệm với việc học.

b)

Chỉ phù hợp với việc xác định các HS giỏi.

c)

Thay thế hoàn toàn đánh giá của GV.

d)

Chỉ dùng ở cuối khoá.

18.

Khi nào nên dùng đánh giá dựa vào nhà trường?

a)

Khi cần quản lí chất lượng dạy học toàn trường và phát triển CT nhà trường.

b)

Khi chấm nhanh bài trắc nghiệm.

c)

Khi cần khảo sát cấp quốc gia.

d)

Khi tổ chức ngoại khoá.

19.

Nguyên tắc “thường xuyên, hệ thống” nhấn mạnh việc

a)

đánh giá diễn ra đều đặn, đủ số lần để phản hồi kịp thời.

b)

đánh giá cuối khoá.

c)

đánh giá khi có yêu cầu của cấp trên.

d)

đánh giá khi có sự cố.

20.

Yếu tố nào sau đây có thể làm giảm tính khách quan?

a)

A. Định kiến của người chấm và công cụ thiếu độ tin cậy.

b)

B. Ma trận đề được xây dựng rõ ràng.

c)

C. Công khai các tiêu chí một cách rộng rãi.

d)

D. Chấm theo hướng dẫn chấm chi tiết.

21.

GV phát hiện nhiều HS chưa đạt mục tiêu bài học qua bài tập nhỏ giữa giờ. GV nên kích hoạt chức năng nào của đánh giá? (theo CT GDPT 2018).

a)

Hỗ trợ học tập bằng phản hồi kịp thời và điều chỉnh dạy học.

b)

Chỉ ghi chú vào sổ đầu bài.

c)

Tổ chức thi học kì ngay.

d)

Xếp loại học sinh và công bố điểm cuối kì.

22.

Một lớp học có 45 HS, thời lượng hạn chế. Để vừa đảm bảo khách quan vừa hiệu quả, GV nên chọn cách nào?

a)

Thiết kế ma trận đề rõ ràng, phối hợp câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.

b)

Chỉ vấn đáp tất cả HS trong 1 tiết.

c)

Chấm bài theo cảm nhận để tiết kiệm thời gian.

d)

Bỏ đánh giá định kì.

23.

Bạn cần minh chứng năng lực giao tiếp của HS trong bối cảnh thực tiễn. Công cụ phù hợp nhất là

a)

rubric cho thuyết trình/đóng vai có tiêu chí rõ.

b)

bài trắc nghiệm Đúng/Sai.

c)

phiếu điểm tổng hợp không tiêu chí.

d)

bóc thăm vấn đáp không chuẩn bị.

24.

Để nâng cao tính công bằng, trường quyết định công khai tiêu chí chấm từ đầu. Việc này có tác động chính nào sau đây?

a)

Tăng minh bạch, định hướng học tập và giảm thiên vị.

b)

Làm HS học tủ.

c)

Giảm động lực học.

d)

Tăng áp lực so sánh HS.

25.

Muốn giám sát chất lượng ở cấp tỉnh/thành phố, nên ưu tiên loại hình nào?

a)

Đánh giá trên diện rộng với công cụ chuẩn hoá.

b)

Đánh giá đồng đẳng.

c)

Tự đánh giá của GV.

d)

Đánh giá nhóm trong lớp.

26.

Cần điều chỉnh kế hoạch bài dạy theo phản hồi giữa giờ. Đây là minh chứng của triết lí nào?

a)

Đánh giá vì học tập (assessment for learning).

b)

Đánh giá của học tập (assessment of learning).

c)

Đánh giá là học tập (assessment as learning).

d)

Đánh giá định kì, đánh giá tổng kết.

27.

Trong đổi mới KTDG, “đánh giá vì học tập” nhấn mạnh việc:

a)

phản hồi để cải thiện việc học trong quá trình học.

b)

xếp hạng HS giữa các lớp.

c)

giảm số lần kiểm tra.

d)

chỉ dùng điểm số.

28.

'Đánh giá là học tập' đề cao vai trò nào của HS?

a)

A. Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí.

b)

B. Chỉ tiếp nhận điểm.

c)

C. Không cần tiêu chí.

d)

D. Không tham gia đánh giá.

29.

Theo CT GDPT 2018, căn cứ đánh giá là

a)

yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong CT tổng thể và môn học.

b)

chỉ nội dung SGK.

c)

cảm nhận của GV.

d)

điểm trung bình năm trước.

