Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dfsfsdfsdfgasdgafdsgadgfdgfsg

Total questions: 46

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Cũng như nhiều phát minh khác , ban đầu việc bảo mật thông tin được phát minh để phục vụ mục đích gì?

a)

Sản xuất

b)

Nền kinh tế

c)

Chiến tranh

d)

Giảng dạy và nghiên cứ khoa học

2.

Đâu là những nguy cơ đe dọa an toàn thông tin và an ninh mạng?

a)

IoT khiến cho những thiết bị điện tử gia dụng dễ dàng bị khống chế biến thành công cụ nghe lén

b)

BigData khiến khối lượng dữ liệu cần bảo vệ trở nên khổng lồ với nhiều định dạng phức tạp ,đôi khi vượt quá khả năng bảo vệ

c)

Hacker

d)

Dữ liệu về người dùng (xuất xứ từ các mạng xã hội,các trang thương mại điện tử...) ngày càng có giá trị lớn hơn (đặc điểm value của BigData

e)

Lỗi phần mềm do hãng sản xuất phần mềm vô tình tạo ra

3.

Câu nói "mỗi sản phẩm trên các website thương mại điện tử như Tiki,Lazada,Sendo...đều là BigData" có nghĩa là...

a)

Việc sắp xếp ,bố trí các sản phẩm đó trên các website thương mại điện tử có sử dụng BigData

b)

Các sản phẩm đó được đưa lên các website thương mại điện tử nhờ BigData

c)

BigData giúp tìm hiểu thu thập ý kiến ,nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng trong quá trình nghiên cứu sản phẩm,ấn định giá bán ,thời điểm tung lên thị trường

d)

Các sản phẩm đó đều là phần mềm hoặc thiết bị ICT có sử dụng BigData

4.

Những trường hợp nào là minh chứng cho nhận định "IoT khiến cho sự riêng tư trở nên dễ bị xâm phạm?

a)

Thiết bị điện tử gia dụng có thể bị hãng sản xuất hoặc hacker lợi dụng làm thiết bị nghe lén

b)

Hãng sản xuất cài backdoor vào phần mềm

c)

Thông tin quan trọng, thậm chí thông tin mật có thể bị phát hiện qua những bức ảnh vệ tinh được công khai trên Internet

d)

Lỗi phần mềm do hãng sản xuất vô tình hay cố ý tạo ra và bị hacker lợi dụng

5.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng

a)

Tấn công APT có thể kéo dài nhiều tháng với nhiều mục tiêu bị theo dõi

b)

Về mặt lý thuyết ,Mã độc (Malware) phải cần vật chủ để ký sinh và ẩn nấp trong đó

c)

Virus cần vật chủ để ký sinh và lây lan ,con worm thì không

d)

Tấn công APT thường xuyên được thực hiện bởi hacker tập sự ,mục tiêu được lựa chọn một cách ngẫu nhiên ,kỹ thuật tấn công đơn giản

e)

Có một số mã độc cá biệt ,chẳng hạn sâu Moris ,không gây hại mà chỉ lây lan

6.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng

a)

Ransonware chỉ xóa dữ liệu nếu nạn nhân không nộp tiền chuộc đúng hạn

b)

Virus phải có đủ 2 khả năng lây lan và phá hoại

c)

Adware chỉ lây lan mà không phá hoại,do đó không phải mã độc

d)

Virus không thể lây nhiễm vào điện thoại hay Internet tivi

e)

Về khái niệm lý thuyết ,mã độc (Malware) và virus là hai khái niệm khác nhau

7.

Trong giai đoạn trú ẩn ,nhiệm vụ của virus là ...

a)

Thực hiện những chức năng của phần mềm tiện ích thông thường để ngụy trang

b)

Theo dõi hoạt động của hệ thống ,chờ đến khi được kích hoạt bởi 1 sự kiện nào đó

c)

Theo dõi ,đánh cắp mật khẩu

d)

Tránh không bị antivirus software phát hiện

8.

