wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI VĂN TẢ CON VẬT

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

2.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

4.

Các sự vật của con lật đật được miêu tả là?

a)

màu sắc, đôi mắt, cái bụng,...

b)

âm thanh, hành động, màu sắc,...

c)

hình thù, cái bụng, cái đầu, đôi má,...

d)

dáng đi, màu sắc, giọng nói,...

5.

Hãy tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cái trống .

a)

tròn như cái chum, được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu.

b)

“Tùng! Tùng! Tùng”, “cầm càng”, “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” “xả hơi”.

c)

quấn hai vành đai to bằng can rắn cạp nong, nom rất hùng dũng

d)

bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.

6.

Phần thân bài của bài văn miêu tả đồ vật thường có những nội dung gì?

a)

Miêu tả hình dáng của đồ vật.

b)

Giới thiệu đồ vật định tả.

c)

Miêu tả hoạt động của đồ vật.

d)

Nêu cảm nghĩ của mình với đồ vật.

7.

Ý nào thuộc phần mở bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì?

b)

Tại sao em có nó?

c)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

d)

Có nó vào thời gian nào?

e)

Tả công dụng của đồ vật đó?

8.

Ý nào không thuộc phần thân bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

b)

Các bộ phận của đồ vật là gì? có đặc điểm thế nào?

c)

Cảm nghĩ của em với đồ vật đó ra sao?

d)

Hoạt động hoặc kỉ niệm của em với đồ vật đó ra sao?

e)

Công dụng của đồ vật thế nào?

9.

Ý nào thuộc phần tả bao quát trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Có nó vào thời gian nào?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của đồ vật ra sao?

10.

Ý nào thuộc phần tả chi tiết trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Đồ vật đó có mấy bộ phận? Đặc điểm từng bộ phận của đồ vật?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của từng bộ phận của đồ vật ra sao?

11.

- Quyển sách có hình gì?

- Nêu kích thước của quyển sách? (chiều dài, chiều rộng, bề dày)

- Quyển sách do Nhà xuất bản nào phát hành? Được bán với giá bao nhiêu tiền?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

12.

- Cuốn sách đó được ai mua/ tặng cho em?

- Em dùng cuốn sách đó để làm gì?

- Em có yêu thích cuốn sách đó không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

13.

- Miêu tả bìa trước quyển sách tiếng Việt:

+ Có màu sắc gì?

+ Có vẽ hình ảnh trang trí nào? (nêu rõ nội dung của hình ảnh minh họa: vẽ phong cảnh gì, vẽ những ai, đang làm gì…)

- Trên bìa trước cuốn sách có những dòng chữ nào? In màu mực gì?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

14.

Nội dung cuốn sách:

+ Bên trong cuốn sách gồm các nội dung gì? (tập đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, kể chuyện)

+ Những nội dung đó được sắp xếp, phân chia như thế nào?

+ Trong các nội dung đó, em thích nhất là nội dung nào? Vì sao?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

d)

Giới thiệu chung về cuốn sách

15.

- Tình cảm của em dành cho cuốn sách tiếng Việt thế nào?

- Em sẽ giữ gìn, bảo vệ cuốn sách như thế nào?

- Cùng với cuốn sách em sẽ học tập chăm chỉ để đạt kết quả tốt không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Kết bài

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

16.

Chọn các ý phù hợp thuộc phần tả bao quát về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Hình dáng tròn, bằng chiếc đĩa đựng trái cây.

b)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

c)

Chân đế bằng làm bằng sắt xi mạ bóng loáng.

d)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

e)

Màu hồng tươi, pha lẫn màu trắng hai bên.

17.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

b)

Có 12 chữ số màu trắng, viền đen

c)

Có bốn cây kim : kim giờ, kim phút, kim giây và kim báo thức

d)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

e)

Phía dưới có một con lắc hình tròn cũng có in hình chú chuột Mickey lúc nào cũng lắc qua lại một cách đều đặn.

18.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc bàn học?

a)

Mặt bàn có màu trắng, nhẵn bóng lại có gắn hộp đựng bút hình con hưu cao cổ

b)

Chiếc bàn học màu trắng

c)

Chiếc bàn có giá sách ở phía trên

d)

Bàn dài 1m và rộng 50cm

e)

Hộc bàn được đính kèm dưới mặt bàn, có ngăn kéo ra kéo vào rất tiện lợi, có núm cầm hình tròn

19.

Ý nào phù hợp để nói về công dụng của chiếc bàn học?

a)

Ngồi học bài

b)

Để sách vở và dùng để đặt các vật trang trí

c)

Bàn rất chắc chắn và tiện nghi. Em thích để những đồ yêu thích của mình trên chiếc bàn

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Giúp em rất nhiều trong học tập

20.

Ý nào không phù hợp để tả bao quát về chiếc cặp sách ?

a)

Dây đeo màu xanh, để đeo qua vai.

b)

Quai cặp bằng da đen để xách. Dây đeo màu xanh, để deo qua vai.

c)

Nắp cặp và mặt trước có màu xanh tươi với hình trang trí. Đường viền cặp màu vàng. Khóa sáng loáng.

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Màu xanh tươi và xanh thẫm

21.

1. Trong bài văn miêu tả, năng lực nào của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất?

a)

A. Năng lực cảm thụ

b)

B. Năng lực cảm nhận

c)

C. Năng lực quan tâm

d)

D. Năng lực quan sát

22.

2. Bố cục một bài văn miêu tả gồm có mấy phần?

a)

A. Một phần

b)

B. Hai phần

c)

C. Ba phần

d)

D. Bốn phần

23.

3. Muốn viết bài văn tả người, ta cần phải làm gì?

a)

A. Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần tả theo một thứ tự nhất định

b)

B. Chỉ cần miêu tả lại dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả

c)

C. Chỉ cần bộc lộ những cảm nghĩ của mình về đối tượng cần tả

d)

D. Chỉ cần tái hiện được một nét tính cách nào đó về đồi tượng cần tả

24.

4. Trong các so sánh sau, so sánh nào không phù hợp với yêu cầu tả một em bé?

a)

A. Khuôn mặt trắng hồng như trứng gà bóc

b)

B. Đôi mắt to tròn, đen lay láy như hạt nhãn

c)

C. Mái tóc dài như áng mây chiều

d)

D. Đôi môi đỏ như son

25.

5. Đối tượng miêu tả của đoạn văn sau là gì?