30.

Trong đánh giá, xu hướng chuyển dịch nào sau đây là đúng?

a)

Từ đánh giá kết quả đơn thuần sang kết hợp đánh giá quá trình.

b)

Từ công khai tiêu chí sang giữ kín.

c)

Từ đa chiều sang một chiều.

d)

Từ tích hợp sang tách rời dạy và đánh giá.

31.

Trong đổi mới KTDG, “đánh giá vì học tập” nhấn mạnh

a)

phản hồi để cải thiện việc học trong quá trình học.

b)

xếp hạng HS giữa các lớp.

c)

giảm số lần kiểm tra.

d)

chỉ dùng điểm số.

32.

“Đánh giá là học tập” đề cao vai trò nào của HS?

a)

A. Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí.

b)

B. Không cần tiêu chí.

c)

C. Chỉ tiếp nhận điểm.

33.

Theo CT GDPT 2018, căn cứ đánh giá là

a)

yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong CT tổng thể và môn học.

b)

chỉ nội dung SGK.

c)

cảm nhận của GV.

d)

điểm trung bình năm trước.

34.

Trong đánh giá, xu hướng chuyển dịch nào sau đây là đúng?

a)

Từ đánh giá kết quả đơn thuần sang kết hợp đánh giá quá trình.

b)

Từ tích hợp sang tách rời dạy và đánh giá.

c)

Từ đa chiều sang một chiều.

d)

Từ công khai tiêu chí sang giữ kín.

35.

GV công bố rubric, cho HS tự rà soát bài làm trước khi nộp. Đây là biểu hiện của

a)

đánh giá là học tập kết hợp vì học tập.

b)

đánh giá kết quả học tập.

c)

đánh giá tổng kết duy nhất.

d)

đánh giá trên diện rộng.

36.

Trong báo cáo tiến bộ theo năng lực, GV cần nhấn mạnh

a)

Mức độ đạt yêu cầu cần đạt và gợi ý học tập tiếp theo.

b)

So sánh HS với bạn cùng lớp.

c)

Xếp hạng 1-45.

d)

Chỉ ghi điểm số.

37.

Khi thiết kế nhiệm vụ thực tiễn, mục tiêu là

a)

Tạo bối cảnh để HS vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ.

b)

Tăng độ khó thuần tuý hàn lâm.

c)

Giảm vai trò của tiêu chí.

d)

Loại bỏ phản hồi.

38.

Một yêu cầu của phương thức đánh giá theo CT2018 là

a)

Bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp lứa tuổi và không gây áp lực.

b)

Giảm số công cụ dùng được.

39.

Để chuyển bài kiểm tra truyền thống thành đánh giá vì học tập. Bước tối thiểu là:

a)

Bổ sung phản hồi chi tiết, cho làm lại dựa trên tiêu chí đã công bố.

b)

Giữ nguyên đề và chỉ đối thang điểm.

c)

Cắt bớt câu đề.

d)

Không cho HS biết tiêu chí.

40.

Để tích hợp đánh giá là học tập “as learning”, GV nên:

a)

Khuyến khích HS tự đánh giá và điều chỉnh quá trình học tập của mình.

b)

Chỉ sử dụng bài kiểm tra cuối kỳ để đánh giá.

c)

Tập trung vào việc chấm điểm thay vì phản hồi.

d)

Đánh giá dựa trên kết quả học tập của cả lớp.

41.

Cho HS tự đặt mục tiêu và tự kiểm sau mỗi hoạt động theo checklist.

a)

Cho HS tự đặt mục tiêu và tự kiểm sau mỗi hoạt động theo checklist.

b)

Chỉ giao bài về nhà.

c)

Chấm ăn tiêu chí.

d)

Tăng số câu trắc nghiệm.

42.

Cần báo cáo kết quả theo phẩm chất. Biện pháp phù hợp là:

a)

Dùng bảng kiểm/phiếu tiêu chí quan sát hành vi trong hoạt động học.

b)

Dùng bài Đúng/Sai 50 câu.

c)

Chỉ phỏng vấn phụ huynh.

d)

Tính điểm hệ số 3.

43.

