Font size
WorksheetsKINH TẾ CHÍNH TRỊ (2)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Giá trị hàng hoá được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất
Từ phân phối
Từ phân phối
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph. Ăng ghen
Lao động cụ thể là:
Là những việc làm cụ thể
Là lao động có mục đích cụ thể
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng
Lao động cụ thể là:
a. Nguồn gốc của của cải
b. Nguồn gốc của giá trị
c. Nguồn gốc của giá trị trao đổi
d. Cả a, b và c
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Câu nói này là của ai?
W.Petty
A.Smith
D. Ricardo
C.Mác
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Khái niệm lao động trong câu này là lao động gì?
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không cụ thể
Là lao động phức tạp
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể
Lao động trừu tượng là nguồn gốc:
a. Của tính hữu ích của hàng hoá
b. Của giá trị hàng hoá
c. Của giá trị sử dụng
d. Cả a, b, c
Thế nào là lao động giản đơn?
Là lao động làm công việc đơn giản
Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao
Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
Thế nào là lao động phức tạp?
a. Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
b. Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
c. Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
d. Cả a, b, c
ý nào sau đây là ý không đúng về lao động phức tạp:
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên
Lao động phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Chọn các ý đúng trong các ý sau đây
a. Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
b. Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thểc
c. Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
d. Cả a, b, c đều đúng
Công thức tính giá trị hàng hoá là: c + v + m. ý nào là không đúng trong các ý sau:
a. Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị TLSX (c) sang sản phẩm
b. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m)
c. Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (c + v + m)
d. Cả a, b và c
Thế nào là năng suất lao động (NSLĐ)? Chọn ý đúng:
a. Là hiệu quả, khả năng của lao động cụ thể
b. NSLĐ được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
c. NSLĐ được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
d. Cả a, b, c
Thế nào là tăng NSLĐ? Chọn các ý đúng dưới đây:
a. Số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên khi các điều khác không đổi
b. Thời gian để làm ra một sản phẩm giảm xuống, khi các điều kiện khác không đổi
c. Tổng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên còn tổng số giá trị không thay đổi
d. Cả a, b, c
Quan hệ giữa tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng:
a. NSLĐ tăng lên thì giá trị đơn vị hàng hoá giảm
b. NSLĐ tăng lên thì lượng giá trị mới (v+m) của đơn vị hàng hoá giảm xuống tuyệt đối
c. Cả a, b đều đúng
d
Khi NSLĐ tăng lên thì phần giá trị cũ (c) trong một hàng hoá thay đổi thế nào?
a. Có thể giảm xuống
b. Có thể tăng lên
c. Có thể không thay đổi
d. Cả a, b, c
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến NSLĐ?
a. Trình độ chuyên môn của người lao động
b. Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
c. Các điều kiện tự nhiên
d. Cả a, b, c
Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
a. Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
b. Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
c. Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
d. Cả a, b, c
Chọn các ý đúng về tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động:
a. Tăng NSLĐ làm cho số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
b. Tăng cường độ lao động làm cho số sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
c. Tăng NSLĐ dựa trên cơ sở cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề người lao động, còn tăng cường độ lao động thuần tuý là tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
d. Cả a, b, c
Các nhân tố nào làm tăng sản phẩm cho xã hội?
a. Tăng NSLĐ
b. Tăng số người lao động
c. Tăng cường độ lao động
d. Cả a, b và c
Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng NSLĐ
Tăng cường độ lao động
Tăng số người lao động
Kéo dài thời gian lao động
Quan hệ tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng dưới đây:
a. Tăng NSLĐ thì tổng giá trị hàng hoá không thay đổi
b. Tăng NSLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
c. Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ
d. Cả a, b, c
Quan hệ tăng CĐLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng:
a. Tăng CĐLĐ thì tổng giá trị hàng hoá tăng lên và giá trị 1 đơn vị hàng hoá cũng tăng lên tương ứng
b. Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với CĐLĐ
c. Tăng CĐLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
d. Cả a, b, c đều đúng
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Hai mặt của nền sản xuất xã hội là
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm xã hội
Tích luỹ và cải thiện đời sống
Giá cả của hàng hoá được quyết định bởi:
a. Giá trị của hàng hoá
b. Cung cầu và cạnh tranh
c. Giá trị của tiền tệ trong lưu thông
d. Cả a, b, c
Các cặp phạm trù nào thuộc về lý luận tái sản xuất xã hội:
a. Lực lượng sản xuất và QHSX
b. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
c. Tăng trưởng và phát triển kinh tế
d. Cả a, b, c
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là:
Giữa giá trị với giá trị sử dụng
Giữa lao động giản đơn với lao động phức tạp
Giữa lao động cụ thể với lao động trừu tượng
Giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
"Tiền tệ là bánh xe vĩ đại của lưu thông". Câu nói này của ai?