Khi mới lây nhiễm vào máy,virus buộc phải trải qua giai đoạn trú ẩn để

a)

Lây lan được nhiều hơn,rộng hơn

b)

Chờ đến khi được kích hoạt bởi 1 sự kiện nào đó

c)

Tránh bộc lộ phương thức lây nhiễm

d)

Tránh bị antivirus software phát hiện

9.

Đâu là dấu hiệu máy có thể đã bị nhiễm mã độc?

a)

Xuất hiện những cửa sổ tự động bật lên

b)

Xuất hiện các cửa sổ thông báo lạ

c)

Một số phần mềm

chạy rất chậm

d)

Hòm thư điện tử bị đầy,không thể chứa thêm

10.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng?

a)

Quy tắc đặt tên virus của tổ chức CARO bao gồm các thành phần sau: kiểu mã độc, môi trường hoạt động của mã độc,tên dòng mã độc,biến thể trong dòng mã độc,thông tin bổ sung về mã độc

b)

Quy tắc đặt tên virus duy nhất được quốc tế công nhận từ thế kỷ trước

c)

Virus hoạt động và lây lan toàn thế giới ,vì vậy thế giới cần có quy tắc đặt tên thống nhất để định danh từng con virus

d)

Giống như các thiên thể trong vũ trụ ,tên của virus tin học được đặt ra bởi cá nhân /tổ chức có công phát hiện ra

11.

Những mệnh đề nào sau đây đúng khi mô tả về quy tắc đặt tên mã độc của tổ chức CARO?

a)

Muốn biết môi trường hoạt động(hệ điều hành) của mã độc thì nhìn vào thành phần thứ 2 (Plaform)

b)

Ngày nay có nhiều quy tắc đặt tên mã độc khác nhau được áp dụng

c)

Để phân biệt mã độc là Worm ,Virus hay Trojan thì phải căn cứ vào thành phần thứ nhất (Type)

d)

Có những dòng mã độc chứa những đại biểu có cùng nguyên lý hoạt động .Tên của dòng mã độc được mô tả ở trường FamilyName

e)

Các biến thể trong cùng một dòng mã độc được phân biệt bởi trường Variant

12.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về virus thường trú?

a)

Kích thước tệp tăng lên là một dấu hiệu nhận biết tệp có thể đã bị nhiễm

b)

Luôn luôn lây nhiễm bằng cách bổ sung thêm đoạn mã độc vào cuối tệp khiến cho kích thước tệp tăng lên

c)

Tệp antivirus software thì không thể bị lây nhiễm

d)

Còn gọi là virus file vì chọn vật chủ để kí sinh là các tệp

13.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về virus thường trú

a)

Không thể trú ẩn trong tệp pdf

b)

khi người dùng kích hoạt tệp bị nhiễm ,virus sẽ chiếm quyền điều khiển trước

c)

Thường chọn vật chủ là các tệp chương trình như .exe ; .com; .sys; .msi

d)

Không thể trú ẩn trong tệp .doc hay .xlsx

e)

Khi người dùng kích hoạt tệp thì vô tình kích hoạt virus

14.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về virus file

a)

Nếu ẩn trong đĩa cứng thì chỉ cần bật máy là virus được kích hoạt

b)

Sau khi được kích hoạt ,virus sẽ cư trú trong bộ nhớ

c)

Khi antivirus software bị lây nhiễm thì càng chạy càng reo rắc virus

d)

Sửa đổi nội dung văn bản trong file text,sửa đổi dữ liệu và các công thức trong file bảng tính

15.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về loại virus file

a)

Thường chèn lệnh jump vào đầu chương trình để nhảy tới vị trí có đoạn mã độc

b)

Ghi đè mã độc lên nhiều vị trí trong tệp gốc để tránh nguy cơ bị diệt .Nếu bị phát hiện và xóa ở chỗ này thì vẫn còn bản sao ở chỗ khác

c)

Thường có lệnh jump ở cuối đoạn mã độc để trả lại quyền điều khiển cho chương trình gốc

d)

Sau khi virus được kích hoạt ,cho dù tìm được file gốc để xóa thì vẫn không diệt được virus

e)

Thường lây nhiễm vào mọi kiểu file

16.