Muốn hạn chế áp lực điểm số, nhà trường nên:

a)

Tăng tỉ trọng nhận xét và phản hồi quá trình.

b)

Chỉ công bố top 10.

c)

Thi thêm cuối kì.

d)

Giảm cơ hội tự đánh giá.

44.

Đánh giá thường xuyên chủ yếu thông qua

a)

Nhận xét kịp thời trong dạy học hằng ngày.

b)

Thi học kì.

c)

Kiểm tra cuối năm.

d)

Kì thi tuyển sinh.

45.

Đánh giá định kì nhằm

a)

Xác nhận mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt sau giai đoạn học tập.

b)

Điều chỉnh ngay hoạt động đang diễn ra.

c)

Chỉ dùng để phê bình HS.

d)

Thay thế đánh giá thường xuyên.

46.

Theo tinh thần Thông tư 27/2020 với Tiểu học, đánh giá cần nhấn mạnh

a)

Kết hợp nhận xét và điểm số (nếu có), vì sự tiến bộ của HS.

b)

Chỉ xếp hạng.

c)

Giữ kín tiêu chí.

47.

Thông tư 22 (THCS/THPT) đặt yêu cầu cho đánh giá là

a)

Đảm bảo khách quan, công bằng, vì sự tiến bộ của HS.

b)

Bắt buộc thi vấn đáp mỗi tuần.

c)

Chỉ đánh giá phẩm chất.

d)

Không cần công cụ.

48.

Đánh giá trên lớp học khác đánh giá dựa vào nhà trường ở chỗ

a)

Phạm vi lớp học và do GV trực tiếp thực hiện.

b)

Luôn do Sở GDĐT thực hiện.

c)

Chỉ dùng câu hỏi tự luận.

d)

Chỉ dành cho môn Toán.

49.

Sau hoạt động nhóm, GV yêu cầu tự đánh giá và đồng đẳng. Tình huống này thuộc hình thức:

a)

Đánh giá thường xuyên trên lớp học.

b)

Đánh giá định kì cuối kì.

c)

Đánh giá trên diện rộng.

d)

Đánh giá chuẩn hoá.

50.

Khi tổ chức đánh giá định kì, cần chuẩn bị gì?

a)

Ma trận đề, hướng dẫn chấm, tiêu chí rõ ràng.

b)

Chỉ cần in đề.

c)

Không cần ma trận.

d)

Chỉ chấm theo cảm tính.

51.

Để báo cáo kết quả theo TT22, GV nên:

a)

Kết hợp điểm số và nhận xét, phản hồi định hướng học tập.

b)

Chỉ ghi điểm tổng kết.

c)

Chỉ ghi nhận xét chung chung.

d)

Không công khai tiêu chí.

52.

Ví dụ nào thể hiện đánh giá gắn bối cảnh thực?

a)

A. Đánh giá dự án giải pháp môi trường tại địa phương.

b)

B. Bài trắc nghiệm 50 câu không ngữ cảnh.

c)

C. Chép bài.

d)

D. Kiểm tra miệng 1-2 câu.

53.

Đánh giá diện rộng thường yêu cầu công cụ:

a)

Chuẩn hoá, quy trình chặt chẽ.

b)

Tuỳ từng ngẫu hứng.

c)

Tự phát theo lớp.

d)

Chỉ dùng quan sát.

54.

Sau hoạt động nhóm, GV yêu cầu tự đánh giá và đồng đẳng. Tình huống này thuộc hình thức:

a)

Đánh giá thường xuyên trên lớp học.

b)

Đánh giá trên diện rộng.

55.

Cần lựa chọn minh chứng cho đánh giá định kì môn Ngữ văn theo TT22. Cách phù hợp là:

a)

Kết hợp bài viết, thuyết trình, sản phẩm dự án với rubric rõ.

b)

Chỉ dùng trắc nghiệm.

c)

Chỉ hỏi đáp ngắn.

d)

Không cần tiêu chí.

56.

Muốn tăng chất lượng đánh giá thường xuyên, nên:

a)

Tổ chức câu hỏi nhanh, exit ticket, bảng kiểm.

b)

Giảm phản hồi.

c)

Chỉ giao bài về nhà.

d)

Đợi đến cuối kì.

57.

Xử lí HS có khó khăn học tập qua đánh giá thường xuyên:

a)

Lập kế hoạch hỗ trợ cá nhân bằng các can thiệp cụ thể.

b)

Tăng điểm để động viên.

