wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QTCL

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

 

1.Nếu doanh nghiệp theo đuổi chiến lược cạnh tranh dẫn đầu về chi phí, doanh nghiệp sẽ tăng cường các hoạt động quảng bá và khuyếch trương sản phẩm

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Chiến lược kinh doanh là cơ sở cho việc xác định các chính sách kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Sản phẩm thuộc ô “dấu hỏi” trong ma trận BCG là sản phẩm mà doanh nghiệp cần phải tập trung đầu tư phát triển trong mọi tình huống.

a)

Đ

b)

S

4.

Chiến lược tăng trưởng được áp dụng cả trong trường hợp ngành kinh doanh ở vào giai đoạn chuyển giao giữa các giai đoạn phát triển trong chu kì sống của ngành kinh doanh.

a)

Đ

b)

S

5.

Phân tích một số biến động của một số yếu tố trong môi trường kinh doanh có ảnh hướng tới doanh nghiệp là việc làm không thể thiếu nhằm tìm ra cơ hội và nguy cơ trong quá trình xây dựng chiến lược của DN.

a)

Đ

b)

S

6.

Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn được xác định với khoảng thời gian khác nhau phụ thuộc và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp.

a)

Đ

b)

S

7.

Mục tiêu cần được xác định rõ ràng, cụ thể định lượng được để giúp doanh nghiệp có cơ sở kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện mục tiêu cần thiết.

a)

Đ

b)

S

8.

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cần được thiết kế cố định trong mọi giai đoạn phát triển để giúp đỡ doanh nghiệp thuận tiện hơn trong tổ chức thực hiện chiến lược.

a)

Đ

b)

S

9.

Để tăng cường thế chủ động trong việc tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm, doanh nghiệp thường thực hiện liên kết dọc về phía trước.

a)

Đ

b)

S

10.

Một trong những rào cản sự gia nhập của đối thủ cạnh tranh mới đó là các doanh nghiệp hiện đang tồn tại phải tìm cách giảm tối đa chi phí cho một đơn vị sản phẩm.

a)

Đ

b)

S

11.

Nếu một loại đầu vào nào đó có nhiều nhà cung ứng và doanh nghiệp không phải chịu chi phí đáng kể do thay đổi nhà cung ứng thì doanh nghiệp sẽ có nhiều khả năng đưa ra các điều kiện hợp đồng mua yếu tố đầu vào đó thuận lợi hơn cho mình.

a)

Đ

b)

S

12.

Các đối tượng hữu quan (bao gồm cả đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp) có những đòi hỏi động thuận đối với doanh nghiệp, do đó không ảnh hưởng đến hoạt động quản trị chiến lược của doanh nghiệp.

a)

Đ

b)

S

13.

. Chiến lược hợp nhất (liên kết) theo chiều dọc thường được vận dụng khi ngành kinh doanh hiện tại có tốc độ tăng trưởng chậm lại và nhu cầu của thị trường có nhiều thay đổi.

a)

Đ

b)

S

14.

Rào cản rút lui và rào cản gia nhập quyết định lớn đến cường độ cạnh tranh trong ngành

a)

Đ

b)

S

15.

Mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp được hoạch định khi đã hoàn tất việc xây dựng chiến lược.

a)

Đ

b)

S

16.

Trong từng khoảng thời gian nhất định, mọi mục tiêu của doanh nghiệp đều cân phối hợp mọi nguồn lực để thực hiện tốt tất cả các mục tiêu đó.

a)

Đ

b)

S

17.

Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao thì chắc chắn là rất hấp dẫn và nên đầu tư vào.

a)

Đ

b)

S

18.

Nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp cần được xác định không quá rộng, quá xa vời với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp.

a)

Đ

b)

S

19.

Doanh nghiệp cung cấp cho thị trường những sản phẩm có giá rẻ nhất, thực hiện là theo đuổi chiến lược cạnh tranh dẫn đầu về chi phí.

a)

Đ

b)

S

20.

Tốc độ tăng trưởng là một biến số được Mc. Kinsey sử dụng để xây dựng ma trận của mình

a)

Đ

b)

S

21.

Sản phẩm của doanh nghiệp được bán với giá thấp chứng nghiệp đang áp dụng chiến lược dẫn đầu về chi phí

a)

Đ

b)

S

22.

Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm được áp dụng khi doanh nghiệp có tiềm lực rất mạnh

a)

Đ

b)

S

23.

Trong một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, mục đích cơ bản nhất của chiến lược toàn doanh nghiệp là cải thiện vị thế cạnh tranh của các sản phẩm trong những kết hợp sản phẩm – thị trường nhất định.

a)

Đ

b)

S

24.

Chiến lược khác biệt hoá là một tập hợp các hoạt động được thực hiện để sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ với những nét đặc trưng riêng được khách hàng chấp nhận ở mức giá thấp nhất so với đối thủ cạnh tranh

a)

Đ

b)

S

25.