Những mệnh đề nào sau đây đúng khi mô tả về loại virus boot

a)

Bật máy đang bị nhiễm lên rồi dùng những phần mềm diệt virus có trong máy để diệt thì không hiệu quả

b)

Nếu máy bị nhiễm thì virus sẽ chiếm quyền điều khiển sau hệ điều hành nhưng trước tất cả các trình ứng dụng

c)

Nếu máy bị nhiễm thì virus sẽ chiếm quyền điều khiển trước cả hệ điều hành

d)

Nếu máy bị nhiễm thì virus sẽ chiếm quyền điều khiển trước cả ROM-BIOS

17.

Ghép các ý ở 2 cột để tạo thành những đặc trưng của BigData

a)

Volume-Khối lượng dữ liệu lớn

b)

Velocity-Tốc độ dữ liệu được tạo ra nhanh

c)

Variety-dữ liệu rất đa dạng

d)

Variability-tính biến thiên của dữ liệu

e)

Veracity-độ tin cậy của dữ liệu thấp

18.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả loại virus macro? 

a)

A.    Phần mềm diệt virus có thể phát hiện và diệt, tuy nhiên đôi khi bị nhầm virus macro với những macro do người dùng tự viết dẫn đến hậu quả là xóa nhầm 

b)

Chỉ ẩn trong các tệp tin học văn phòng như .docx, .xlsx, .pptx 

c)

C.    Là các đoạn mã macro được viết bằng ngôn ngữ VBA (Visual Basic Application) 

d)

C.    Không thể lây nhiễm sang file khác 

19.

Những mệnh đề nào sau đây đúng khi mô tả về Keylogger

a)

Thường là một phần mềm, đôi lúc là một thiết bị phần cứng, không phải lúc nào cũng hoạt động với mục đích xấu (đc thiết kế làm vc tốt)

b)

Gửi những thông tin thu thập được cho hacker dưới hình thức streaming  

c)

Có thể lén ghi lại thao tác bàn phím của người dùng và chụp ảnh màn hình 

d)

Ghi lại những mật khẩu được người dùng nhập trên thiết bị 

20.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Keylogger? 

a)

Cho phép tin tặc điều khiển bàn phím từ xa 

b)

Ghi lại danh sách các ứng dụng người dùng đã chạy 

c)

  Có thể bị phát hiện và diệt bằng phần mềm diệt virus thông thường 

d)

Ghi lại các URL mà người dùng đã vào bằng trình

e)

Chụp ảnh các trang web người dùng đã xem 

21.

Những mệnh đề nào sau đây đúng khi mô tả về Keylogger? 

a)

Chụp lại những email đã gửi 

b)

Chụp bản ghi của các tin nhắn tức thời (Zalo, Facebook Messenger, Skype, Viber) 

c)

Tự động gửi báo cáo chứa những thông tin nghe lén được qua email, FTP, HTTP 

d)

Cho phép tin tặc thay đổi mật khẩu mà người dùng gõ vào bàn phím  

22.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Trap door (Backdoor)? 

a)

Có thể được hãng phần mềm tạo ra để có thể kiểm tra chương trình, khắc phục lỗi, cứu dữ liệu bằng cách truy cập vào hệ thống mà không phải vượt qua hàng rào an ninh thông thường 

b)

Backdoor cũng có thể do Government yêu cầu hãng sản xuất phần mềm tạo ra 

c)

Virus Trapdoor mở ra một “cửa hậu” cho phép hacker truy cập vào, thậm trí chiếm quyền điều khiển hệ thống 

d)

Kể cả khi chưa được kích hoạt và không hoạt động, virus trapdoor vẫn thường trú trong bộ nhớ để chờ mở công cho kẻ tấn công truy cập vào máy của nạn nhân (sai vì chưa kích hoạt) 

e)