58.

Để đồng bộ giữa lớp và nhà trường, cần:

a)

Thống nhất tiêu chí, biểu mẫu báo cáo, lịch đánh giá.

b)

Tuỳ GV mỗi người một kiểu.

c)

Giảm số liệu.

d)

Không cần phối hợp.

59.

Một minh chứng đáp ứng nguyên tắc công bằng là:

a)

Cho HS biết phạm vi, tiêu chí và cách minh chứng ngay từ đầu.

b)

Giữ kín đề, kín tiêu chí.

c)

Chọn HS khá để ưu tiên.

d)

Chấm chéo không có hướng dẫn.

60.

Phương pháp quan sát phù hợp nhất để đánh giá:

a)

Hành vi, thái độ và quá trình tham gia hoạt động.

b)

Khả năng tính nhẩm nhanh.

c)

Ghi nhớ thuật ngữ.

d)

Học thuộc lòng định nghĩa.

61.

Bảng kiểm (checklist) thường ghi:

a)

Các tiêu chí/hành vi và đánh dấu có/không đạt.

b)

Điểm số 0-10 chi tiết.

c)

Nhận xét tự do không cấu trúc.

d)

Họ tên phụ huynh.

62.

Rubric khác bảng kiểm ở chỗ:

a)

Mô tả mức chất lượng theo thang bậc cho từng tiêu chí.

b)

Chỉ có cột có/không.

c)

Không cần tiêu chí.

d)

Chỉ dùng cuối kì.

63.

Phỏng vấn/vấn đáp thích hợp khi:

a)

Cần khai thác suy nghĩ, lập luận, hoặc kiểm chứng hiểu biết.

b)

Chỉ muốn chấm nhanh số lượng lớn.

c)

Không có tiêu chí.

d)

Đánh giá thể lực.

64.

Đánh giá qua hồ sơ học tập (portfolio) là:

a)

Tập hợp có chọn lọc sản phẩm theo thời gian phản ánh tiến bộ.

b)

Một bài thi trắc nghiệm.

c)

Bảng điểm học bạ.

d)

Bài thi vấn đáp.

65.

Sản phẩm học tập nên kèm theo:

a)

Tiêu chí đánh giá (rubric) và mô tả yêu cầu.

b)

Chỉ chấm cảm tính.

c)

Không công bố yêu cầu.

d)

Chỉ tính điểm chuyên cần.

66.

Trong đề MCQ một lựa chọn, phương án nhiều tốt cần:

a)

Hợp lí, gần đúng nhưng sai ở điểm mấu chốt.

b)

Vô lí để HS bỏ qua.

c)

Dài hơn đáp án đúng.

d)

Lặp lại từ khoá vô nghĩa.

67.

Độ giá trị của công cụ phản ánh:

a)

Mức độ đo đúng cái cần đo.

b)

Khả năng cho kết quả ổn định.

c)

Tốc độ chấm điểm.

d)

Mức độ đẹp của biểu mẫu.

68.

Độ tin cậy của công cụ phản ánh:

a)

Sự ổn định, nhất quán của kết quả đo.

b)

Mức độ bao quát nội dung.

c)

Mức độ thực tiễn.

d)

Tính hấp dẫn của đề.

69.

Một bước quan trọng khi xây dựng đề kiểm tra là:

a)

Lập ma trận đặc tả bám mục tiêu và mức độ nhận thức.

b)

Tạo đề đẹp mắt trước.

c)

Chỉ chọn câu khó.

d)

Bỏ qua hướng dẫn chấm.

70.

Phương pháp quan sát thích hợp nhất để đánh giá:

a)

Hành vi, thái độ và quá trình tham gia hoạt động.

b)

Học thuộc lòng định nghĩa.

c)

Ghi nhớ thuật ngữ.

71.

Bảng kiểm (checklist) thường ghi

a)

Các tiêu chí/hành vi và đánh dấu có/không đạt.

b)

Nhận xét tự do không cấu trúc.

c)

Họ tên phụ huynh.

d)

Điểm số 0-10 chi tiết.

72.

Rubric khác biệt cơ bản là gì?

a)

Mô tả mức chất lượng theo thang bậc cho từng tiêu chí.

b)

Chỉ có cột có/không.

c)

Không cần tiêu chí.

d)

Chỉ dùng cuối kì.

