NEW
Font size
WorksheetsLuyện tập chương HALOGEN
Total questions: 40
Worksheet time: 35mins
Các nguyên tố nhóm VIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
3s2 3p5
2s2 2p5
4s2 4p5
ns2 np5
Trong các hợp chất, số oxi hóa của clo có thể là:
-1, 0,+2, +3, +5
-1, 0, +1, +2, +7
-1, +1, +3, +5, +7
-1, 0, +1, +2, +3, +4, +5
Trong các khí sau: F2, O3, N2, O2, Cl2, chất khí có màu vàng lục là
F2
O3
N2
Cl2
Trong các halogen sau: F2, Cl2, Br2, I2, halogen phản ứng với nước mạnh nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Trong các chất đã cho: Cl2, I2, NaOH, Br2, chất dùng để nhận biết hồ tinh bột là
Cl2
I2
NaOH
Br2
Muối bạc halogenua tan trong nước là
AgCl
AgI
AgBr
AgF
Tính oxi hoá của các halogen giảm dần theo thứ tự như sau
Cl2 > Br2 > I2 > F2
F2 > Cl2 > Br2 > I2
Br2 > F2 > I2 > Cl2
Cl2 > F2 > I2 > Br2
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt được cả 4 lọ KF, KCl, KBr, KI là
AgNO3
NaOH
quỳ tím
Cu
Để trung hòa m gam HCl cần dùng 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
36,5 gam.
3,65 gam.
7,3 gam.
73 gam.
Có 3 dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 loãng. Thuốc thử để phân biệt dung dịch là
Zn
Al
BaCO3
AgNO3 và NaCl
Hoà tan 12 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (đktc) và m gam một chất rắn không tan. Giá trị của m là
5,6 gam.
6,5 gam.
6,4 gam.
4,6 gam.
Axit HCl có thể phản ứng được với những chất nào trong số các chất sau?
Cu, CuO, Ba(OH)2, AgNO3, CO2
NO, AgNO3, CuO, quỳ tím, Zn
Quỳ tím, Ba(OH)2, CuO, CO
AgNO3, CuO, Ba(OH)2, Zn, quỳ tím
Khi cho 15,8 gam kali pemanganat (KMnO4) tác dụng với axit clohiđric đậm đặc thì thể tích khí clo (đktc) thu được là
5,0 lít.
5,6 lít.
11,2 lít.
8,4 lít.
Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là :
flo.
clo.
brom.
iot.
Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron ?
Nhận thêm 1 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhường đi 7 electron.
Câu nào sau đây không chính xác ?
Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ.
Khả năng oxi hoá của các halogen giảm từ flo đến iot.
Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5, +7.
Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hóa học.
Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác :
Tất cả muối AgX (X là halogen) đều không tan trong nước.
Tất cả các hiđro halogenua đều tồn tại ở thể khí, ở điều kiện thường.
Tất cả các hiđro halogenua khi tan vào nước đều cho dung dịch axit.
Các halogen (từ F2 đến I2) tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại.
Dãy nào được xếp đúng thứ tự tính axit và tính khử giảm dần ?
HCl, HBr, HI, HF.
HI, HBr, HCl, HF.
HCl, HI, HBr, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
Trong các halogen, clo là nguyên tố
Có độ âm điện lớn nhất.
Có tính phi kim mạnh nhất.
Tồn tại trong vỏ Trái Đất (dưới dạng các hợp chất) với trữ lượng lớn nhất.
Có số oxi hóa –1 trong mọi hợp chất.
Hỗn hợp khí có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào là :
H2 và O2.
N2 và O2.
Cl2 và O2.
SO2 và O2.
Clo không phản ứng với chất nào sau đây ?
NaOH.
NaCl.
Ca(OH)2.
NaBr.
Clo tác dụng được với tất cả các chất nào sau đây ?
H2, Cu, H2O, I2.
H2, Na, O2, Cu.
H2, H2O, NaBr, Na.
H2O, Fe, N2, Al.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là :
Cl2, H2O.
HCl, HClO.
HCl, HClO, H2O.
Cl2, HCl, HClO, H2O.
Khí Cl2 điều chế bằng cách cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc thường bị lẫn tạp chất là khí HCl. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại tạp chất là tốt nhất ?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch KMnO4.
Trong phòng thí nghiệm khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây ?
NaCl.
KClO3.
HCl.
KMnO4.
Trong công nghiệp người ta thường điều chế clo bằng cách :
Điện phân nóng chảy NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Cho HCl đặc tác dụng với MnO2 ; đun nóng.
Điện phân dung dịch muối ăn, không có màng ngăn, sản phẩm tạo thành là :
NaOH, H2, Cl2.
NaOH, H2.
Na, Cl2.
NaCl, NaClO, H2O.
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím
chuyển sang màu đỏ.
chuyển sang màu xanh
không chuyển màu.
chuyển sang không màu.
Cho các chất sau : KOH (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), K2SO4 (6). Axit HCl tác dụng được với các chất :
(1), (2), (4), (5).
(3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
Cho các chất sau : CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), PbS (6), MgCO3 (7),
AgNO3 (8), MnO2 (9), FeS (10). Axit HCl không tác dụng được với các chất :
(1), (2).
(3), (4).
(5), (6).
(3), (6).
Nhận định nào sau đây sai khi nói về flo ?
Là phi kim loại hoạt động mạnh nhất.
Có nhiều đồng vị bền trong tự nhiên.
Là chất oxi hóa rất mạnh.
Có độ âm điện lớn nhất.
Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử ?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Phương pháp duy nhất để điều chế Flo là :
Cho dung dịch HF tác dụng với MnO2.
Điện phân nóng chảy hỗn hợp NaF và NaCl.
Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF.
Cho Cl2 tc dụng với NaF.
Để phân biệt 4 dung dịch KCl, HCl, KNO3, HNO3 ta có thể dùng
Dung dịch AgNO3.
Quỳ tím.
Quỳ tím và dung dịch AgNO3.
Đá vôi.
Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử
Dung dịch AgNO3.
Quì tím ẩm.
Dung dịch phenolphtalein.
Không phân biệt được.
Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn. Nếu dùng dung dịch AgNO3 thì có thể nhận biết được
1 dung dịch.
2 dung dịch.
3 dung dịch.
4 dung dịch.
Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
71,0 gam.
90,0 gam.
55,5 gam.
91,0 gam.
Cho 44,5 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 22,4 lít khí H2 bay ra (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?
80 gam.
115,5 gam.
51,6 gam.
kết quả khác.
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,1 mol NaF và 0,1 mol NaCl. Khối lượng kết tủa tạo thành là:
10,8 gam.
14,35 gam.
21,6 gam.
27,05 gam.
Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
67,72.
46,42.
68,92.
47,02.