Thông tin về backdoor nếu bị lọt vào tay tin tặc thì sẽ biến thành công cụ tấn công

23.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Trap door (Backdoor)? 

a)

Virus tạo ra backdoor bằng cách lừa để nạn nhân đồng ý trao cho nó quyền thiết lập backdoor, chẳng hạn tạo ra một ứng dụng có vẻ hữu ích nhưng ngầm chứa mã độc. Khi cài đặt ứng dụng người dùng sẽ đồng ý với những yêu cầu của tiến trình cài đặt và vô tình trao cho virrus quyền thiết lập backdoor 

b)

Có thể do lỗi của nhà phát triển phần mềm, sau đó bị hacker phát hiện ra 

c)

Virus Trapdoor phá hoại chức năng của hệ thống nhằm làm cho hệ thống bị lỗi, nói cách khác nó tự tạo ra “cửa hậu” cho tin tặc đột nhập vào

d)

Một số trapdoor được hẹn trước giờ để kích hoạt, cho đến khi thời gian quy định mới mở cổng nên khó phát hiện bằng cách rà quét các cổng mở 

e)

Là những phần mềm độc hại thường trú và đợi lệnh điều khiển từ các cổng TCP hoặc UDP 

24.

  Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Trojan? 

a)

Loại Trojan DoS được sử dụng trong các cuộc tấn công từ chối dịch vụ, ví dụ các con bot sử dụng coi là một loại trojan 

b)

Có thể vẫn thực hiện các chức năng của chương trình chủ một cách bình thường nhưng đồng thời thực thi các hoạt động gây hại một cách riêng biệt 

c)

Có thể đội lốt một chương trình vô hại nhưng thực ra hoàn toàn không thực hiện chức năng nào của một chương trình đó mà chỉ thực hiện những chức năng phá hoại 

d)

Có thể thực hiện chương trình chủ nhưng sửa đổi một số chức năng để gây hại 

e)

Không thể đối phó với Trojan bằng những antivirus – software thông thường mà phải sử dụng Hệ thống phát hiện xâm nhập IDS (Intrusion Detection Systems)

25.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Trojan? 

a)

Cơ chế hoạt động tương tự như sự tích “Con ngựa thành Troy” do thiếu cảnh giác, nạn nhân tự mang mã độc vào hệ thống của mình 

b)

Được đặt tên theo sự tích “Con ngựa thành Troy” trong thần thoại Hy Lạp 

c)

Loại Trojan truy cập từ xa được thiết kế để hacker từ xa chiếm quyền điều khiển của máy bị hại. Loại Trojan này thường ẩn dấu trong các trò chơi và các chương trình nhỏ 

d)

Có khả năng tự nhân bản và lây lan

26.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Trojan? 

a)

Loại Trojan tắt phần mềm an ninh bí mật dừng hoặc xóa bỏ chương trình an ninh (như phần mềm chống virus hay tường lửa) 

b)

Loại Trojan phá hoại thực hiện việc xóa các tệp tin 

c)

Loại Trojan gửi dữ liệu đánh cắp và gửi dữ liệu (mật khẩu, thông tin thẻ tín dụng, các tệp nhật ký, địa chỉ email) cho kẻ tấn công. Trojan này có thể tìm kiếm cụ thể thông tin hoặc cài phần mềm đọc trộm bàn phím và gửi toàn bộ các phím bấm về cho kẻ tấn công 

d)

Loại Trojan FTP được thiết kế để mở cổng 80 để tin tặc kết nối vào máy bị hại thông qua giao thức FTP

27.

