NEW
Font size
Worksheetsktra hk2 công nghệ
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
1. Theo khái niệm động cơ đốt trong là loại động cơ như thế nào?
Là Động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình đốt cháy nhiên liệu than đốt để sinh công.
ALà Động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xilanh động cơ.
Động cơ nhiệt cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt sử dụng năng lượng điện để sinh công .
Là Động cơ phản lực dùng năng lượng điện mặt trời để sinh công.
2. Phân loại động cơ đốt trong theo số hành trình của pittong có 2 loại nào?
Động cơ 2 kì và động cơ 4 kì.
Động cơ pittong quay và động cơ pittong tịnh tiến.
Động cơ pittong và động cơ tuabin khí.
Động cơ pittong và động cơ phản lực.
3. Động cơ đốt trong có nhiệm vụ:
Biến đổi nhiệt năng thành thế năng.
Biến đổi nhiệt năng thành cơ năng.
Biến đổi nhiệt năng thành động năng.
Biến đổi nhiệt năng thành dạng năng lượng khác.
4. Động cơ đốt trong thường được phân loại theo các dấu hiệu nào sau đây?
Theo chu trình làm việc.
Theo chu trình làm việc và nhiên liệu sử dụng.
Theo nhiên liệu sử dụng và số hành trình của pittong
Theo hình dạng của động cơ
5. Động cơ nào sau đây không phải là động cơ đốt trong?
Động cơ phản lực
Động cơ tuabin khí
Động cơ hơi nước
Động cơ pit-tong
6. Động cơ nào thường dùng pit-tông làm nhiệm vụ đóng mở cửa nạp, cửa thải ?
Động cơ 4 kì
Động cơ diezen 4 kì
Động cơ xăng 4 kì
Động cơ 2 kì
7. Cuối kì nén trong động cơ xăng 4 kì diễn ra quá trình gì ?
Vòi phun xăng
Bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí.
Không khí được nạp vào xilanh hình thành hòa khí
Vòi phun nhiên liệu với áp suất cao vào buồng cháy.
8. Ở động cơ Diezen 4 kỳ cuối kỳ nén diễn ra hiện tượng gì?
Vòi phun phun nhiên liệu vào xilanh dưới dạng sương
Hoà khí gồm xăng và không khí được nạp vào xilanh.
Buzi bật tia lửa điện.
Không khí nạp vào xilanh
9. Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, pittông lên xuống mấy lần trong xilanh?
4 lần
3 lần
1 lần
2 lần
10. Cấu tạo của động cơ xăng 2 kì gồm có các cửa khí nào?
Quét, nạp, cháy
Nạp và thải
Nạp, hút, xả
Nạp, quét, thải
11. Chu trình làm việc của động cơ 4 kì được thực hiện theo thứ tự sau:
Nạp, nén, nổ (cháy-dãn nở), xã
Nén, thải, nổ (cháy), nạp.
Nạp, nén, thải và xã.
Nạp, hút, nổ, xã.
12. Động cơ xăng 4 kì khí nạp vào xilanh ở kì nạp là:
Dầu diezen
Không khí
Hòa khí gồm không khí + hơi xăng
Hòa khí gồm không khí + dầu diezen
13. Động cơ Diezen 4 kì khí nạp vào xilanh ở kì nạp là gì?
Dầu diezen
Không khí
Hòa khí gồm không khí + hơi xăng
Hòa khí gồm không khí + dầu diezen
14. Chu trình làm việc của động cơ 4 kì được thực hiện trong bao nhiêu vòng quay của trục khuỷu?
1/2 vòng quay của trục khuỷu.
4 vòng quay của trục khuỷu.
2 vòng quay của trục khuỷu.
1 vòng quay của trục khuỷu.
15. Hành trình của pittong là gì?
Khoảng cách từ nắp xilanh đến điểm chết trên.
Khoảng cách từ đỉnh pittong đến điểm chết trên.
Khoảng cách giữa 2 điểm chết
Khoảng cách từ nắp xilanh đến điểm chết dưới.
16. Ở động cơ Diezen 4 kỳ cuối kỳ nén diễn ra hiện tượng gì?
Vòi phun phun nhiên liệu vào xilanh dưới dạng sương
Hoà khí gồm xăng và không khí được nạp vào xilanh.
Buzi bật tia lửa điện.
Không khí nạp vào xilanh
17. Chu trình làm việc của động cơ 2 kì được thực hiện trong bao nhiêu vòng quay của trục khuỷu?
2 vòng quay của trục khuỷu
1/2 vòng quay của trục khuỷu
4 vòng quay của trục khuỷu
1 vòng quay của trục khuỷu
18. Ở động cơ Diezen 4 kỳ cuối kỳ nén diễn ra hiện tượng gì?
Vòi phun phun nhiên liệu vào xilanh dưới dạng sương
Hoà khí gồm xăng và không khí được nạp vào xilanh.