A.SMith
D.Ricardo
C. Mác
W.Petty
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?
a. Chức năng thước đo giá trị
b. Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
c. Chức năng phương tiện cất trữ
d. Cả a và c
Sản xuất và lưu thông hàng hoá chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế nào?
a. Quy luật giá trị
b. Quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu
c. Quy luật lưu thông tiền tệ
d. Cả a, b và c
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
a. Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
b. Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá
c. Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
d. Cả a, b, c
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng?
a. Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó
b. Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
c. ( giá trị = ( giá cả
d. Cả b và c
Quy luật giá trị tồn tại ở riêng:
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Nền sản xuất TBCN
Trong nền sản xuất vật chất nói chung
Trong nền kinh tế hàng hoá
Điều kiện ra đời của CNTB là
a. Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn vào một số người để lập ra các xí nghiệp
b. Xuất hiện một lớp người lao động tự do nhưng không có TLSX và các của cải khác buộc phải đi làm thuê
c. Phải thực hiện tích luỹ tư bản
d. Cả a, b
Quy luật giá trị hoạt động tự phát có thể dẫn đến sự hình thành QHSX TBCN không? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Có
Không
Có nhưng rất chậm chạp
Chủ nghĩa tư bản ra đời khi:
Sản xuất hàng hoá đã phát triển cao
Phân công lao động đã phát triển cao
Trong xã hội xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Tư liệu sản xuất tập trung vào một số ít người còn đa số người bị mất hết TLSX
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo máy
Các ngành công nghiệp nhẹ
Các ngành sản xuất máy động lực
Cuộc cách mạng kỹ thuật ở nước Anh bắt đầu từ:
a. Máy công tác
b. Máy phát lực
c. Máy truyền lực
d. Cả a, b, c đồng thời
Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội?
Sản xuất và tiêu dùng
Tiêu dùng
Trao đổi
Phân phối và trao đổi
Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội là:
Đồng nghĩa
Độc lập với nhau
Trái ngược nhau
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
Người sáng lập ra chủ nghĩa Mác là
Các Mác
C.Mác và Ph.Ăng ghen
C.Mác và V.I. Lênin
C.Mác, Ph. Ăng ghen và V.I. Lênin
Tiền tệ là:
Thước đo giá trị của hàng hoá
Phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là vàng, bạc
Chọn các ý đúng về lao động và sức lao động:
a. Sức lao động chỉ là khả năng, còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng
b. Sức lao động là hàng hoá, còn lao động không là hàng hoá
c. Sức lao động có giá trị, còn lao động không có giá trị
d. Cả a, b và c
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào?
Từ khi có sản xuất hàng hoá
Từ xã hội chiếm hữu nô lệ
Từ khi có kinh tế thị trường
Từ khi có CNTB
Điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hoá là:
a. Người lao động tự nguyện đi làm thuê
b. Người lao động được tự do thân thể
c. Người lao động hoàn toàn không có TLSX và của cải gì
d. Cả b và c
Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động quan hệ với nhau thế nào? Chọn ý đúng:
a. Hoàn toàn khác nhau
b. Có quan hệ với nhau
c. Giống nhau về bản chất, chỉ khác về hình thức
d. Cả b và c
Tích luỹ nguyên thuỷ là gì?
a. Tích luỹ có trước sự ra đời của CNTB
b. Nhằm tạo ra hai điều kiện cho CNTB ra đời nhanh hơn
c. Tích luỹ nguyên thuỷ được thực hiện bằng bạo lực
d. Cả a, b, c
Tích luỹ nguyên thuỷ được thực hiện bằng các biện pháp gì?
a. Tước đoạt người sản xuất nhỏ, nhất là nông dân
b. Chinh phục, bóc lột thuộc địa
c. Trao đổi không ngang giá, bất bình đẳng
d. Cả a, b và c
Nhân tố nào là cơ bản thúc đẩy CNTB ra đời nhanh chóng:
Sự tác động của quy luật giá trị
Sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông vận tải nhờ đó mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế
Những phát kiến lớn về địa lý
Tích luỹ nguyên thuỷ
Tích luỹ nguyên thuỷ và tích luỹ tư bản khác nhau như thế nào?