"Khung cảnh đêm khuya mới đẹp làm sao! Bầu trời như một tấm vải màu đen khổng lồ bao trùm cả hành tinh. Nàng trăng nổi bật lên trên tấm vải ấy, đẹp đến kì lạ. Nàng cứ trốn sau những áng mây tựa như người thiếu nữ e thẹn, ngại ngùng trước người lạ. Trăng tròn vành vạnh và vàng óng ánh, lơ lửng như một quả cầu khổng lồ chiếu ánh sáng vàng dịu xuống vạn vật. Ánh trăng phết lên những thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà... "

a)

A. Một tấm vải đen khổng lồ

b)

B. Vầng trăng

c)

C. Những áng mây

d)

D. Thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà

26.

6. “Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Mỗi khi đọc những câu thơ ấy của nhà thơ Trần Quốc Minh, lòng con lại bồi hồi nhớ về hình ảnh người phụ nữ nhỏ nhắn nhưng tảo tần sớm hôm..."

Đối tượng miêu tả được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai?

a)

A. Chị của em

b)

B. Mẹ của em

c)

C. Bà ngoại của em

d)

D. Cô giáo của em

27.

7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng nước dựng lên cao ngất như hai dãy Trường Thành vô tận”.

Cảnh vật trong đoạn văn trên được miêu tả theo thứ tự nào

a)

A. Từ ngoài vào trong từ khái quát đến cụ thể

b)

B. Từ gần đến xa, từ thấp đến cao

c)

C. Từ ngoài vào trong

d)

D. Từ trước ra sau.

28.

8. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ”.

Đối tượng miêu tả của đoạn văn trên là gì?

a)

A. Hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

b)

B. Một pho tượng đồng đúc

c)

C. Dượng Hương Thư khi ở nhà

d)

D. Dượng Hương Thư trong lúc vượt thác

29.

9. Chọn một đề bài thích hợp cho đoạn văn dưới đây:

"Cảnh vật yên bình hiện ra khi Mặt trời lên. Từ phía chân trời, ông Mặt trời tỉnh giấc, từ từ chuyển động mang theo sắc đỏ chiếu xuống trần gian. Mặt biển xanh thẳm, rộng lớn như một tấm thảm khổng lồ. Chị em nhà sóng chen nhau ôm lấy ánh đỏ của ông Mặt trời, xô nhau chạy vào bờ làm cả mặt biển lấp lánh ánh vàng. Ngoài khơi, ngư dân cùng những con tàu chở đầy ắp cá đang tiến vào bờ. Từ bờ biển nhìn ra, bức tranh bình minh lúc này mới đẹp và yên bình làm sao. Vẻ đẹp ấy làm cho người dân biển nào cũng phải xao xuyến..."

a)

A. Tả một buổi sáng đẹp trên quê hương em

b)

B. Tả cảnh khu phố nơi em ở vào buổi sáng

c)

C. Tả cảnh sân trường em vào giờ ra chơi

d)

D. Tả cảnh những người dân chài trên quê hương

30.

10. Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất sức mạnh của ông Cản Ngũ trong keo vật?

a)

A. Ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp

b)

B. Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất.

c)

C. Ông đứng như cây trồng giữa sới

d)

D. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa

31.

11. Cụm từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ so sánh "như mạng nhện" trong câu: "Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện"?

a)

A. như thoi dệt

b)

B. như mắc cửi

c)

C. như lá rừng

d)

D. như sao trời

32.

12. Đoạn văn dưới đây phù hợp với đề bài nào?

"Kẹo thật bụ bẫm nên trông bé như một chú gấu bông xinh xắn, dễ thương. Tóc em là tóc tơ, lưa thưa như những ngọn cỏ non mới mọc bay trong gió. Khuôn mặt Kẹo tròn trịa, bầu bĩnh trông thật đáng yêu. Em có làn da mịn màng, hồng hào như một thiên thần nhỏ dễ thương. Cặp mắt tròn xoe, đen láy dưới hàng lông mi cong và dài của Kẹo ánh lên vẻ thông minh, nhanh nhẹn. Nó khắc sâu vào tâm trí em dễ dàng như sự hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ."

a)

A. Tả một cụ già cao tuổi

b)

B. Tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp

c)

C. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

d)

D. Tả người mẹ thân yêu nhất của em

33.

13. Câu văn dưới đây phù hợp với phần nào trong bố cục bài văn tả người?

"Em luôn kính trọng và mong bà sống lâu bởi em hiểu rằng: tình thương yêu bà dành cho em là vô tận!"

a)

A. Mở bài

b)

B. Thân bài

c)

C. Kết bài


d)

D. Phần nào cũng được

34.

14. Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

35.

15. Chi tiết nào không nên đưa vào dàn ý tả hàng cây phượng vĩ và tiếng ve kêu trong những buổi trưa hè?

a)

A. Đó là những gì rất đặc trưng của mùa hè Việt Nam và rất quen thuộc với tuổi học trò.

b)

B. Nêu những nét độc đáo của hàng cây phượng vĩ và âm thanh rất riêng biệt của tiếng ve.

c)

C. Những cảm nghĩ của mình mỗi khi nhìn thấy cây phượng, sắc đỏ của hoa phượng, mỗi khi nghe thấy âm thanh rộn rã của tiếng ve.

d)

D. Một nỗi buồn khi mùa hè đến.

36.

16. Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất khi làm bài văn miêu tả:

a)

A. Tả càng nhiều, càng chi tiết càng tốt

b)

B. Chỉ nên chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật đối tượng để miêu tả

c)

C. Chỉ nên tả một chi tiết là đủ

d)

D. Chỉ nên tả khái quát, chung chung, không nên đi vào miêu tả cụ thể

37.

17. Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật thiên nhiên vào mùa nào?

"Nắng gió heo may khiến cây cối cảnh vật cũng dần tàn để chuẩn bị bước sang một chu trình sống mới, thêm một tuổi mới. Lá cây từ xanh chuyển dần sang vàng, sắc màu nhàn nhạt của lá nhuộm cả hai hàng cây. tiếng lá khô đuổi nhau dưới lòng đường nghe xào xạc..."

a)

A. Mùa xuân

b)

B. Mùa hạ

c)

C. Mùa thu

d)

D. Mùa đông

38.

18. So sánh nào không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng sáng?

a)

A. Trăng sáng dịu dàng như ánh sáng của ngọn đèn đường

b)

B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được rẩy nước.

c)

C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.

d)

D. Vầng trăng như một cái đĩa vàng ai ném lên trời.

39.