Với gậy mật mã của người Hy Lạp cố, thông điệp được viết lên cuộn giấy da theo cách nào?

a)

quần băng giấy lên gậy trước rồi viết dọc theo chiều dài bằng giấy

b)

quấn băng giấy lên gậy trước rồi viết theo chiều dài bằng giấy

c)

viết dọc theo chiều dài cuộn giấy, sau đó quấn lên gậy

d)

viết xong thì gỡ băng giấy khỏi chiếc gậy

e)

quấn băng giấy lên gây trước rồi viết theo chiều dài cây gậy

28.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Worm? 

a)

A.             Thường lây lan bằng cách gửi hàng loạt email tới những địa chỉ tìm được trên máy tính của nạn nhân 

b)

B.   Là một phần mềm tự hoạt động cư skhoong ẩn nấp bên trong một phần khác như virut

c)

C.   Một ví dụ điển hình là sâu Morris: Tốc độ lây lan rất nhanh, phá hủy dữ liệu và phá đĩa cứng

d)

C.   Khi lây lan qua email thì thường giả mạo là được gửi đi từ một trong các địa chỉ tìm thấy trong máy của nạn nhân 

e)

E.    Tồn tại độc lập như một phần mềm hoàn chỉnh mà không cần ký sinh trên một vật chủ khác 

29.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Worm? 

a)

Một ví dụ điển hình là sâu Mellisa, trong vài giờ đã lây lan ra hàng chục triệu máy tính trên toàn cầu 

b)

Lây lan bằng cách gửi hàng loạt email với nội dung và tiêu đề hấp dẫn để dụ dỗ người nhận mở và tải về file đính kèm 

c)

Tại thời điểm hiện nay, nếu vô tình mở email có nhiễm sâu Morris ra xem vì vẫn bị lây nhiễm loại sâu này

d)

Vòng đời gồm 4 pha: tiềm ẩn, lây lan, kích hoạt và hoạt động 

e)

Pha lây lan được thực hiện như sau: Tìm kiếm những máy tính có kết với máy bị nhiễm, sau đó kết nối và sao chép bản thân vào máy đó 

30.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Ransomware? 

a)

Để giữ uy tín hòng kiếm được nhiều tiền, tất cả những người dùng nộp tiền chuộc (dưới dạng Bitcoin) cho Wana Cry đều nhận được mật khẩu để giải mã dữ liệu và sử dụng hệ thống

b)

Thường lây lan qua việc gửi email 

c)

Sau khi xâm nhập và kích hoạt, hầu hết Ransomware đều chiếm quyền điều khiển hệ thống và mã hóa toàn bộ dữ liệu trong máy, khóa màn hình, hiển thị thông báo đòi tiền chuộc 

d)

Một biện pháp cứu dữ liệu khi bị nhiễm Wana Cry là tháo ổ đĩa cứng ra lắp vào máy khác để đọc

e)

Thường mã hóa toàn bộ dữ liệu trong máy rồi hiển thị thông tin đe dọa và đòi tiền chuộc 

31.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Wana Cry?

a)

Trước khi lây nhiễm vào máy. Wana Cry sẽ thực hiện một thao tác đặc biệt để kiểm tra xem máy đã bị nhiễm hay chưa. Nếu đã bị nhiễm thì dừng không lây vào nữa

b)

Khai thác lỗ hổng TERNALBLUE của bộ phần mềm văn phòng MS Office

c)

Lây nhiễm vào máy khi người dùng “lỡ” bấm nhầm vào file thực thi của ransomware

d)

Đến nay mới chỉ 1 phiên bản duy nhất

e)

Cơ quan Cảnh sát Liên minh Châu Âu (Europol) ước tính, đã có hơn 200.000 hệ thống ở 150 quốc gia, bao gồm cả các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp lớn đã trở thành nạn nhân

32.

Mệnh đề nào sau đây là đúng? 

a)

Hệ thống email công cụ có tính bảo mật cao hơn nhiều so với những hệ thống email miễn phí như Gmail hay Yahoo

b)

  Ngoài giờ hành chính, nhân viên Nhà nước có thể trao đổi công việc qua một số hệ thống email ngoài email công vụ miễn là đảm bảo các yếu tố bảo mật CIA  

c)

Nhân viên Nhà nước không được trao đổi dữ liệu công việc qua bất cứ hệ thống email nào ngoài email công vụ 

d)

  Chỉ khi làm việc tại công sở nhân viên mới phải sử dụng hệ thống email công vụ, ngoài giờ hành chính hay ở nhà thì không bắt buộc 

e)

  Nhân viên Nhà nước có thể trao đổi công việc qua một hệ thống email khác ngoài email công vụ miễn là đảm bảo các yếu tố CIA 

33.

Mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về bộ ba CIA?

a)

Tính bí mật (Confidentially) đảm bảo dữ liệu không thể bị xem bởi những người dùng không đủ quyền hạn

b)

Tính toàn vẹn (Integrity) đảm bảo thông tin không bị thay đổi so với bản gốc

c)

Tính toàn vẹn dữ liệu (Data Integrity) ngăn cản việc làm thay đổi nội dung dữ liệu bởi người sử dụng không được phép hoặc bởi sự cố.

d)

Tính toàn vẹn của hệ thống (System Integrity) đảm bảo rằng một hệ thống thực hiện chính xác các chức năng, từ chối thực hiện với người không đủ quyền hạn.

e)

Tính toàn vẹn dữ liệu (Data Integrity) đảm bảo dữ liệu không thể bị xem bởi những người dùng không đủ quyền hạn

34.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng?

a)

Trong giai đoạn Lây lan (Propagation), virus cố gắng sao chép bản thân vào các phần mềm hay vị trí khác trong máy tính

b)

Trong giai đoạn Lây lan (Propagation) virus sẽ sao chép bản thân vào mọi vật chủ tìm được

c)

Trong giai đoạn Thực thi (Execution) virus sẽ phá hủy các tệp, làm gián đoạn quá trình hoạt động của hệ thống hoặc đánh cắp dữ liệu

d)

Virus có thể được kích hoạt (Trigger) thông qua một sự kiện bàn phím, chuột hay bởi đồng hồ hệ thống

35.

  Mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về bộ ba CIA?

a)

Tính sẵn sàng (Availability) đảm bảo người dùng hợp lệ có thể truy cập hệ thống bất cứ lúc nào và không bị ngắt quãng

b)

Tính toàn vẹn của hệ thống (System Integrity) đảm bảo người dùng hợp lệ có thể truy cập hệ thống bất cứ lúc nào và không bị ngắt quãng

c)

Tính chống chối bỏ (Non-repudiation) cung cấp đầy đủ bằng chứng khiến người dùng không thể chối bỏ thao tác đã làm.

d)

Tính toàn vẹn của hệ thống (System Integrity) đảm bảo người dùng người dùng không thể chối bỏ thao tác đã làm.

e)

Tính xác thực (Authenticity) bảo đảm xác minh được name và password của người sử dụng là hợp lệ hay không

36.

Đâu là những nguy cơ đe dọa an toàn thông tin và an ninh mạng?

a)

  Sự cố về máy móc thiết bị 

b)

Sự cố hệ thống cung cấp điện 

c)

Luật bản quyền và sở hữu trí tuệ khiến người dùng thích sử dụng phần mềm lâu 

d)

Sự cố về đường truyền internet 

37.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về loại virus file?

a)

Đôi khi ghi đè đoạn mã độc lên mã chương trình của tệp thực thi nhằm tránh làm thay đổi kích thước tệp gốc

b)

Đôi khi ghi đè đoạn mã độc lên mã chương trình của tệp thực thi nhằm phá hoại tệp gốc, khiến nó không thể hoạt động bình thường

c)

Ghi đè đoạn mã độc lên những dữ liệu ít khi dùng đến trong chương trình gốc để tránh bị phát hiện

d)

Ghi đè đoạn mã độc lên những chức năng thường dùng trong chương trình gốc để tăng khả năng được kích hoạt và lây lan

e)

Cố gắng lây lan càng nhiều càng tốt bằng cách sao chép mã độc vào nhiều vị trí trong tệp gốc

38.

