wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÚNG-SAI & TLN (Nguyên Tử)

Total questions: 35

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Xét thành phần cấu tạo của nguyên tử.

a)

Nguyên tử có cấu tạo đặc.

b)

Nguyên tử gồm hai phần là hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ nguyên tử.

c)

Hạt nhân nguyên tử chứa proton (không mang điện) và neutron (mang điện dương).

d)

Lớp vỏ nguyên tử chứa các electron (mang điện âm).

2.

Xét đặc điểm của các hạt cơ bản: proton, neutron, electron.

a)

Hạt proton có điện tích tương đối là +1 và khối lượng xấp xỉ 1 gam.

b)

Hạt neutron không mang điện và khối lượng xấp xỉ 1 amu.

c)

Hạt electron có điện tích tương đối là -1 và khối lượng là 0,00055 amu.

d)

Trong nguyên tử khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

3.

Xét mối quan hệ giữa các hạt cơ bản trong nguyên tử.

a)

Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.

b)

Trong nguyên tử, số hạt neutron luôn lớn hơn số hạt proton.

c)

Trong nguyên tử, số hạt neutron luôn bằng số hạt electron.

d)

Trong nguyên tử, số hạt mang điện trong hạt nhân luôn bằng số hạt mang điện ở lớp vỏ.

4.

Xét phát biểu về các hạt trong nguyên tử.

a)

Nguyên tử gồm ba loại hạt cơ bản là proton, neutron, electron.

b)

Hạt mang điện trong nguyên tử là proton và electron.

c)

Hạt không mang điện trong nguyên tử là electron.

d)

Hạt mang điện dương trong hạt nhân là proton.

5.

Hình ảnh dưới đây mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford bằng hạt α (ion He²⁺):

a)

Đa số các hạt α đi thẳng.

b)

Một số hạt α bị lệch hướng hoặc bật ngược trở lại.

c)

Thí nghiệm chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.

d)

Thí nghiệm chứng tỏ nguyên tử chứa phần mang điện âm, có khối lượng và kích thước rất nhỏ.

6.

Xét các phát biểu về kích thước và khối lượng nguyên tử.

a)

Nguyên tử có kích thước rất nhỏ nên dùng đơn vị đo kích thước như nm, pm, Å.

b)

Đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 10¹⁰ lần.

c)

Đơn vị khối lượng nguyên tử là amu.

d)

Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở lớp vỏ.

7.

Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Biết khối lượng của neutron ≈1 amu, khối lượng proton ≈1 amu, khối lượng của electron ≈0,00055 amu.

a)

Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.

b)

Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.

c)

Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.

d)

Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân.

8.

Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10⁻¹⁹C. Biết điện tích của 1 electron là -1,602.10⁻¹⁹ C.

a)

Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.

b)

Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.

c)

Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.

d)

Nguyên tử R trung hòa về điện.

9.

Xét hai mô hình nguyên tử:

a)

Theo mô hình hành tinh nguyên tử Rutherford – Bohr thì các electron chuyển động theo những quỹ đạo tròn hoặc bầu dục xác định quanh lớp vỏ nguyên tử.

b)

Theo mô hình hành tinh nguyên tử Rutherford – Bohr thì các electron chuyển động theo những quỹ đạo tròn hoặc bầu dục xác định quanh hạt nhân.

c)

Theo mô hình hiện đại, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.

d)

Theo mô hình hiện đại, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.

10.

Xét các phát biểu về orbital nguyên tử (AO).

a)

AO là khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 60%).

b)

Dựa vào hình dạng, các orbital được chia thành hai loại orbital s và orbital p.

c)

Orbital s có hình cầu.

d)

Orbital p có hình số 8 nổi.

11.

Xét các phát biểu về orbital nguyên tử.

a)

Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạng hình số tám nổi.

b)

Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2s.

c)

Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2p.

d)

Không xác địnhTrong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần bằng năng lượng của electron thuộc AO 2p.

12.

Xét các phát biểu về electron trong lớp và phân lớp electron.

a)

Electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.

b)

Electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

c)

Electron ở các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.

d)

 Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng cao hơn electron ở lớp bên trong.

13.