19. Khi viết một đoạn văn tả khuôn mặt mẹ, em sẽ không lựa chọn chi tiết nào sau đây?

a)

A. Hiền hậu và dịu dàng

b)

B. Vầng trán có vài nếp nhăn

c)

C. Hai má trắng hồng, bụ bẫm

d)

D. Đoan trang và rất thân thương.

40.

20. Chi tiết nào dưới đây không phù hợp khi tả cảnh mặt trời mọc?

a)

A. Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà đầy đặn.

b)

B. Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

C. Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

D. Ánh sáng mặt trời chói chang khắp nơi nơi.

41.

CÂU 1. Em đã được học những kiểu bài văn nào?

a)

Bài văn kể chuyện

b)

Bài văn miêu tả

c)

Bài văn nghị luận

d)

A và B đều đúng

42.

CÂU 2. Ở lớp 4 đã học những thể loại văn miêu tả nào?

a)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh

b)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối

c)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh, tả người

d)

Tả đồ vật, tả con vật

43.

CÂU 3. Bố cục bài văn miêu tả thường gồm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

CÂU 4. Có thể mở bài bằng những cách nào?

a)

Không cần mở bài

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

B và C đều đúng

45.

CÂU 5. Đề bài: Tả về con vật nuôi mà em yêu thích.

Câu nào sau đây là mở bài theo cách trực tiếp?

a)

Nhà bà nội em từng nuôi rất nhiều con vật đáng yêu. Trong đó, em nhớ nhất là chú cún con tên Mực.

b)

Trong tất cả con vật nuôi mà em thích: gà, mèo, lợn. Em thích nhất là chú cún con. Sau đây em sẽ tả về chú cún nhà em.

c)

Sau đây em sẽ tả về chú cún con mà em rất yêu thích.

d)

Ba em thường đi làm xa nên ít khi chơi cùng em. Một lần đi làm về, ba đã tặng em một món quà rất đặc biệt, đó là một chú cún con.

46.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

47.

CÂU 7. Có những cách kết bài nào?

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

48.

CÂU 8. Khi nhận một đề văn miêu , trước hết em cần làm gì?

a)

Lập dàn ý

b)

Quan sát đối tượng miêu tả

c)

Xác định đối tượng miêu tả

d)

Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh để xây dựng thành một bài văn

49.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

50.

Nhận định nào nói lên đầy đủ nhất đặc trưng của văn kể ?

a)

Kể lại hành động, lời nói, ý nghĩ của nhân vật nhằm mang đến một thông điệp cho người đọc.

b)

Vẽ lại bằng lời những đặc điểm của cảnh, của người, của vật đề người nghe, người đọc hình dung ra các đối tượng ấy.

c)

Miêu tả ngoại hình của nhân vật để nói lên tính cách, thân phận của nhân vật.

d)

Kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật đề qua đó, gửi gắm một ý nghĩa nhất định.

51.

Đâu là các cách mở bài cho một bài văn kể hoặc một bài văn tả ?

a)

Mở bài trực tiếp

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp hoặc mở bài gián tiếp.

52.

Kể câu chuyện về một nhân vật không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng là hướng đến ý nghĩa về điều gì ?

a)

lòng nhân hậu

b)

tính trung thực

c)

lòng tự trọng

d)

nghị lực

53.

Nhân vật trong bài văn kể chuyện có thể là đối tượng nào ?

a)

con người

b)

con vật

c)

đồ vật, cây cối

d)

đồ vật, cây cối,con người,con vật

54.

Đâu không phải là yêu cầu đối với việc quan sát trong văn miêu tả ?

a)

Quan sát theo một trình tự nhất định

b)

Phối hợp các giác quan

c)

Tìm ra nét đặc trưng của đối tượng

d)

Miêu tả chi tiết mọi đặc điểm của đối tượng

55.

Kết bài bằng cách nêu ý nghĩa hoặc đưa ra bình luận cho câu chuyện là dạng kết bài nào trong bài văn kể chuyện ?

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

56.

Cảm nhận mùi hương của các loài hoa trong vườn là khi sử dụng giác quan nào để miêu tả ?

a)

thị giác

b)

xúc giác

c)

vị giác

d)

khứu giác

57.

Từ ngoài vào trong và ngược lại, từ xa lại gần và ngược lại, từ cao xuống thấp và ngược lại...là loại trình tự miêu tả nào?

a)

Trình tự thời gian

b)

Trình tự không gian

c)

Trình tự tâm lí

58.

Các bước cần thực hiện khi làm bài văn miêu tả là gì?

a)

Đọc đề, viết bài

b)

Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài

c)

Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài, kiểm tra và sửa chữa

d)

Tìm hiểu đề, lập dàn bài, viết bài

59.

Để lời văn miêu tả giàu hình ảnh, ta nên sử dụng từ loại nào là hữu ích nhất ?

a)

Danh từ

b)

Tính từ

c)

Động từ

d)

Quan hệ từ

60.

Câu văn miêu tả Dế Mèn : "Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng." sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

a)

Biện pháp so sánh

b)

Biện pháp nhân hoá

c)

Không sử dụng BPNT nào

61.

Kể một chuỗi sự việc theo cách sự việc nào xảy ra trước kể trước, sự việc nào xảy ra sau kể sau là kể chuyện theo trình tự nào?

a)

Trình tự xuôi

b)

Trình tự ngược

62.

Mở bài văn miêu tả một phong cảnh đẹp của quê hương bằng cách dẫn dắt một vài câu thơ hay về tình yêu quê hương là cách mở bài nào ?

a)

Mở bài trực tiếp

b)

Mở bài gián tiếp

63.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? "Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành".

a)

Biện pháp so sánh

b)

Biện pháp nhân hoá

c)

Không sử dụng biện pháp nghệ thuật

64.

Nghĩa sau biểu thị cho từ nào ? "Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó."

a)

trung thực

b)

trung hậu

c)

trung thành

65.

Câu văn sau sử dụng mấy từ láy để miêu tả cây sồi ? "Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy."

a)

2 từ láy

b)

3 từ láy

c)

4 từ láy

d)

5 từ láy

66.

Trong câu văn sau, tác giả sử dụng giác quan nào để miêu tả dòng nước ? "Nước róc rách chảy, lúc trườn lên mấy tảng đá trắng, lúc luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục."

a)

thính giác và xúc giác

b)

thị giác và thính giác

c)

khứu giác

d)

thị giác

67.