Buzi bật tia lửa điện.
Không khí nạp vào xilanh
19. Thể tích - áp suất trong xilanh ở kỳ thải của ĐCĐT 4 kỳ như thế nào?
Áp suất giảm - thể tích giảm.
Áp suất tăng - thể tích giảm.
Áp suất giảm - thể tích tăng
Áp suất tăng - thể tích tăng
20. Chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ được thực hiện trong mấy hành trình của pittong?
1/2 hành trình của pittong
1 hành trình của pittong
2 hành trình của pittong
4 hành trình của pittong
21. Ở động cơ xăng 4 kỳ bugi bật tia lửa điện ở thời điểm nào?
Đầu kì nén
Cuối kì nổ
Cuối kì nén
Đầu kì nổ
22. Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì có đặc điểm:
Cửa quét và cửa xã mở cùng 1 lúc.
Cửa quét và cửa nạp mở cùng 1 lúc.
Cửa quét, cửa nạp và cửa xã mở cùng 1 lúc.
Cửa nạp và cửa xã mở cùng 1 lúc.
23. Động cơ 2 kì có nhược điểm là:
Cấu tạo phức tạp hơn động cơ 4 kì
Số lần sinh công ít hơn động cơ 4 kì nếu cùng số vòng quay.
Nạp khí không đầy và thải khí không sạch.
Nạp khí không đầy và thải khí không sạch do có cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt.
24. Trong động cơ 4 kì thì kì sinh công là:
Kì thải
Kì nén
Kì nổ (cháy giãn nở)
Kì nạp
25. Động cơ 2 kì có ưu điểm là:
Số lần sinh công gấp đôi động cơ 4 kì nếu cùng số vòng quay.
Số lần sinh công ít hơn động cơ 4 kì nếu cùng số vòng quay.
Nạp khí không đầy và thải khí không sạch do dùng xupap đặt
Cấu tạo phức tạp hơn động cơ 4 kì
26. Trên pittông phải lắp xecmăng vì sao?
Nếu không có xecmăng thì pittông nhanh bị mòn
Để xec măng dàn đều dầu bôi trơn quanh xilanh.
Giữa pittông và xilanh có khe hở.
Vật liệu chế tạo pittông và xilanh khác nhau.
27. Cấu tạo của Trục khuỷu động cơ gồm các chi tiết nào?
Đầu trục khuỷu, cổ khuỷu, má khuỷu, chốt khuỷu, đối trọng và đuôi trục khuỷu
Đầu trục khuỷu, thân trục khuỷu,cổ khuỷu và đuôi trục khuỷu.
Đầu trục khuỷu, má khuỷu, chốt khuỷu và đuôi trục khuỷu
Đầu trục khuỷu, cổ khuỷu, chốt khuỷu và đuôi trục khuỷu
28. Thanh truyền có nhiệm vụ gì?
Gắn vào thân xilanh
Truyền lực giữa pittong và trục khuỷu
Cùng với xilanh, pittong tạo không gian làm việc cho động cơ.
Nhận lực từ khí cháy
29. Bánh Đà được lắp đặt ở đâu trên trục khuỷu?
Đầu trục khuỷu
Đuôi trục khuỷu
Má khuỷu
Đối trọng
30. Khi động cơ làm việc các chi tiết trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền chuyển động như thế nào?
Pittong chuyển động tịnh tiến, trục khuỷu quay tròn, thanh truyền vừa tịnh tiến vừa quay tròn.
Pittong chuyển động tịnh tiến, trục khuỷu chuyển động ngang.
Pittong chuyển động quay, thanh truyền tịnh tiến, trục khuỷu quay tròn.
Pittong và thanh truyền chuyển động quay tròn
31. Trong động cơ đốt trong, pittong là chi tiết?
Có dạng hình trụ và chỉ chuyển động xoay tròn.
Có dạng hình trụ và có thể chuyển động hay đứng yên khi động cơ hoạt động.
Có dạng hình trụ và chuyển động tịnh tiến.
Có dạng hình trụ và không chuyển động.
32. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có các nhóm chính nào?
Thanh truyền, xi lanh và trục khuỷu
Thanh truyền, bánh đà và trục khuỷu.
Pittông, thanh truyền và trục khuỷu.
Pittong, xi lanh và trục khuỷu
33. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về thanh truyền ?
Đầu to và đầu nhỏ thanh truyền có lắp bạc lót hoặc ổ bi.
Đầu to thanh truyền chia làm 2 nửa.
Thân thanh truyền có lắp đối trọng.
