WorksheetsHidro - Nước
Total questions: 20
Worksheet time: 28mins
Công thức hóa học của đơn chất hidro là:
H
H2
H3
H4
Phát biểu đúng:
Hiđro ở điều kiện thường tồn tại ở thể lỏng.
Hiđro nhẹ hơn không khí 0,1 lần.
Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị.
Hiđro tan rất ít trong nước.
Cho 48 gam CuO tác dụng với khí H2 đun nóng. Thể tích khí H2 (đktc) cần dùng để đốt cháy lượng Cu trên là:
11,2 lit
13,44 lit
22,4 lit
33,6 lit
Các phản ứng cho dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử?
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
CO2 + NaOH + H2O → NaHCO3.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
H2 + CuO → H2O + Cu.
Khí H2 dùng để nạp vào khí cầu vì:
Khí H2 là đơn chất.
Khí H2 là khí nhẹ nhất.
Khí H2 khi cháy có tỏa nhiệt.
Khí H2 có tính khử.
Dẫn khí H2 dư qua ống nghiệm chứa CuO nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, hiện tượng quan sát được là:
Có tạo thành chất rắn màu đen vàng, có hơi nước tạo thành.
Có tạo thành chất rắn màu đen nâu, không có hơi nước tạo thành.
Có tạo thành chất rắn màu đỏ, có hơi nước tạo thành.
Có tạo thành chất rắn màu đen, có hơi nước tạo thành.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng thế?
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.
3Fe + 2O2 → Fe3O4.
Fe + HCl → FeCl2 + H2.
2H2 + O2 → 2H2O.
Khí hiđro thu được bằng cách đẩy nước vì
Khí hiđro nhẹ hơn nước.
Khí hiđro ít tan trong nước.
Khí hiđro nhẹ nhất trong các chất khí.
Hiđro là chất khử.
Nung nóng x (gam) hỗn hợp chứa Fe2O3 và CuO trong bình kín với khí hiđro để khử hoàn toàn lượng oxit trên, thu được 13,4 gam hỗn hợp Fe và Cu, trong đó số mol của sắt là 0,125 mol. Giá trị x và thể tích khí H2 tham gia là:
18; 6,44.
18; 4,2.
18; 2,24
Kết quả khác.
Có 3 lọ bị mất nhãn đựng các khí O2, CO2, H2. Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 lọ trên dễ dàng nhất?
Hơi thở.
Que đóm.
Que đóm đang cháy.
Nước vôi trong.
Phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất gọi là:
Phản ứng hóa hợp
Phản ứng phân hủy
Phản ứng thế
Phản ứng khác
Khối lượng hiđro trong trường hợp nào sau đây là nhỏ nhất?
6.1023 phân tử H2.
0,6 gam CH4.
3.1023 phân tử H2O.
1,50 gam NH4Cl
Dãy nào sau đây chỉ gồm các axit nhiều oxi
HCl, H2SO4, HNO3
HCl, H2SO3, H3PO4
H2SO3, HNO2, H3PO4
H2SO4, HNO3, H3PO4
Những oxit nào dưới đây có khả năng phản ứng với nước tạo thành bazo tương ứng?
CaO
MgO
Na2O
Fe2O3
Dãy nào dưới đây gồm các kim loại có thể phản ứng được với dung dịch HCl.
Na, Fe, Cu, Mg, Zn
Na, Ba, Mg, Zn, Fe
Mg, Zn, Fe, Cu, Ag
Ca, K, Ag, Cu, Fe
Axit sunfuro có công thức hóa học là:
H2S
H2SO3
H2SO4
H2SiO3
Bazo tương ứng của Fe2O3 là:
Fe(OH)4
Fe(OH)3
Fe(OH)2
FeOH
Cu(NO3)3 có tên gọi là:
đồng nitrit
đồng nitrat
đồng (II) nitrit
đồng (II) nitrat
Từ axit photphoric có thể tạo được bao nhiêu gốc axit?
1
2
3
4
Nhôm oxit tác dụng với axit sunfuric tạo thành nhôm sunfat và nước. Tính khối lượng nhôm sunfat tạo thành khi sử dụng 49 gam axit sunfuric tác dụng với 60 gam nhôm oxit.
43 gam
57 gam
72 gam
91 gam