"Chớp

Rạch ngang trời

Khô khốc"

Tác giả đã sử dụng giác quan nào để miêu tả tia chớp?

a)

thính giác

b)

thị giác

c)

khứu giác

d)

xúc giác

68.

Đặc điểm nổi bật của con vật được miêu tả trong những câu văn sau là gì ? "Chú gà con xinh xinh như cục tơ nhỏ, lông màu vàng tươi. Từ cục tơ biết đi ấy thò ra hai cái chân bằng cây tăm, đỏ hồng. Đầu nó chỉ bằng hạt nhãn, gắn lên hai mắt long lanh như hai giọt nước."

a)

cao lớn, đồ sộ

b)

oai phong, lẫm liệt

c)

duyên dáng, xinh đẹp

d)

ngộ nghĩnh, đáng yêu

69.

"Trong động, nhũ đá từ trên rủ xuống, măng đá từ dưới nhô lên tua tủa như cây rừng với những hình dáng kì lạ kích thích trí tưởng tượng." Trạng ngữ trong câu văn trên là loại trạng ngữ nào?

a)

Trạng ngữ chỉ thời gian

b)

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

c)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

70.

Trong phần mở bài bài văn tả loài vật, con cần nêu được những ý gì?

a)

Giới thiệu con vật định tả là con gì?

b)

Tả một con hay cả bầy/ cả đàn? (tên gọi, tên riêng)

c)

Con vật đang ở đâu? (ở nhà, hàng xóm, vườn bách thú…)

d)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

e)

Em thấy con vật này vào lúc nào? (đi tham quan, thấy hàng ngày…)

71.

Vào ngày sinh nhật lần thứ 8 của em, bà ngoại có tặng em một chú mèo rất dễ thương và đáng yêu. Em thường gọi chú với cái tên dễ thương là Mi.

a)

Mở bài trực tiếp

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài mở rộng

d)

Mở bài không mở rộng

72.

uChó là một loài động vật rất có ích, vì vậy hầu hết các gia đình đều nuôi chó. Nhà thì nuôi một con, nhà thì nuôi vài con thậm chí nhiều hơn và nhà em cũng vậy. Cách đây 3 tháng, mẹ em đi chợ và mua về một con chó. Em rất yêu chú chó này và đã đặt cho chú cái tên là Lu Lu.

a)

Mở bài mở rộng

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

Mở bài không mở rộng

73.

Chọn các ý nói về cách viết mở bài gián tiếp trong bài văn tả loài vật:

a)

Ấn tượng, cảm nhận của em về con vật đó.

b)

Nêu kỷ niệm, câu chuyện gắn với con vật đó

c)

Giới thiệu con vật định tả, tên con vật, thời điểm con vật đó xuất hiện

d)

Nêu ý nghĩa, giá trị của con loài vật đó

74.

Các ý cần nói được trong phần thân bài trong bài văn tả loài vật:

a)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

b)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

c)

Tả một vài hoạt động chính của con vật

d)

Cảm nhận của em về giá trị của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại loài vật/ con vật

75.

Chó có nguồn gốc từ loài sói nhưng con người đã thuần hóa trở thành người bạn với chúng ta ngày nay. Chú chó nhà em là chó ta, do mẹ em mua ở chợ về cách đây 3 tháng.

a)

Nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Hình dáng bên ngoài của con vật

c)

Thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Hoạt động của con vật

76.

Lu Lu có bộ lông vàng óng, em cũng chẳng biết nó thuộc giống chó gì. Năm nay 2 tuổi Lu Lu nhìn trông to lớn vô cùng, chẳng bù cho lúc trước bé xíu lũn cũn. Lu Lu nặng khoảng 15 kg, đối với người trong nhà rất hiền lành nhưng đối với khách lạ thì rất dữ tợn.

a)

Tả nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Tả cụ thể bộ phận của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả hoạt động của con vật

e)

Tả bao quát vóc dáng, bộ lông hoặc màu da của con vật

77.

Toàn thân chú có nhiều màu lông rực rỡ, không pha trộn mà tách biệt rõ ràng, giống như một chú hề. Cái mỏ khoằm, đen bóng rất cứng giúp chú mổ được các loại quả, hạt. Hai bàn chân là hai bộ móng vuốt to và sắc, giúp chú có thể bám vào bất kì địa hình nào

üĐôi mắt chú khá nhỏ, tròn xoe và đen láy, xung quanh mắt là phần viền màu xám, như là đeo kính.

üPhần lông phía dưới mắt và má, là một nhúm màu trắng tinh, giống hệt được đánh phấn. Cánh của vẹt không quá lớn, khi khép lại cũng chỉ dài bằng thân.

a)

Tả bao quát hình dáng con vật

b)

Tả từng bộ phận của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả hoạt động của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

78.

Chú vẹt rất thông minh, biết làm nũng, cọ vào chân của mọi người để xin ăn. Món ăn ưa thích của chú vẹt là các loại hoa quả, đặc biệt là những loại hạt cứng. Hằng ngày, chú ta thường đứng trên thanh gỗ trong lồng sung sướng sưởi nắng. Khi đi ngủ chú mới bay về chuồng.

a)

Tả chi tiết từng bộ phận của con vật

b)

Tả hoạt động của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả bao quát hình dáng con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

79.

- Ban ngày chú mèo thường thong thả dạo chơi trong nhà, thỉnh thoảng nhảy nhót đùa giỡn, vồ đuổi mấy chú gián.

- Chú ăn rất từ tốn, gọn gàng chứ không háu ăn như mấy chú lợn.

- Khi bắt chuột, toàn thân im phắc, đôi mắt mở to chăm chú nhìn về phía trước rồi bất chợt lao nhanh.

a)

Tả từng bộ phận của con vật

b)

Tả hình dáng bao quát của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả một số hoạt động chính của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

80.

- Những chú gà có vẻ rất thích chiếc chuồng mà bà em làm dưới vòm cây. Tuy xung quanh có lưới nhưng không gian vẫn đủ rộng để các chú gà chạy nhảy.

- Bố em làm cho chú Mực một chiếc cũi bằng gỗ rất đẹp. Chiếc cũi không chỉ là không gian riêng tư mà còn giúp chú tránh rét vào mùa đông một cách hiệu quả

a)

Nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Cảm nhận của em về giá trị của con vật

c)

Tả bao quát về hình dáng con vật

d)

Tả không gian sống/môi trường sống của con vật

e)

Thói quen sinh hoạt của con vật

81.