Thân thanh truyền có tiết diện hình chữ I
34. Xecmăng được lắp vào đâu?
Cổ khuỷu
Xi lanh
Thanh truyền
Pittong
35. Cấu tạo của pittong không được làm vừa khít với xilanh để không phải sử dụng xecmang nhằm mục đích gì?
Để chuyển động của pittong được dễ dàng
Để tránh pittong không bị kẹt trong xilanh do dãn nở nhiệt
Để lắp vòng xec măng ngăn khí và ngăn dầu
Để chốt pittong không bị kẹt bên trong xilanh
36. Trên má khuỷu lắp thêm đối trọng mục đích để làm gì?
Để đối xứng bánh đà mới quay được
Cân bằng momen lực cho trục khuỷu
Làm chỗ lắp chốt khuỷu
Làm chỗ để lắp đầu lớn của thanh truyền
37. Cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ gì?
Giữ cho nhiệt độ các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép
Cung cấp hòa khí sạch vào xi-lanh của động cơ.
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát .
Đóng mở các cửa nạp, cửa thải đúng lúc.
38. Cấu tạo Cơ cấu phân phối khí xuppap đặt không có chi tiết nào sau đây ?
xuppap, đũa đẩy, xilanh
Đũa đầy, cò mổ, trục cò mổ.
Lò xo, xuppap, bánh răng.
Trục cò mổ, trục cam, con đội.
39. Ở cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt. Xupap được gắn ở đâu?
Xuppap được đặt trong cacte
Xuppap được gắn trên nắp máy
Xuppap được gắn trong thân máy.
Xuppap được gắn trên trục cam
40. Cơ cấu phân phối khí xupap treo có ưu điểm gì?
Khó điều chỉnh khe hở xupap
Buồng cháy gọn
Cấu tạo buồng cháy phức tạp
Thải không sạch
41. Xupap là chi tiết của cơ cấu hay hệ thống nào?
Cơ cấu phân phối khí
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Hệ thống khởi động
Hệ thống đánh lửa
42. Hai xupap của ĐCĐT đều mở là khoảng thời gian của kì nào?
Cuối kì hút - đầu kì nén
Cuối kì nổ - đầu kì thải
Cuối kì nén - đầu kì nổ
Cuối kì thải - đầu kì nạp
43. Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt có ở động cơ nào?
Động cơ 2 kì và 4 kì
Động cơ 2 kì
Động cơ xăng 4 kì
Động cơ diezen 4 kì
44. Để nạp đầy khí mới và thải sạch khí cháy ra ngoài thì các xupap (nạp và thải) phải như thế nào?
Mở muộn và đóng sớm
Mở sớm và đóng sớm
Mở sớm và đóng muộn
Mở muộn và đóng muộn
45. Cơ cấu phân phối khí xupap treo có ưu điểm gì?
Khó điều chỉnh khe hở xupap
Buồng cháy gọn
Cấu tạo buồng cháy phức tạp
Thải không sạch
46. Nhược điểm của cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt là:
Khó khởi động hơn cơ cấu PPK xupap treo.
Cấu tạo nhiều chi tiết hơn cơ cấu PPK xupap treo.
Số lần sinh công ít hơn cơ cấu PPK xupap treo..
Nạp khí mới không đầy và thải khí không sạch.
47. Ở động cơ 4 kì số vòng quay trục cam bằng …
số vòng quay trục khuỷu
2 số vòng quay trục khuỷu
1 vòng quay trục khuỷu
1/2 số vòng quay trục khuỷu
48. Trong cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo thì lực của chi tiết nào làm xupap đóng lại:
Trục cam
Trục khuỷu
Lò xo
Cò mổ
49. Người ta pha dầu bôi trơn vào xăng dùng cho động cơ 2 kỳ trên xe máy nhằm mục đích gì?
Bôi trơn cacte
Bôi trơn hệ thống làm mát
Bôi trơn cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Bôi trơn xu-pap.
50. Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, bộ phận đóng vai trò cưỡng bức dầu bôi trơn là:
Bầu lọc dầu
Van khống chế
Bơm dầu
Cacte dầu
51. Dầu bôi trơn dùng lâu phải thay vì lý do gì
Dầu bôi trơn bị nóng
Dầu bôi trơn bị đặc
Dầu bôi trơn bị bốc mùi
Dầu bôi trơn bị bẩn và độ nhớt bị giảm
52. Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức: các bộ phận bơm dầu, bầu lọc dầu, két làm mát thì bộ phận nào quan trọng nhất?
Bầu lọc dầu
Bơm dầu
Két làm mát dầu
Van khống chế dầu
53. Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ là?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết
Giữ cho nhiệt độ các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép
Cung cấp hòa khí sạch vào xilanh của động cơ
Đóng mở các cửa nạp, cửa thải cùng lúc
54. Phương pháp bôi trơn được áp dụng ở động cơ 2 kì là?
Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
Bôi trơn bằng phương pháp vung té
Bôi trơn bằng phương pháp bôi trơn cưỡng bức
Bôi trơn cả bằng phương pháp vung té, bằng phương pháp pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu và bằng phương pháp bôi trơn cưỡng bức.