Đối thủ mới xuất hiện sẽ trở thành nguy cơ đe doạ đến sự phát triển của các doanh nghiệp trong ngành.

a)

Đ

b)

S

26.

Mức độ đe doạ của các đối thủ tiềm ẩn (theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Poter) phụ thuộc vào sự tồn tại của các rào cản nhập cuộc và rào cản rút lui của lĩnh vực kinh doanh.

a)

S

b)

Đ

27.

Ma trận Mc. Kinsey dùng để hình thành các phương án chiến lược của doanh nghiệp.

a)

Đ

b)

S

28.

Khách hàng ko có khả năng gây sức ép đối với doanh nghiệp

a)

Đ

b)

S

29.

Phân tích lợi thế cạnh tranh là một trong những cơ sở để xây dựng chiến học của doanh nghiệp

a)

Đ

b)

S

30.

Phân đoạn chiến lược và phân đoạn thị trường là giống nhau

a)

Đ

b)

S

31.

Trong ma trận BCG, đối với sản phẩm “dấu hỏi” là sản phẩm có sức cạnh tranh cao nên nên thực hiện đầu tư.

a)

Đ

b)

S

32.

Một công ty sản xuất xe máy áp dụng chiến lược tăng trưởng liên kết dọc về phía trước bằng cách xây dựng mới hoặc mua lại các cơ sở bảo dưỡng và bảo hành xe máy

a)

Đ

b)

S

33.

Chiến lược kinh doanh xét về bản chất cũng là chính sách kinh doanh

a)

Đ

b)

S

34.

Nhà quản trị chỉ cần phân tích môi trường nội bộ là đủ để đưa ra chiến lược cho công ty.

a)

Đ

b)

S

35.

Nếu côg ty đang ở trong tình trạng thị phần mạnh , tăng trưởng thị phần thấp thì nên đầu tư vào công ty đó

a)

Đ

b)

S

36.

Chiến lược phát triển thị trường là tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với những sản phẩm hiện có

a)

Đ

b)

S

37.

Việc phân tích môi trường quốc gia nhằm xem xét bối cảnh quốc gia mà công ty đang hoạt động có tạo điều kiện thuận lợi để giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu hay không

a)

Đ

b)

S

38.

Sức ép của người mua đối với các doanh nghiệp trong ngành giảm nếu người mua khó thay đổi nhà cung cấp

a)

Đ

b)

S

39.

Doanh nghiệp áp dụng chiến lược chi phí thấp để thu hút nhóm khách hàng có mức độ nhạy cảm về giá thấp.

a)

Đ

b)

S

40.

Một tổ chức mua lại nhà cung cấp của nó là một ví dụ của hội nhập về phía sau.

a)

Đ

b)

S

41.

Chiến lược phát triển thị trường chỉ nhằm tăng thị phần cho sản phẩm trên thị trường hiện có bằng những nỗ lực marketing mạnh mẽ và hiệu quả hơn.

a)

Đ

b)

S

42.

Hoạch định chiến lược là quá trình xác định nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh, đánh giá những điểm mạnh, yếu bên trong, cơ hội và rủi ro từ bên ngoài để lựa chọn một chiến lược tốt nhất.

a)

Đ

b)

S

43.

Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược chi phí thấp không cần quan tâm đến việc tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm vì làm như vậy rất tốn kém, vấn đề là làm sao có giá thành sản phẩm thấp nhất bất kể sản phẩm đó có sự khác biệt đến mức nào.

a)

Đ

b)

S

44.

Việc phân tích môi trường quốc gia nhằm xem xét bối cảnh quốc gia mà công ty đang hoạt động có tạo điều kiện thuận lợi để giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu hay không

a)

Đ

b)

S

45.

Xây dựng phương án chiến lược để phát huy điểm mạnh và khai thác cơ hội là sự phối hợp của cặp nhóm yếu tố S-T.

a)

S

b)

Đ

46.

Về mặt tổ chức, chiến lược khác biệt hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa các chức năng R&D, phát triển sản phẩm và marketing.

a)

Đ

b)

S

47.

Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược chi phí thấp có thể đòi hỏi mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh mà vẫn có được cùng mức lợi nhuận.

a)

Đ

b)

S

48.

Các thức nhanh nhất để phát triển một doanh nghiệp là thông qua sáp nhập với một doanh nghiệp khác.

a)

Đ

b)

S

49.

Trong mô hình BCG, một công ty ở vị trí Dogs có thể chuyển vị trí sang Stars do thực hiện chiến lược sáp nhập.

a)

Đ

b)

S

50.

Các quyết định liên quan đến việc chọn cạnh tranh trong ngành công nghiệp nào là mối quan tâm của chiến lược cấp chức năng.

a)

Đ

b)

S