Chọn các ý cần có trong phần kết bài bài văn tả con vật

a)

Nêu ích lợi của con vật

b)

Tình cảm của người tả đối với con vật.

c)

Môi trường sống của con vật

d)

Thói quen, hoạt động của con vật

82.

uEm rất yêu quý Mi Mi. Chú không chỉ là vật kỉ niệm của bà ngoại tặng cho em mà chú còn là “dũng sĩ diệt chuột” của nhà em. Mi Mi giúp nhà em rất nhiều trong chiến dịch diệt chuột. Từ ngày có Mi Mi, nhà em không còn lo lũ chuột quấy phá. Em sẽ chăm sóc MiMi cho khỏe, chơi với MiMi vui vẻ để làm theo đúng lời dặn của bà em khi bà tặng MiMi cho em.

a)

Kết bài theo lối trực tiếp

b)

Kết bài theo lối mở rộng

c)

Kết bài theo lối không mở rộng

d)

Kết bài theo lối gián tiếp

83.

- Em rất yêu những chú vịt nhà em. Mỗi khi nhìn chúng em lại nghĩ ngay tới những người thợ lặn tài ba mà em thường xem trên tivi. Thế nên, mỗi lúc nhìn chúng tung tăng bơi lội dưới nước em lại cảm thấy vui vẻ.

- Tất cả nhà em các thành viên ai cũng thích Misa. Chú như một thành viên quan trọng trong gia đình em nên gia đình em cũng dành cho chú một cái chuồng thật đẹp và nhiều đồ ăn mà chú yêu thích.

a)

Giá trị của con vật

b)

Tình cảm của người tả đối với con vật

c)

Môi trường sống của con vật

d)

Thói quen, hoạt động của con vật

84.

1. Trong bài văn miêu tả, năng lực nào của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất?

a)

A. Năng lực cảm thụ

b)

B. Năng lực cảm nhận

c)

C. Năng lực quan tâm

d)

D. Năng lực quan sát

85.

2. Bố cục một bài văn miêu tả gồm có mấy phần?

a)

A. Một phần

b)

B. Hai phần

c)

C. Ba phần

d)

D. Bốn phần

86.

3. Muốn viết bài văn tả người, ta cần phải làm gì?

a)

A. Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần tả theo một thứ tự nhất định

b)

B. Chỉ cần miêu tả lại dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả

c)

C. Chỉ cần bộc lộ những cảm nghĩ của mình về đối tượng cần tả

d)

D. Chỉ cần tái hiện được một nét tính cách nào đó về đồi tượng cần tả

87.

4. Trong các so sánh sau, so sánh nào không phù hợp với yêu cầu tả một em bé?

a)

A. Khuôn mặt trắng hồng như trứng gà bóc

b)

B. Đôi mắt to tròn, đen lay láy như hạt nhãn

c)

C. Mái tóc dài như áng mây chiều

d)

D. Đôi môi đỏ như son

88.

5. Đối tượng miêu tả của đoạn văn sau là gì?

"Khung cảnh đêm khuya mới đẹp làm sao! Bầu trời như một tấm vải màu đen khổng lồ bao trùm cả hành tinh. Nàng trăng nổi bật lên trên tấm vải ấy, đẹp đến kì lạ. Nàng cứ trốn sau những áng mây tựa như người thiếu nữ e thẹn, ngại ngùng trước người lạ. Trăng tròn vành vạnh và vàng óng ánh, lơ lửng như một quả cầu khổng lồ chiếu ánh sáng vàng dịu xuống vạn vật. Ánh trăng phết lên những thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà... "

a)

A. Một tấm vải đen khổng lồ

b)

B. Vầng trăng

c)

C. Những áng mây

d)

D. Thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà

89.

6. “Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Mỗi khi đọc những câu thơ ấy của nhà thơ Trần Quốc Minh, lòng con lại bồi hồi nhớ về hình ảnh người phụ nữ nhỏ nhắn nhưng tảo tần sớm hôm..."

Đối tượng miêu tả được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai?

a)

A. Chị của em

b)

B. Mẹ của em

c)

C. Bà ngoại của em

d)

D. Cô giáo của em

90.

7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng nước dựng lên cao ngất như hai dãy Trường Thành vô tận”.

Cảnh vật trong đoạn văn trên được miêu tả theo thứ tự nào

a)

A. Từ ngoài vào trong từ khái quát đến cụ thể

b)

B. Từ gần đến xa, từ thấp đến cao

c)

C. Từ ngoài vào trong

d)

D. Từ trước ra sau.

91.

8. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ”.

Đối tượng miêu tả của đoạn văn trên là gì?

a)

A. Hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

b)

B. Một pho tượng đồng đúc

c)

C. Dượng Hương Thư khi ở nhà

d)

D. Dượng Hương Thư trong lúc vượt thác

92.

9. Chọn một đề bài thích hợp cho đoạn văn dưới đây:

"Cảnh vật yên bình hiện ra khi Mặt trời lên. Từ phía chân trời, ông Mặt trời tỉnh giấc, từ từ chuyển động mang theo sắc đỏ chiếu xuống trần gian. Mặt biển xanh thẳm, rộng lớn như một tấm thảm khổng lồ. Chị em nhà sóng chen nhau ôm lấy ánh đỏ của ông Mặt trời, xô nhau chạy vào bờ làm cả mặt biển lấp lánh ánh vàng. Ngoài khơi, ngư dân cùng những con tàu chở đầy ắp cá đang tiến vào bờ. Từ bờ biển nhìn ra, bức tranh bình minh lúc này mới đẹp và yên bình làm sao. Vẻ đẹp ấy làm cho người dân biển nào cũng phải xao xuyến..."

a)

A. Tả một buổi sáng đẹp trên quê hương em

b)

B. Tả cảnh khu phố nơi em ở vào buổi sáng

c)

C. Tả cảnh sân trường em vào giờ ra chơi

d)

D. Tả cảnh những người dân chài trên quê hương

93.

11. Cụm từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ so sánh "như mạng nhện" trong câu: "Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện"?

a)

A. như thoi dệt

b)

B. như mắc cửi

c)

C. như lá rừng

d)

D. như sao trời

94.

12. Đoạn văn dưới đây phù hợp với đề bài nào?