a. Tích luỹ nguyên thuỷ có trước, tích luỹ tư bản có sau
b. Tích luỹ nguyên thuỷ tạo điều kiện cho CNTB ra đời, tích luỹ tư bản mở rộng phạm vi thống trị và bóc lột lao động làm thuê
c. Tích luỹ nguyên thuỷ thực hiện bằng bạo lực, tích luỹ tư bản thực hiện bằng biện pháp kinh tế là chủ yếu
d. Cả a, b, c
Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:
a. Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội của hàng hoá
b. Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất
c. Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền
d. Cả a, b, c
Quan hệ giữa giá cả và giá trị. Chọn các ý đúng:
a. Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả
b. Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
c. Giá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung - cầu, giá trị của tiền
d. Cả a, b và c
Tiền tệ có mấy chức năng khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế:
2 chức năng
3 chức năng
4 chức năng
5 chức năng
Bản chất tiền tệ là gì? Chọn các ý đúng:
a. Là hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá cho các hàng hoá khác
b. Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá
c. Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau
d. Cả a, b, c
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động quá khứ và lao động sống
Ai là người đầu tiên chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v)?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
F.Quesnay
Chọn ý đúng về quan hệ cung - cầu đối với giá trị, giá cả:
Quyết định giá trị và giá cả hàng hoá
Chỉ quyết định đến giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Có ảnh hưởng tới giá cả thị trường
Kinh tế chính trị và kinh tế học có quan hệ gì với nhau?
a. Có cùng một nguồn gốc
b. Mỗi môn có thế mạnh riêng
c. Có quan hệ với nhau, có thể bổ sung cho nhau
d. Cả a, b và c
Khi tăng vốn đầu tư cho sản xuất sẽ có tác động đến sản lượng, việc làm và giá cả. Chọn các ý đúng dưới đây:
a. Sản lượng tăng
b. Thất nghiệp giảm
c. Giá cả không thay đổi
d. Cả a, b
Chọn các ý không đúng về sản phẩm và hàng hoá:
Mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Mọi hàng hoá đều là sản phẩm
Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất
Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Lao động sản xuất là:
Hoạt động có mục đích của con người
Sự tác động của con người vào tự nhiên
Các hoạt động vật chất của con người
Sự kết hợp TLSX với sức lao động
Sản phẩm xã hội gồm có:
a. Toàn bộ chi phí về TLSX
b. Sản phẩm cần thiết
c. Sản phẩm thặng dư
d. Cả a, b và c
Sản phẩm cần thiết là:
a. Sản phẩm thiết yếu của xã hội
b. Sản phẩm để thoả mãn nhu cầu tối thiểu của con người
c. Phần sản phẩm xã hội để tái sản xuất sức lao động
d. Cả a, b, c
Mức độ giàu có của xã hội phụ thuộc chủ yếu vào:
Tài nguyên thiên nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Tổng sản phẩm quốc gia (GNP)
Khối lượng sản phẩm thặng dư
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác- Lênin là:
Nguồn gốc của cải để làm giàu cho xã hội
Nền sản xuất của cải vật chất
Phương thức sản xuất TBCN và thời kỳ quá độ lên CNXH
QHSX trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Sản xuất hàng hoá ra đời khi:
a. Có sự phân công lao động xã hội
b. Có sự giao lưu, buôn bán
c. Có chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
d. Cả a và c
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế:
a. Quy luật kinh tế là quy luật xã hội do con người đặt ra
b. Là quy luật khách quan phát sinh tác dụng qua hoạt động kinh tế của con người
c. Quy luật kinh tế có tính lịch sử
d. Cả b và c
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
a. Công dụng của hàng hoá
b. Quan hệ cung - cầu về hàng hoá
c. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá
d. Cả a, b, c
Giá cả của hàng hoá là:
Sự thoả thuận giữa người mua và người bán
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
Số tiền người mua phải trả cho người bán
Giá tiền đã in trên sản phẩm hoặc người bán quy định
Nhân tố nào có ảnh hưởng đến số lượng giá trị của đơn vị hàng hoá? Chọn ý đúng nhất trong các ý sau:
a. Năng suất lao động
b. Cường độ lao động
c. Các điều kiện tự nhiên
d. Cả a và c
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Chọn các ý đúng về hàng hoá sức lao động:
a. Nó tồn tại trong con người
b. Có thể mua bán nhiều lần
c. Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới
d. Cả a, b, c
Việc mua bán sức lao động và mua bán nô lệ khác nhau ở đặc điểm nào?