73.

Phỏng vấn/vấn đáp thích hợp khi

a)

Cần khai thác suy nghĩ, lập luận, hoặc kiểm chứng hiểu biết.

b)

Chỉ muốn chấm nhanh số lượng lớn.

c)

Không có tiêu chí.

d)

Đánh giá thể lực.

74.

Đánh giá qua hồ sơ học tập (portfolio) là gì?

a)

Tập hợp có chọn lọc sản phẩm theo thời gian phản ánh tiến bộ.

b)

Một bài thi trắc nghiệm.

c)

Bảng điểm học bạ.

d)

Bài thi vấn đáp.

75.

Sản phẩm học tập nên kèm theo

a)

Tiêu chí đánh giá (rubric) và mô tả yêu cầu.

b)

Chỉ tính điểm chuyên cần.

c)

Chỉ chấm cảm tính.

d)

Không công bố yêu cầu.

76.

Trong đề MCQ một lựa chọn, phương án nhiều tốt cần

a)

Hợp lí, gần đúng nhưng sai ở điểm mẫu chốt.

b)

Lặp lại từ khoá vô nghĩa.

77.

Phương pháp quan sát thích hợp nhất để đánh giá:

a)

Hành vi, thái độ và quá trình tham gia hoạt động.

b)

Khả năng tính nhẩm nhanh.

c)

Ghi nhớ thuật ngữ.

d)

Học thuộc lòng định nghĩa.

78.

Bảng kiểm (checklist) thường ghi

a)

Các tiêu chí/hành vi và đánh dấu có/không đạt.

b)

Nhận xét tự do không cấu trúc.

c)

Điểm số 0-10 chi tiết.

d)

Họ tên phụ huynh.

79.

Rubric khác biệt cơ bản là gì?

a)

Mô tả mức chất lượng theo thang bậc cho từng tiêu chí.

b)

Đánh giá tổng thể không tiêu chí.

c)

Chỉ ghi nhận xét chung.

d)

Chỉ có điểm số.

80.

Phỏng vấn/vấn đáp thích hợp khi

a)

Cần khai thác suy nghĩ, lập luận, hoặc kiểm chứng hiểu biết.

b)

Chỉ muốn chấm nhanh số lượng lớn.

c)

Không có tiêu chí.

d)

Đánh giá thể lực.

81.

Đánh giá qua hồ sơ học tập (portfolio) là gì?

a)

Tập hợp có chọn lọc sản phẩm theo thời gian phản ánh tiến bộ.

b)

Một bài thi trắc nghiệm.

c)

Bảng điểm học bạ.

d)

Bài thi vấn đáp.

82.

Cần đánh giá năng lực giải quyết vấn đề. Công cụ phù hợp là:

a)

Nhiệm vụ thực tiễn kèm rubric nhiều mức.

b)

Bài Đúng/Sai 30 câu.

c)

Chỉ hỏi tên khái niệm.

d)

Chỉ quan sát điểm danh.

83.

Để tăng độ tin cậy khi chấm tự luận, GV nên:

a)

Xây dựng hướng dẫn chấm chi tiết, chấm ẩn danh/chấm đôi khi cần.

b)

Chấm theo cảm xúc.

c)

Chỉ một người chấm và không có hướng dẫn.

d)

Không cần chuẩn hoá.

84.

Câu 163: Quan sát hiệu quả cần:

a)

Tiêu chí rõ, ghi chép kịp thời, có minh chứng.

b)

Nhớ trong đầu.

c)

Ghi chung chung sau một tuần.

d)

Chỉ quan sát HS giỏi.

85.

Phiếu tiêu chí (rating scale) khác rubric ở điểm nào?

a)

Rating scale gắn mức điểm/nhãn cho tiêu chí; rubric mô tả chất lượng từng mức.

b)

Không khác.

c)

Rubric chỉ có có/không.

d)

Rating scale không dùng cho quan sát.

86.

Khi thiết kế MCQ, thân câu (stem) cần:

a)

Rõ ràng, nêu nhiệm vụ cụ thể, không dư thừa thông tin đánh đố.

b)

Dài nhất có thể.

c)

Ẩn mục tiêu.

d)

Dùng ngôn ngữ mơ hồ.

87.