"Kẹo thật bụ bẫm nên trông bé như một chú gấu bông xinh xắn, dễ thương. Tóc em là tóc tơ, lưa thưa như những ngọn cỏ non mới mọc bay trong gió. Khuôn mặt Kẹo tròn trịa, bầu bĩnh trông thật đáng yêu. Em có làn da mịn màng, hồng hào như một thiên thần nhỏ dễ thương. Cặp mắt tròn xoe, đen láy dưới hàng lông mi cong và dài của Kẹo ánh lên vẻ thông minh, nhanh nhẹn. Nó khắc sâu vào tâm trí em dễ dàng như sự hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ."

a)

A. Tả một cụ già cao tuổi

b)

B. Tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp

c)

C. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

d)

D. Tả người mẹ thân yêu nhất của em

95.

13. Câu văn dưới đây phù hợp với phần nào trong bố cục bài văn tả người?

"Em luôn kính trọng và mong bà sống lâu bởi em hiểu rằng: tình thương yêu bà dành cho em là vô tận!"

a)

A. Mở bài

b)

B. Thân bài

c)

C. Kết bài


d)

D. Phần nào cũng được

96.

14. Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

97.

15. Chi tiết nào không nên đưa vào dàn ý tả hàng cây phượng vĩ và tiếng ve kêu trong những buổi trưa hè?

a)

A. Đó là những gì rất đặc trưng của mùa hè Việt Nam và rất quen thuộc với tuổi học trò.

b)

B. Nêu những nét độc đáo của hàng cây phượng vĩ và âm thanh rất riêng biệt của tiếng ve.

c)

C. Những cảm nghĩ của mình mỗi khi nhìn thấy cây phượng, sắc đỏ của hoa phượng, mỗi khi nghe thấy âm thanh rộn rã của tiếng ve.

d)

D. Một nỗi buồn khi mùa hè đến.

98.

16. Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất khi làm bài văn miêu tả:

a)

A. Tả càng nhiều, càng chi tiết càng tốt

b)

B. Chỉ nên chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật đối tượng để miêu tả

c)

C. Chỉ nên tả một chi tiết là đủ

d)

D. Chỉ nên tả khái quát, chung chung, không nên đi vào miêu tả cụ thể

99.

17. Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật thiên nhiên vào mùa nào?

"Nắng gió heo may khiến cây cối cảnh vật cũng dần tàn để chuẩn bị bước sang một chu trình sống mới, thêm một tuổi mới. Lá cây từ xanh chuyển dần sang vàng, sắc màu nhàn nhạt của lá nhuộm cả hai hàng cây. tiếng lá khô đuổi nhau dưới lòng đường nghe xào xạc..."

a)

A. Mùa xuân

b)

B. Mùa hạ

c)

C. Mùa thu

d)

D. Mùa đông

100.

18. So sánh nào không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng sáng?

a)

A. Trăng sáng dịu dàng như ánh sáng của ngọn đèn đường

b)

B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được rẩy nước.

c)

C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.

d)

D. Vầng trăng như một cái đĩa vàng ai ném lên trời.

101.

19. Khi viết một đoạn văn tả khuôn mặt mẹ, em sẽ không lựa chọn chi tiết nào sau đây?

a)

A. Hiền hậu và dịu dàng

b)

B. Vầng trán có vài nếp nhăn

c)

C. Hai má trắng hồng, bụ bẫm

d)

D. Đoan trang và rất thân thương.

102.

20. Chi tiết nào dưới đây không phù hợp khi tả cảnh mặt trời mọc?

a)

A. Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà đầy đặn.

b)

B. Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

C. Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

D. Ánh sáng mặt trời chói chang khắp nơi nơi.

103.

Chọn các ý sẽ triển khai trong phần mở bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ? (Chọn 3 ý)

a)

Chiếc bút chì đó là do ai mua hay tặng cho em?

b)

Người đó tặng/ mua cho em nhân dịp nào?

c)

Chiếc bút chì xuất xứ từ đâu?

d)

Em có yêu thích chiếc bút đấy không?

e)

Chiếc bút thường được em dùng để làm gì?

104.

Chọn các ý mở bài trực tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Vào đầu năm học, mẹ đã chuẩn bị sắm sửa cho em đầy đủ bộ đồ dùng học tập để em sẵn sàng cho một khởi đầu mới. Trong số đó, em thích nhất là chiếc bút chì đen.

b)

Đầu năm học mới em cùng chị Lan mua rất nhiều đồ dùng học tập nào là nhãn vở, thước, bút,… nhưng em thích nhất là chiếc bút chì.

c)

Nếu mỗi cuốn sách là một giấc mơ mà bạn cầm trong tay thì cây bút sẽ giúp bạn ghi lại giấc mơ ấy. Đồ dùng học tập luôn là người bạn thân thiết của mỗi học sinh. Với em cũng vậy. Trong các đồ dùng học tập, em thích nhất là chiếc bút chì bởi đó là món quà mà cô giáo chủ nhiệm đã tặng cho em khi em bước chân vào lớp 4.

d)

Bắt đầu những nét chữ đầu tiên của cuộc đời em, đó chính là cây bút chì – một vật dụng quen thuộc đối với hàng ngàn học sinh Việt Nam.

e)

Trong số những đồ vật mà cha đi công tác xa mua về cho tôi, tôi thích nhất vẫn là chiếc bút chì. Nó không phải thứ đồ xa xỉ đắt tiền cũng không phải là thứ mà không phải ai cũng có. Nhưng đối với tôi, món quà này đẹp và có ý nghĩa vô cùng.

105.

Chọn các ý mở bài gián tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Đầu năm học mới, mẹ em sắm sửa cho em đầy đủ đồ dùng học tập. Cái nào cái nấy mới tinh, đẹp đẽ và còn có hương thơm nhè nhẹ. Mỗi dụng cụ lại có một chức năng riêng, trợ giúp cho em trong các tình huống. Thế nhưng, đồ dùng được em sử dụng nhiều nhất chính là cây bút chì kim.

b)

Em rất thích vẽ, những lúc rảnh rỗi em có thể vẽ cả ngày về những điều em mơ ước nhưng em chỉ toàn dùng bút mực nên rất khó bôi xóa. Chính vì thế, nhân dịp sinh nhật lần thứ 8 của em, mẹ đã mua tặng em một tập giấy vẽ và một cây bút chì. Em rất thích cây bút chì xinh xắn mà mẹ đã tặng.

c)

Cùng với rất nhiều đồ dùng học tập em đang có thì chiếc bút chì là thứ em thích nhất. Chiếc bút chì là quà bạn Minh tặng em nhân dịp sinh nhật em vừa rồi.

d)

“Muốn đậm thì mút/ Muốn dài thì gọt/ Cứng quá là hư/ Mềm cũng không tốt.”