Những mệnh đề nào sau đây là đúng khi mô tả về Logic bomb? 

a)

Thường được một người dùng thiếu hiểu biết về hệ thống vô tình đưa vào

b)

Nằm im cho đến khi một sự kiện cụ thể nào đó xảy ra, chẳng hạn một file cụ thể được mở thì mới kích hoạt 

c)

Sau khi kích hoạt, thường sẽ phá hoạt bằng cách làm hỏng dữ liệu, xóa file hoặc xóa cả ổ đĩa 

d)

Là một đoạn mã độc được bí mật chèn vào hệ điều hành hoặc phần mềm ứng dụng 

39.

"maga2020" của ông Trump khi tranh cử nhiệm kì 2 là mật khẩu mạnh?

a)

sai

b)

đúng

40.

google( và những dịch vụ cung cấp miễn phí khác, chẳng hạn facebook) phải chịu trách nhiệm pháp lý khi dữ liệu của khách hàng(thông tin cá nhân, dữ liệu công việc tải lên)bị mất mát, rò rỉ, sao chép, chỉnh sửa

a)

đúng

b)

sai

41.

những mệnh đề nào sau đây đúng khi mô tả về virus boot

a)

để diệt virus boot, hệ thống cần được khởi động lại từ đĩa hệ thống sạch, sau đó chạy phần mềm anti-virus

b)

luôn luôn đề lại lệnh JUMP hoặc đoạn mã độc tại MBR hoặc Boot Sector

c)

khi phần mềm anti-virus diệt Virus boot, nó sẽ xoá cả đoạn mã độc và các lệnh JUMP do virus tạo ra mà không cần khôi phục lại MBR hay Boot Sector gốc

d)

sao chép MBR hoặc Boot Sector gốc sang vị trí mới rồi đặt lệnh JUMP tới vị trí đó

42.

những mệnh đề nào sau đây đúng khi mô tả về keylogger

a)

có thể lén ghi lại thao tác bàn phím của người dùng và chụp ảnh màn hình

b)

thường là một phần mềm đôi lúc là thiết bị phần cứng, không phải lúc nào cũng hoặt động với mục đích xấu

c)

ghi lại những mật khẩu được người dùng nhập trên thiết bị

d)

là công cụ để hacker đánh cắp mật khẩu và thông tin cá nhân

e)

gửi những thông tin thu thập được cho hacker dưới hình thức streaming

43.

Mật khẩu nào sau đây không đủ mạnh đối với bạn Nguyễn Văn Anh sinh ngày 29/06/2001?

a)

An-Nguyen-Văn-290601

b)

An123456789

c)

NVAn987654321

d)

NguyenVanAn-290601

e)

YeuToQuocYeuDongBao!K69

44.

những mệnh đề nào sau đây đúng khi mô tả về logic bomb

a)

có thể nằm im trú ẩn và không bị phát hiện trong thời gian dài cho đến khi được kích hoạt bởi một sự kiện nào đó

b)

có thể phòng chống bằng trình diệt virus

c)

có thể phòng chống bằng cách cập nhật hệ điều hành và các bản vá thường xuyên để bịt những lỗ hổng trên hệ thống

d)

có thể gửi thông báo tới kẻ tấn công để attacker có thể chuẩn bị cho các cuộc tấn công

45.

Đâu là biện pháp phòng chống mã độc

a)

Không tò mò mở email lạ

b)

Không download file từ địa chỉ không chắc chắn

c)

Không click vào những ảnh quảng cáo hay đường link lạ

d)

Backup dữ liệu định kì lên Google Drive ,DropBox

e)

Tải về và cài đặt tất cả những antivirus sofeware miễn phí tìm được trên mạng

46.

Đâu là biện pháp phòng chống mã độc?

a)

Cảnh giác khi tải về cài đặt phần mềm và App miễn phí

b)

Dùng mật khẩu dài hơn 10 ký tự bao gồm họ tên của bố và mẹ

c)

Thường xuyên cập nhật bản vá hệ điều hành

d)

Sử dụng antivirus software

e)

Thiết lập fireware (tường lửa)