NEW
Font size
WorksheetsVIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
. Để khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề, 16 nước Tây Âu đã nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo:
A. "Kế hoạch Mác-san" ( 1948 - 1951). B. "học thuyết Ních xơn" .
C. "học thuyết Ri gan". D. "học thuyết Kai phu"
A
B
C
D
Cuộc khai thác thuộc địa Pháp tiến hành ở Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc khai thác lần thứ mấy?
Chương trình khai thác lần 1.
Chương trình khai thác lần 2.
Chương trình phục hưng kinh tế.
Chương trình khôi phục kinh tế Việt Nam.
Mục đích thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa lần hai là?
Do tham vọng bá chủ thế giới.
Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Do Pháp muốn độc chiếm Đông Dương.
Lực lượng nào hăng hái, đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
Công nhân
Tiểu tư sản
Tư sản dân tộc
Nông dân
So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm nào mới?
Tăng cường đầu tư vào thủ công nghiệp và nông nghiệp.
Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.
Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.
Vơ vét tài nguyên khoáng sản ở một số nước thuộc địa.
Cuộc khai thác thuộc địa Pháp tiến hành ở Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc khai thác lần thứ mấy?
Chương trình khai thác lần 1.
Chương trình khai thác lần 2.
Chương trình phục hưng kinh tế.
Chương trình khôi phục kinh tế Việt Nam.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Viêt Nam phát triển là do đâu?
Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và cách mạng Trung Quốc.
Ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp.
Có sự lãnh đạo của Đảng.
Thực dân Pháp bị suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Thời điểm nào Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?
A. Từ những năm 60 của thế kỉ XX. B. Từ những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Từ những năm 80 của thế kỉ XX. D. Từ những năm 90 của thế kỉ XX.
A
B
C
D.
Vì sao Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam?
Ở Việt Nam có trữ lượng than lớn
Than là nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp chính quốc
Để phục vụ cho nhu cầu chính quốc
Tất cả các phương án đều đúng
Lực lượng nào hăng hái, đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
Công nhân
Tiểu tư sản
Tư sản dân tộc
Nông dân
Phong trào công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn những năm 1920 do ai đứng đầu?
Hồ Tùng Mậu
Lê Hồng Sơn.
Tôn Đức Thắng.
Nguyễn Thái Học.
Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Véc –xai bản yêu sách đòi các quyền nào?
Quyền được hưởng hòa bình, tự do, cơm no, áo ấm.
Quyền tự quyết, quyền đấu tranh.
Quyền tự do ngôn luận, tự do đi lại, tự do đấu tranh.
Quyền tự do, dân chủ, bình đẳng, tự quyết.
Tầng lớp tiếp thu chủ nghĩa Mác- Lênin đầu tiên là
công nhân.
nông dân.
tiểu tư sản trí thức.
tư sản dân tộc.
Tác động của chương trình khai thác lần thứ hai (1919 - 1929) đến kinh tế Việt Nam làm cho
kinh tế phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp.
Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp.
kinh tế Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp.
kinh tế Việt Nam phát triển độc lập, tự chủ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là
toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
nông dân và địa chủ.
vô sản với tư sản.
toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai.
Nhiệm vụ hàng đầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
Đánh đổ địa chủ phong kiến để giành ruộng đất cho dân cày.
Đánh đuổi thực dân Pháp để đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị.
Đánh đuổi thực dân Pháp và tay sai phản động để giành độc lập tự do.
Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
Đâu được coi là lá cờ đầu của Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh ?
A. Cách mạng Chi Lê. B. Cách mạng Ni- ca-ra- goa.
C. Cách mạng Bô- li –vi- a. D. Cách mạng Cu Ba
A
B
C
D
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
giai cấp nông dân.
giai cấp công nhân.
tầng lớp tư sản dân tộc.
tầng lớp tiểu tư sản.
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, còn có những thế lực nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
Tư sản mại bản, địa chủ phong kiến.
Tư sản, đại địa chủ phong kiến.
Đại địa chủ phong kiến, tư sản mại bản.
Tư sản, địa chủ phong kiến.
Mặt tích cực của tầng lớp tư sản dân tộc là
có tinh thần chống đế quốc, chống phong kiến.
lực lượng xã hội mới.
đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ.
có tinh thần yêu nước.
Yếu tố nào không phải là yếu tố ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Sự thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.
B. Sự thành lập Quốc tế Cộng sản (3 - 1919).
C. Sự ra đời của hàng loạt các đảng cộng sản như : Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921),...
D. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và lên cầm quyền ở một số nước trên thế giới.
A
B
C
D
Câu 1. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã thay mặt nhân dân Việt Nam yêu nước sống ở Pháp gửi đến Hội nghị Véc-xai văn bản gì ?
A. Bản án chế độ Thực dân Pháp.
B. Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
C. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
D. Cả ba văn bản trên.
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A. Thành lập Công hội (1920).
B. Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì đòi nghỉ chủ nhật có lương (1923).
C. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925).
D. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).
A
B
C
D
Sự kiện đánh đánh dấu bước ngoặt trong hoạt quá trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ 1911-1930 là:
A. Rra đi tìm đường cứu nước. (5/6/1911).
B. Đưa yêu sách tới hội nghị Véc xai (18/6/1919).
C. Đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
D. bỏ phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế ba,tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).
A
B
C
D
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đã đến được với chủ nghĩa cộng sản và trở thành người đảng viên cộng sản?
A. Gửi đến hội nghị Véc- xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919).
B. Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
C. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920).
D. Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924).
A
B
C
D
Sau sự kiện nào dưới đây Cu Ba tuyên bố tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ?
A. Cuộc tấn công vào trại lính Môn ca đa ( 26-7-1953).
B. Cuộc đổ bộ của tàu Granma lên đất CuBa (1956).
C. Chiến thắng tại bờ biển Hi rôn (4-1961).
D. Nghĩa quân chiếm thủ đô Lahabana (1-1-1959).
A
B
C
D
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên trở thành:
A. Nước có dân số đông nhất thế giới.
B. Nước có hệ thống thuộc địa rộng nhất thế giới.
C. Nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa.
D. Nước có phong trào cách mạng lên cao nhất.
A
B
C
D
Trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ
là quốc gia nắm giữ độc quyền vũ khí nguyên tử.
là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.
là quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ.
Hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây nắm 3/4 dự trữ vàng thế giới?
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Trung Quốc.
Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thư hai là:
A. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến (thu 114 tỉ USD).
B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, lại không bị chiến tranh tàn phá.
C. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kĩ thuật.
D. Tập trung sản xuất và tư bản cao.
A
B
C
D
Dựa vào đâu mà sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đề ra Chiến lược toàn cầu phản cách mạng?
A. Trong chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ không bị thiệt hại.
B. Trong chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ không bị thiệt hại mà còn thu lợi nhuận.
C. Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn sau chiến tranh.
D. Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao nên các nước sợ Mĩ.
A
B
C
D
. Ý nào phản ánh đúng nhất về tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
A. Kinh tế phát triển mạnh, trở thành trung tâm kinh tế thế giới.
B. Là nước đứng đầu châu Á về tốc độ phát triển kinh tế.
C. Chính trị- xã hội ổn định, Nhật trở thành siêu cường kinh tế.
D. Là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, xuất hiện nhiều khó khăn lớn, bao trùm đất nước thiếu thốn lương thực, thực phẩm và hàng hoá tiêu dùng,...
A
B
C
D
Nguyên nhân chính giúp Nhật phát triển nhanh chóng là:
A. Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên.
B. Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti
C. Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển của Chính phủ Nhật Bản.
D. Nhật áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật.
A
B
C
D
Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai:
A. Anh. B. Pháp. C. Mĩ. D. Liên Xô.
A
B
C
D
Tại sao ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp lại đẩy mạnh khai thác thuộc địa?
A. Vì sau Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp là nước thắng trận, nhưng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
B. Vì Pháp mất trắng khoản đầu tư ở Nga.
C. Vì Pháp trở thành con nợ của Mĩ.
D. Vì kinh tế đang phát triển mạnh cần thêm nguồn tài nguyên.
A
B
C
D
Mục đích của Pháp trong việc đẩy mạnh chương trình khai thác thuộc địa lần hai:
A. Để cho vay nặng lãi. B. Để mở rộng hệ thống thuộc địa.
C. Để đàn áp các nước thuộc địa. D. Để bù bắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.
A
B
C
D
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp diễn ra trong khoảng thời gian:
A. từ 1918-1929. B. từ 1918-1930.
C. từ 1919-1929. D. từ 1919-1930.
A
B
C
D
Mâu thuẫn giai cấp cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam thuộc địa đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa các lực lượng xã hội nào?
A. Nông dân với địa chủ phong kiến. B. Tư sản với vô sản.
C. Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai. D. Nông dân với đế quốc Pháp.
A
B
C
D
Phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá, chống độc quyền cảng Sài Gòn và chống độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì là của giai cấp:
A. Tư sản mại bản. B. Tư sản dân tộc
C. Tiểu tư sản. D. Địa chủ vừa và nhỏ
A
B
C
D
Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam:
A. Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa(1921)
B. Đưa yêu sách tới hội nghị Véc xai (18/6/1919).
C. Đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin (7/1920).
D. Gia nhập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).
A
B
C
D
Đâu là thành tựu kĩ thuật quan trọng nhất của thế kỉ XX?
A. Sáng chế những vật liệu mới. B. Tìm ra những nguồn năng lượng mới.
C. Máy tính điện tử. D. Máy bay vận tải khổng lồ.
A
B
C
D
Cơ cấu dân cư lao động thay đổi do tác động của cuộc cách mạng KHKT lần hai như thế nào?
A. Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp và công nghiệp tăng, các ngành dịch vụ giảm.
B. Tỉ lệ lao động trong công nghiệp tăng, các ngành dịch vụ tăng.
C. Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, các ngành dịch vụ tăng.
D. Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp tăng, các ngành dịch vụ và công nghiệp giảm.
A
B
C
D
Đâu là thành tựu to lớn nhưng lại mang đến những lo ngại về mặt xã hội và đạo đức?
A. Bản đồ Gen người. B. Chất dẻo Pô- li- me.
C. Phương pháp sinh sản vô tính. D. Máy tự động.
A
B
C
D
Yếu tố nào không phải là yếu tố ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Sự thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.
B. Sự thành lập Quốc tế Cộng sản (3 - 1919).
C. Sự ra đời của hàng loạt các đảng cộng sản như : Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921),...
D. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và lên cầm quyền ở một số nước trên thế giới.
A
B
C
D
Cuộc đấu tranh này đã đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam. Đó là:
A. Phong trào của công nhân viên chức các Sở Công thương ở Bắc Kì.
B. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dương.
C. Bãi công của công nhân Ba Son –Sài Gòn.
D. Bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng.
A
B
C
D