Theo các bạn, đó là đồ vật gì? Đồ vật này vô cùng quen thuộc với chúng ta, đó chính là những chiếc bút chì. Tôi cũng sắm cho mình nhiều chiếc bút chì sắc màu. Nhưng tôi lại thích chiếc bút chì kim hơn cả.

e)

Trong suốt thời gian cắp sách đến trường, sách, vở và bút là những thứ mà em luôn coi đó là những người bạn và đó cũng là những vật dụng không thể thiếu đối với người học sinh. Trong những vật dụng đó thì em yêu quý nhất là cây bút chì bởi đó là món quà mà bố em đã tặng nhân ngày sinh nhật, do em có sở thích vẽ vì vậy chiếc bút chì đối với em rất quan trọng.

106.

Chọn các ý trong phần thân bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Miêu tả chung về chiếc bút

b)

Miêu tả chi tiết về chiếc bút

c)

Cách dùng, bảo quản chiết bút chì

d)

Công dụng của chiếc bút chì

e)

Khẳng định lại tình cảm của em đối với cây bút chì.

107.

Chọn các ý trong phần miêu tả chung về chiếc bút chì?

a)

Xuất xứ, nhãn hiệu, nhà sản xuất

b)

Kích thước của bút

c)

Chủng loại bút

d)

Họa tiết trang trí bên ngoài chiếc bút chì

e)

Hình dáng, chất liệu

108.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút được phủ một lớp vỏ nhựa mỏng màu xanh dương

b)

Đuôi bút được bọc bằng lớp inox có màu đen

c)

Thân bút không hoàn toàn tròn như cây đũa mà làm gỗ lên các sống bút, giúp không bị trơn khi viết

d)

Trên các mặt của thân bút là dòng chữ màu vàng ghi tên của công ty sản xuất

e)

Phần ruột bên trong làm từ chì màu nâu đen

109.

Chọn các ý miêu tả công dụng của chiếc bút chì?

a)

Nhìn qua thì chiếc bút có vẻ khá đơn giản nhưng nó lại mang một nét rất đặc biệt và khá tinh xảo trong thiết kế.

b)

Tuy là chiếc bút này có cùng cấu tạo và chức năng sử dụng như những chiếc bút khác, nhưng em cảm nhận được sự khác biệt tới từ chiếc bút này.

c)

Mỗi khi chữa lỗi chính tả hay học Mĩ thuật, em lại dùng đến bút chì. Không chỉ thế, em còn dùng bút chì để phác họa chân dung bố, mẹ, chị gái của em. Có lúc em vẽ chú bộ đội đang canh gác trên vùng biển của đất nước mình. Có lúc em vẽ ruộng đồng với cánh cò nhởn nhơ trong những chiều vàng hưởng ấm. Rồi em vẽ dòng sông đang dập dềnh sóng nước, bãi phù sa mênh mông đang ôm nước vào lòng..

d)

Khi bút mòn, em dùng gọt bút chì để gọt cho phần chì mới lộ ra. Em luôn gọt vừa vặn không để quá tay mà gãy phần chì mới.

e)

Mỗi khi viết, cây bút chì lại nằm gọn trong lòng bàn tay em nhỏ nhắn; và em đưa từng đường nét một lên trang vở ô ly. Nét chì rất đều và mịn giúp hình thành từng đường chữ rõ ràng và mạch lạc nhất.

110.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì? (chọn 3 ý)

a)

Thân bút cầm rất vừa tay, vẽ nhiều cũng không hề mỏi. Ruột chì không mềm quá mà cũng không cứng quá. Nó thật vừa ý em.

b)

Trên lớp sơn ấy in một hàng chữ nổi bật, đó là hàng chữ Hanson. Mẹ em bảo đây là nhãn hiệu nổi tiếng. Nghe vậy em càng quý bút chì hơn.

c)

Chiếc bút được bọc một lớp sơn màu vàng tươi như hoa cúc mùa thu, nước sơn bóng loáng rất đẹp.

d)

Cây bút chì còn thơm mùi gỗ mới hai đầu bằng phẳng. Nhìn vào đầu nào em cũng thấy chính giữa thân gỗ là một lõi chì màu đen nhánh.

e)

Ngòi chì nhô ra, em thử những nét bút chì đầu tiên. Ngòi bút in đậm những đường nét sắc sảo trên trang giấy trắng.

111.

Chọn các ý nêu cách dùng cách bảo quản chiếc bút chì?

a)

Em dùng cái gọt bút chì để gọt một đầu. Cái gọt khẽ xoay, em nghe tiếng "vo...vo..." khe khẽ. Từng lớp vỏ gỗ tuôn ra theo lưỡi gọt xoắn tròn, nhẵn như vỏ gỗ bào của bác thợ mộc. Ngòi

b)

Mẹ dạy tôi tập uốn nét theo những chữ viết. Chiếc bút chì mới khiến tôi hưng phấn hơn hẳn.

c)

Em thích dùng bút chì vì đầu trên của bút có một đầu tẩy màu vàng nhạt, rất dễ sử dụng và còn tiện lợi nữa. Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Một đầu là ngòi chì dùng để viết, bao giờ ngòi chì bị cùn đi thì em lại dùng gọt chì để gọt tiếp.

e)

Chiếc bút chì đã trở thành người bạn thân thiết đối với em. Nó không chỉ dùng để viết chữ mà còn dùng để vẽ. Mỗi khi căng thẳng, em thường hay vẽ, vẽ bất cứ thứ gì mà mình thích từ cảnh cho đến người hay nhân vật truyện tranh.

112.

Chọn các ý nêu cảm nhận, tình cảm của em về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút chì là đồ vật vừa quen thuộc và vừa không thể thiếu trong suốt những năm tôi đến trường.

b)

Mỗi khi ngắm nghía chiếc bút chì tôi lại nhớ lại hình ảnh cả cha và mẹ nhìn chăm chú theo nét bút của tôi.

c)

Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Em sẽ không bao giờ quên được hình ảnh quen thuộc của một chiếc bút đỏ vàng xen kẻ và cả hình ảnh công chúa trên thân cây bút chì.

e)

Em rất yêu chiếc bút chì này bởi vì những lợi ích mà nó đem lại. Em hứa sẽ giữ gìn chiếc bút chì thật tốt để nó mãi là người bạn đồng hành cùng em.