a. Bán nô lệ là bán con người, còn bán sức lao động là bán khả năng lao động của con người
b. Bán sức lao động thì người lao động là người bán, còn bán nô lệ thì nô lệ bị người khác bán
c. Bán sức lao động và bán nô lệ là không có gì khác nhau
d. Cả a và b
Tư bản là:
Khối lượng tiền tệ lớn, nhờ đó có nhiều lợi nhuận
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê
Toàn bộ tiền và của cải vật chất
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản cố định có vai trò gì?
a. Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
b. Là điều kiện để giảm giá trị hàng hoá
c. Là điều kiện để tăng năng suất lao động
d. Cả b, c
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hoá
Tư bản lưu thông
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ
Tư bản bất biến
Tư bản ứng trước
Tư bản là:
a. Tư liệu sản xuất
b. Là phạm trù vĩnh viễn
c. Là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
d. Cả a, b và c
Tư bản cố định là:
a. Các TLSX chủ yếu như nhà xưởng, máy móc…
b. Tư bản cố định là tư bản bất biến
c. Giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm
d. Cả a, c
Tư bản lưu động là:
a. Sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu…
b. Tham gia từng phần vào sản xuất
c. Giá trị của nó chuyển hết sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
d. Cả a, b và c
Tư bản khả biến là:
a. Tư bản luôn luôn biến đổi
b. Sức lao động của công nhân làm thuê
c. Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
d. Cả b và c
Chọn các ý không đúng về các cặp phạm trù tư bản:
a. Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư
b. Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm
c. Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến
d. Cả a, b đều đúng
Chọn các ý đúng về mua bán sức lao động:
a. Bán chịu
b. Giá cả < giá trị do sức lao động tạo ra
c. Mua, bán có thời hạn
d. Cả a, b và c
Khi nào sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến?
Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Trong nền sản xuất hàng hoá TBCN
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ
Trong nền sản xuất lớn hiện đại
Giá trị hàng hoá sức lao động gồm:
a. Giá trị các tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động của công nhân và nuôi gia đình anh ta
b. Chi phí để thoả mãn nhu cầu văn hoá, tinh thần
c. Chi phí đào tạo người lao động
d. Cả a, b, c
Chọn các ý đúng trong các nhận định dưới đây:
a. Người bán và người mua sức lao động đều bình đẳng về mặt pháp lý
b. Sức lao động được mua và bán theo quy luật giá trị
c. Thị trường sức lao động được hình thành và phát triển từ phương thức sản xuất TBCN
d. Cả a, b và c
Chọn các ý đúng trong các nhận định sau:
a. Tiền tệ là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản
b. Tư bản được biểu hiện ở tiền, nhưng bản thân tiền không phải là tư bản
c. Mọi tư bản mới đều nhất thiết phải mang hình thái tiền tệ
d. Cả a, b, c đều đúng
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là:
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của QHSX TBCN
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Các cách diễn tả giá trị hàng hoá dưới đây, cách nào đúng?
a. Giá trị hàng hoá = c + v + m
b. Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
c. Giá trị hàng hoá = k + p
d. Cả a, b và c
Các cách diễn tả dưới đây có cách nào sai không?
Giá trị mới của sản phẩm = v + m
Giá trị của sản phẩm mới = v + m
Giá trị của TLSX = c
Giá trị của sức lao động = v
Khi tăng NSLĐ, cơ cấu giá trị một hàng hoá thay đổi. Trường hợp nào dưới đây không đúng?
C có thể giữ nguyên, có thể tăng, có thể giảm
(v+ m) giảm
(c+ v+ m) giảm
(c + v + m) không đổi
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản?
Có lượng tiền tệ đủ lớn
Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Sức lao động trở thành hàng hoá
Dùng tiền để buôn bán mua rẻ, bán đắt
Chọn các ý đúng trong các ý dưới đây:
a. Giá trị thặng dư cũng là giá trị
b. Giá trị thặng dư và giá trị giống nhau về chất, chỉ khác nhau về lượng trong 1 hàng hoá
c. Giá trị thặng dư là lao động thặng dư kết tinh
d. Cả a, b và c
Chọn định nghĩa chính xác về tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là tiền và TLSX của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là tiền đẻ ra tiền
Giá trị của TLSX đã tiêu dùng tham gia vào tạo ra giá trị của sản phẩm mới. Chọn các ý đúng dưới dây:
a. Tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
b. Không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
c. Chỉ tham gia vào tạo thành giá trị của sản phẩm mới
d. Cả b và c
