wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 10- bài 1,2- CBL

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

 Khoảng 6 triệu năm trước đây, ở chặng đầu của quá trình hình thành loài người đã có sự xuất hiện của

a)

người tối cổ

b)

một loài vượn cổ

c)

người tinh khôn

d)

người nguyên thủy

2.

Khoảng 4 triệu năm trước đây, trên đường tiến triển của loài người đã có sự sinh sống của

a)

 người tối cổ

b)

một loài vượn cổ

c)

người tinh khôn

d)

người nguyên thủy

3.

Các địa danh như Đông Phi, Tây Á và Việt Nam là nơi tìm thấy di cốt của

a)

người tối cổ

b)

loài vượn cổ

c)

người tinh khôn

d)

người nguyên thủy

4.

Các địa danh như Đông Phi, Gia-va (In-đô-nê-xi-a), Bắc Kinh (Trung Quốc)… là nơi tìm thấy di cốt của

a)

người tối cổ

b)

loài vượn cổ

c)

người tinh khôn

d)

người nguyên thủy

5.

Đến cuối thời đá cũ khoảng 4 vạn năm trước đây đã có sự sinh sống của

a)

người tối cổ

b)

người nguyên thủy

c)

người tinh khôn

d)

một loài vượn cổ

6.

Sự xuất hiện của loài người có nguồn gốc từ

a)

một loài vượn cổ

b)

ý muốn của chúa Giê-su

c)

sự sáng tạo của thượng đế

d)

cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

7.

Sự kiện đánh dấu thời kì đầu tiên của lịch sử loài người là sự tiến triển nhảy vọt từ

a)

vượn cổ thành người tối cổ

b)

 loài vượn cổ thành người tinh khôn

c)

từ người tối cổ thành người tinh khôn

d)

người nguyên thủy thành người hiện đại

8.

Trong việc chế tạo công cụ ở thời đá cũ sơ kì, Người tối cổ đã biết

a)

ghè hai rìa của một mảnh đá cho sắc nhọn

b)

ghè đẽo công cụ cho sắc nhọn và tinh xảo hơn

c)

chế tạo cung tên và mài đẽo xương cá, cành cây

d)

 ghè một mặt của mảnh đá cho sắc và vừa tay cầm

9.

 Hình thức tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

a)

thị tộc

b)

bộ lạc

c)

cộng đồng

d)

bầy người nguyên thủy

10.

Từ cuối thời đá cũ, Người tinh khôn cư trú phổ biến ở đâu?

a)

Nhà cửa

b)

Hang động

c)

Ven sông, suối

d)

Mái đá ngoài trời

11.

Khi chuyển hóa thành người tinh khôn, những người cùng họ có chung dòng máu sống trong một đơn vị xã hội đầu tiên gọi là

a)

thị tộc

b)

gia đình mẫu hệ

c)

gia đình phụ hệ

d)

bầy người nguyên thủy

12.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với  thị tộc?

a)

Những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu

b)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội

c)

Những người sống chung trong hang động, mái đá

d)

Những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm

13.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Tập hợp một số thị tộc sống trong cùng bộ lạc làm chung ăn chung hưởng chung

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau, cùng đoàn kết kiếm sống

c)

Một số thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng gần với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi

d)

Những nhóm người gồm 2 – 3 gia đình sống trong hang động,mái đá

14.

Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đồng thau sớm nhất? 

a)

Trung Quốc, Việt Nam

b)

Tây Á, Ai Cập

c)

In-đô-nê-xi-a, Đông Phi

d)

Đông Nam Á và Đông Phi

15.

Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân nước nào là những người đầu tiên biết đúc và sử dụng đồ sắt?

a)

Trung Quốc. 

b)

Việt Nam.

c)

 In-đô-nê-xi-a.

d)

Tây Á và Nam Châu Âu.

16.

 Kết quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng đồ sắt là

a)

khai hoang mở rộng diện tích, khai khẩn những vùng đất cứng. 

b)

 năng suất lao động tăng lên, con người thoát khỏi sự ràng buột của tự nhiên.

c)

sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng nhưng vẫn còn lệ thuộc vào tự nhiên.

d)

sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa.

17.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, loại kim loại nào được sử dụng sớm nhất? 

a)

Sắt.

b)

 Đồng thau

c)

 Đồng đỏ.

d)

Thiếc.

18.

Điều kiện nào làm cho xã hội nguyên thủy có sản phẩm dư thừa? 

a)

Con người có sự phân công lao động hợp lý, làm chung, ăn chung.

b)

 Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện.

c)

 Con người biết trồng trọt và chăn nuôi.

d)

Con người đã chinh phục được tự nhiên.

19.

Trong xã hội nguyên thủy, ai là người có thể chiếm đoạt của thừa?

a)

Những người phụ trách lễ nghi trong thị tộc và bộ lạc.

b)

Những người có chức phận trong thị tộc hoặc bộ lạc.

c)

Tù trưởng hoặc tộc trưởng của thị tộc, bộ lạc.

d)

 Người đàn ông trong gia đình phụ hệ

20.

Gia đình phụ hệ xuất hiện khi công cụ sản xuất nào dưới đây được sử dụng phổ biến?

a)

Kim loại.

b)

Đồng đỏ.

c)

Đồng thau.

d)

 Đồ đá mới.

21.

Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại Phương Đông là

a)

săn bắt , hái lượm kết hợp với trồng trọt và chăn nuôi.

b)

trồng trọt chăn nuôi kết hợp công thương nghiệp.

c)

kinh tế nông nghiệp là chính.

d)

phát triển đều các ngành kinh tế.

22.

Tầng lớp đóng vai trò quan trọng trong xã hội cổ đại Phương Đông là

a)

nô lệ.

b)

thị dân

c)

 quý tộc.

d)

nông dân công xã.

23.

Chữ viết của người Phương Đông cổ đại ra đời từ nhu cầu

a)

ghi chép và trao đổi kiến thức.

b)

lưu giữ và trao đổi kiến thức.

c)

ghi chép và lưu giữ kiến thức.

d)

phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị.

24.

Xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện sớm nhất ở

a)

ven bờ Địa Trung Hải.

b)

Châu Á và Địa Trung Hải.

c)

lưu vực các con sông lớn ở Châu Á.

d)

lưu vực các con sông lớn ở Châu Á, Châu Phi.

25.

 Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông là gì?

a)

Chuyên chế cổ đại.

b)

Dân chủ chủ nô.

c)

Quân chủ lập hiến.

d)

Chuyên chế trung ương tập quyền.

26.

Nguyên liệu được dùng để viết của người Ai Cập là

a)

đất sét nung.

b)

giấy papyrut.

c)

bối diệp.

d)

da dê.

27.

Các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?

a)

Thiên niên kỉ V TCN – IV TCN.

b)

Thiên niên kỉ IV TCN – III TCN.

c)

Thiên niên kỉ III TCN – II TCN.

d)

 Thiên niên kỉ II TCN – I TCN.

28.

Xã hội cổ đại Phương Đông gồm các tầng lớp

a)

quý tộc - chủ nô - nô lệ.

b)

quý tộc - nông dân công xã - nô lệ.

c)

chủ nô - bình dân thành thị - nô lệ.

d)

quý tộc - nông dân công xã - chủ nô.

29.

 Khi xã hội nguyên thủy tan rã, cư dân cổ đại phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?

a)

Vùng sa mạc.

b)

Vùng rừng núi.

c)

Vùng trung du.

d)

 Lưu vực các con sông lớn.

30.

Các quốc gia cổ đại phương Đông thường xuất hiện đầu tiên ở

a)

 ven biển Địa Trung Hải.

b)

lưu vực các con sông lớn.

c)

vùng cao nguyên và bình địa

d)

nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

31.

Một trong những đặc điểm của loài Vượn cổ là

a)

đã có thể đứng và đi bằng hai chân.

b)

đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

c)

đã hoàn toàn loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

d)

đôi tay được tự do để sử dụng công cụ, kiếm thức ăn.

32.

Một trong những đặc điểm của Người tối cổ là

a)

đã có thể đứng và đi bằng hai chân.

b)

bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt.

c)

đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

d)

đã hoàn toàn loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

33.

Hoạt động nào dưới đây có ý nghĩa cải thiện căn bản đời sống của Người tối cổ?

a)

Biết cư trú phổ biến bằng “nhà cửa”.

b)

 Biết đan lưới đánh cá bằng sợi vỏ cây.

c)

Biết ghè hai mảnh đá với nhau để lấy lửa.

d)

Biết sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với nhau.

34.

Nội dung không phải đặc điểm của Người tối cổ là

a)

hầu như đã hoàn toàn đi, đứng bằng hai chân.

b)

đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

c)

đã hoàn toàn loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

d)

đôi tay được tự do để sử dụng công cụ, kiếm thức ăn.

35.

Nội dung nào dưới đây đã đánh dấu bước nhảy vọt thứ hai trong lịch sử tiến hóa của loài người?

a)

Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

b)

Đã chế tạo được đồ gốm có kĩ thuật tinh xảo.

c)

Đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

d)

Đã phát minh ra lửa và dùng lửa để nấu chín thức ăn.

36.

Khoảng 4 vạn năm trước đây, con người đã hoàn thành quá trình tự cải biến mình bằng việc

a)

loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

b)

sử dụng phổ biến cung tên trong lao động.

c)

hoàn thiện trung tâm phát tiếng nói trong não.

d)

 phát minh ra lửa và dùng lửa để nấu chín thức ăn.

37.

 Sự xuất hiện những màu da khác nhau ở Người hiện đại là kết quả 

a)

 của sự khác nhau về trình độ hiểu biết.

b)

sự thích nghi tạm thời với điều kiện sống.

c)

của sự khác nhau về quá trình tự cải biến mình.

d)

sự thích ứng lâu dài của con người với những hoàn cảnh khác nhau.

38.

Một thành tựu lớn trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí của Người tinh khôn là sự ra đời của những chiếc

a)

rìu đá.

b)

cung tên

c)

khoan đá.

d)

 bàn xoay.

39.

Trong quá trình tiến hóa của lịch sử, con người tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước nhờ vào quá trình nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Chế tạo cung tên.

c)

Hợp đoàn tự nhiên.

d)

Thích nghi với cuộc sống.

40.

Một trong những đặc điểm nổi bật của công cụ lao động thời đá mới là gì?

a)

Những mảnh đá được ghè đẽo thô sơ vừa tay cầm.

b)

Những hòn cuội được ghè hai rìa thô sơ vừa tay cầm.

c)

Những mảnh đá được ghè sắc và mài nhẵn thành công cụ.

d)

Những hòn cuội được ghè một mặt cho sắc và vừa tay cầm.