113.

Đồ vật nào dưới đây không được gọi là đồ chơi?

a)
b)
c)
d)
e)
114.

Nêu cách chơi lê-gô

a)

Các khối lê-gô được tháo rời ra để tô màu thành những đồ vật khác.

b)

Các khối lê-gô được lắp ráp thành các đồ vật rồi được tháo rời ra để ghép thành những đồ vật khác.

c)

Các khối lê-gô được treo lên thành chuông gió.

115.

Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì?

a)

giúp các bạn cao lớn hơn

b)

giúp các bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú

c)

khả năng sáng tạo

d)

tính kiên nhẫn

116.

Tìm từ chỉ đặc điểm của những khối lê - gô.

a)

khối nhỏ

b)

hình viên gạch

c)

hình nhân vật tí hon, xinh xắn…

d)

đầy màu sắc

117.

"lắp ráp" có nghĩa là?

a)

tháo rời các bộ phận ra

b)

tô màu

c)

chữa bệnh

d)

lắp các bộ phận vào với nhau cho đúng vị trí để tạo nên một vật hoàn chỉnh.

118.

Chọn các câu miêu tả chú LẬT ĐẬT

a)

Trông chú mới ngộ nghĩnh, đáng yêu làm sao! Cứ như một cậu bé bụ sữa đang tuổi tập đi, tập nói. Thân chú thon tròn như một quả trứng gà to lớn. Cái đầu tròn, nhỏ, xinh xinh gắn liền với cái thân mập ú.

b)

Chú không có chân, chỉ có đôi tay gắn liền với thân mình. Một búi vải nhỏ dưới cằm như chiếc khăn quàng đỏ rực của các cậu học sinh. Phủ lên cái đầu tròn là một cái mũ vải nhỏ hệt như mũ trùm đầu của những chiếc áo ấm len ấm ngày đông.

c)

Thân chú cũng như cái hộp hình chữ nhật dựng đứng, có những đường vẽ trang trí nổi cộm lên trông như chú mặc chiếc áo giáp sắt. Sau lưng có một ngăn trũng nhỏ đựng vừa hai viên pin, sát gần cúi núm công tắc nhựa màu đen.

d)

Cái đầu to như cái hộp vuông được đặt lên thân, trông không thấy cổ khiến chú trông bướng bỉnh lạ! Trên đầu có hai sợi ăng-ten mọc rẽ ra hai bên như hình chữ C

e)

Chân bước từng bước oai vệ, tay chú cũng vung vẩy theo nhịp bước. Buồn cười nhất là cái đầu cứ quay nhìn bên phải, rồi lại quay sang bên trái như tìm kiếm truy bắt kẻ địch

119.

Chọn các câu miêu tả chiếc ô tô đồ điều khiển từ xa

a)

Điều khó là làm sao người ghép phải quan sát thật kĩ để ghép cho thật khớp chúng lại với nhau. Phải mất nhiều thời gian cho trò chơi này nên em thường chơi vào sáng chủ nhật, lúc đầu óc nhẹ nhàng, thanh thản nhất.

b)

Chiếc xe ô tô của em cũng có chiều dài khoảng 20cm, chiều ngang tầm 15cm nhìn thật bắt mắt.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Cửa xe ô tô đồ chơi của em hoàn toàn có thể mở như ô tô thật đã khiến cho em vô cùng thích thú.

e)

Hàng trăm miếng ghép đủ mọi hình dáng: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, hình bầu dục, hình thang,… với nhiều màu sắc rực rỡ

120.

Chọn các câu miêu tả búp bê:

a)

Em đặt tên cho cô ấy là Li sa - cái tên nghe rất Tây và đáng yêu. Li sa có mái tóc xoăn màu vàng óng ả, cái môi thì đỏ chon chót chúm chím cười.

b)

Nước da của cô búp bê này trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Đôi mắt to tròn, xanh biếc, với hàng lông mi cong vút. Chiếc mũi nhỏ xinh khiến cô đẹp như những nàng tiên trong những câu chuyện cổ tích hay những cô hoa hậu thời nay.

e)

Li sa khoác trên mình một chiếc váy dạ hội màu đỏ lộng lẫy, lấp lánh với những sợi kim tuyến nhiều màu. Bạn bè của em ai cũng khen cô búp bê đẹp lộng lẫy và kiêu sa.

121.

Chọn các câu miêu tả gấu bông:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Nước da của chú trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Chú ta khoác một chiếc áo màu đỏ tươi có điểm vài hạt cườm lấp la lấp lánh. Cái đầu chú tròn tròn như trái bưởi, đôi tai cũng tròn tròn vểnh lên trông thật là ngộ nghĩnh! Đôi mắt chú đen láy, tròn xoe như hạt nhãn.

d)

Thân hình chú ôm rất vừa tay nên tôi thường ôm chú ta mỗi khi đi ngủ. Những lúc ấy, bốn cái chân mập ú na ú nu của chú cứ dang ra như thể đòi tôi âu yếm vậy.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!

122.

Những đoạn văn không phù hợp khi miêu tả rô bốt:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Rô bốt mặc áo giáp, cao tám mươi phân, toàn thân làm bằng nhựa cứng tốt với hai màu xanh dương và xám bạc. Đầu rô bốt to bằng trái cam, đeo mặt nạ hình hột xoài. Cánh tay, chân rô bốt cuồn cuộn bắp thịt.

c)

Trong hộp có nhiều khối nhựa với nhiều màu sắc và hình thù khác nhau. Nào là màu đỏ, màu xanh, tím, vàng... Nào là hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, tam giác và nhiều hình khác nữa tôi không kể hết được. Mỗi hình mỗi vẻ, khối nhựa nào cũng đẹp, bóng loáng có thể soi gương được.

d)

Mỗi tay rô bốt cầm một súng máy. Rô bốt mặc áo màu xám bạc có huy hiệu ngôi sao vàng. Chân rô bốt đi giầy đế rất to, vững vàng. Rô bốt hoạt động bằng pin, có nút điều khiển ở sau lưng. Khi em bấm nút khởi động, rô bốt tiến lên phía trước, hai tay đưa súng máy lên cao. Từ nòng súng máy, ánh sáng lóe như tia lửa điện màu xanh đỏ, đèn vàng ở ngôi sao giữa ngực lấp lánh.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!