Xét các phát biểu lớp electron.

a)

Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.

b)

Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.

c)

Số orbital có trong lớp N là 9.

d)

Số orbital có trong lớp M là 9.

14.

Xét phát biểu về các orbital trong một phân lớp electron:

a)

Có cùng mức năng lượng

b)

Khác nhau về sự định hướng không gian.

c)

Khác nhau về mức năng lượng.

d)

Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

15.

X là một trong những thành phần điều chế nước Javen tẩy trắng quần áo, sợi vải. Y là một khoáng chất có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của hệ xương khớp. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6.

a)

Cấu hình electron của X là [Ar]4s1.

b)

 Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.

c)

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron độc thân.

d)

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố Y có 2 electron độc thân.

16.

Cấu hình electron của nguyên tố aluminium (nhôm) là 1s22s22p63s23p1.

a)

Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13 electron.

b)

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố nhôm là 12.

c)

Số electron lớp ngoài cùng của nhôm là 1.

d)

Nhôm là nguyên tố kim loại.

17.

Nguyên tử của nguyên tố X có 4 lớp electron, có mức năng lượng cao nhất ở phân lớp 3d, phân lớp ngoài cùng đã bão hòa electron. Hãy tính tổng số electron s và electron p của nguyên tố này.

a)

 X có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Tổng số electron s và electron p của X là 20.

c)

Có 8 cấu hình electron thỏa mãn đặc điểm của X.

d)

Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s2.

18.

Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,... Nguyên tố Y ở dạng YO43-, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng YO43-, để vận chuyển năng lượng.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3. Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y. Tính số electron trong các nguyên tử X và Y. Nguyên tố X và Y có tính kim loại hay phi kim?

a)

Cấu hình electron của X là [Ne]3s23p1.

b)

Cấu hình electron của Y là [Ne]3s23p5.

c)

X là kim loại.

d)

Y là phi kim.

19.

Nguyên tử có bao nhiêu loại hạt cơ bản?

(a)  

20.

Cho các loại hạt: proton, neutron, electron. Có bao nhiêu loại hạt mang điện?

(a)  

21.

Một nguyên tử có 13 electron thì sẽ có bao nhiêu proton?

(a)  

22.

Khối lượng của proton gấp khối lượng electron khoảng bao nhiêu lần? Biết mp = 1 amu, me = 0,00055 amu. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị

(a)  

23.

Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong X là bao nhiêu?

(a)  

24.

Trong các phát biểu sau về nguyên tử, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong nguyên tử, hạt không mang điện là hạt electron.

(2) Lớp vỏ của tất cả các nguyên tử đều chứa electron.

(3) Tất cả các nguyên tử đều trung hoà về điện.

(4) Trong nguyên tử, hạt mang điện là neutron và electron.

(5) Khối lượng của hạt proton gấp hạt electron khoảng 1818 lần.

Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên ?

(a)  

25.

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.

(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào

(d) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

(e) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.

(g) Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng của electron.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

(a)  

26.

Lớp L có số phân lớp electron bằng bao nhiêu?

(a)  

27.

 Lớp M có số orbital tối đa bằng bao nhiêu?

(a)  

28.

Số phân lớp bão hoà trong các phân lớp: 1s2, 2s2, 2p3, 3d10, 3p4 là bao nhiêu?

(a)  

29.

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là bao nhiêu?

(a)  

30.

 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là bao nhiêu?

(a)  

31.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d2. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu?

(a)  

32.

Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion  là bao nhiêu?

(a)  

33.

Cho các cấu hình electron sau:

(1) 1s22s22p3.                          (2) 1s22s22p63s23p64s1.             (3) 1s22s22p63s23p1

(4) 1s22s22p4.                                    (5) 1s22s22p63s23p63d54s2         (6) 1s22s22p63s23p5.

(7) 1s22s22p63s23p63d104s24p5             (8) 1s22s22p63s23p2                            (9) 1s22s22p63s1.

Có bao nhiêu cấu hình electron của nguyên tố kim loại?

(a)  

34.

Cho các phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại:

(a) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.

(b) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.

(c) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.

(d) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.

Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên?

(a)  

35.

Cho các phát biểu sau

(1) Phân lớp d có tối đa 10 e

(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.

(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.

(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

(a)