Một lí do dùng để trộn (xáo thứ tự câu/phương án) là:

a)

Giảm gian lận và tăng công bằng.

b)

Làm đề đẹp hơn.

c)

Tăng độ khó.

88.

Để đánh giá qua sản phẩm, cần chú ý:

a)

Mô tả yêu cầu, tiêu chí, cách nộp và minh chứng phản hồi.

b)

Chỉ thu sản phẩm.

c)

Không cần phản hồi.

d)

Chỉ tính điểm cuối.

89.

Công cụ nào phù hợp đánh giá phẩm chất 'trách nhiệm'?

a)

Bảng kiểm hành vi và nhật kí học tập có tiêu chí.

b)

Câu hỏi trắc nghiệm thuật ngữ.

c)

Thi thực hành thể thao.

d)

Bài tính tốc độ.

90.

Tăng giá trị nội dung của đề bằng cách:

a)

Bao quát theo ma trận mục tiêu-nội dung.

b)

Thêm câu đánh đó ngoài CT.

c)

Giảm số câu đề.

d)

Chỉ chọn chủ đề yêu thích.

91.

Để phản hồi hiệu quả, nên:

a)

Nêu rõ điểm mạnh, điểm cần cải thiện và gợi ý hành động tiếp theo.

b)

Chỉ ghi 'làm tốt'.

c)

Trả bài không nhận xét.

d)

Công bố điểm rồi xong.

92.

Cần đánh giá năng lực giải quyết vấn đề. Công cụ phù hợp với tình huống trên là gì?

a)

Nhiệm vụ thực tiễn kèm rubric nhiều mức.

b)

Chỉ quan sát điểm danh.

c)

Bài Đúng/Sai 30 câu.

d)

Chỉ hỏi tên khái niệm.

93.

Để tăng độ tin cậy khi chấm tự luận, GV nên

a)

Xây dựng hướng dẫn chấm chi tiết, chấm ẩn danh/chấm đối khi cần.

b)

Chấm theo cảm tính.

c)

Chỉ chấm một lần.

d)

Không cần hướng dẫn.

94.

Câu 173: Quan sát hiệu quả cần

a)

A. Tiêu chí rõ, ghi chép kịp thời, có minh chứng.

b)

B. Chỉ quan sát HS giỏi.

c)

C. Nhớ trong đầu.

d)

D. Ghi chung chung sau một tuần.

95.

Cách phù hợp nhất ở cấp trường để minh chứng độ giá trị cấu trúc của thang đánh giá là:

a)

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

b)

Kiểm tra độ tin cậy bằng Cronbach's Alpha

c)

Phỏng vấn chuyên gia

d)

So sánh điểm trung bình giữa các nhóm

96.

Để xây dựng đề kiểm tra phù hợp mục tiêu, GV nên:

a)

Tham khảo chuyên gia, thử nghiệm pilot và rà soát tương thích mục tiêu.

b)

Chi dịch từ tài liệu nước ngoài.

c)

Dùng ngay không thử.

d)

Chỉ hỏi ý kiến HS.

97.

Thiết kế đề kiểm tra 45' cho chủ đề liên môn. Chiến lược hợp lí là:

a)

Ma trận bao quát mục tiêu, phối hợp MCQ và câu vận dụng ngữ cảnh thực.

b)

Dồn hết vào nhớ, hiểu.

c)

Chỉ dùng câu rất khó.

d)

Bỏ phần hướng dẫn chấm.

98.

Để đánh giá vấn đáp công bằng, GV nên:

a)

Chuẩn hoá câu hỏi, giới hạn thời gian, ghi biên bản nhận xét theo tiêu chí.

b)

Hỏi tuỳ hứng theo cảm xúc.

c)

Chỉ hỏi HS đầu bàn.

d)

Không ghi biên bản.

99.

Xây dựng checklist cho dự án STEM gồm:

a)

Các tiêu chí hành vi/hoạt động, cột có/không, ghi chú minh chứng.

b)

Các đoạn văn mô tả mức chất lượng.

c)

Điểm số 0-10 cho từng tiêu chí.

d)

Tên dự án và chữ kí.

100.

Khi dùng portfolio, một yêu cầu là:

a)

Chọn lọc sản phẩm theo mục tiêu và tự phản tư của HS.

b)

Thu tất cả bài không chọn.

c)

Chỉ lấy bài điểm cao.

d)

Không cần mục tiêu.