Font size
Worksheetsj ko ôn Sinh
Total questions: 30
Worksheet time: 5hrs 0mins
Theo Đacuyn, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên (CLTN) là
biến dị cá thể.
biến dị thể.
biến dị đá thể.
biến dị.
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, CLTN là
sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen giống nhau trong quần thể.
sự phân hoá khả năng chết và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
là ai mà biết
Kết quả của chọn lọc nhân tạo là
tạo ra giống vật nuôi cây trồng mới.
tạo ra định luật mới.
tạo ra thế kỷ mới.
tạo ra cây mới
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đối tượng tác động của CLTN (đơn vị cơ bản của tiến hóa) là
Quần thể
Cá thể
Sinh vật
Xã hội
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguyên liệu của tiến hóa là
biến dị không di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp) và không di nhập gen.
biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp) và di nhập gen.
biến dị không di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp) và di nhập gen.
tạo ra giống vật nuôi cây trồng mới.
Đột biến cung cấp gì
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
nguồn tài nguyên thiên nhiên sơ cấp cho tiến hoá.
nguồn nguyên liệu trung cấp cho tiến hoá.
nguồn nguyên liệu cao cấp cho tiến hoá.
Biến dị tổ hợp cung cấp....
cấp nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
nguyên liệu trung cấp cho tiến hoá.
nguyên liệu cao cấp cho tiến hoá.
Có 5 nhân tố tiến hoá là
đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên.
đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố thực tế và giao phối không ngẫu nhiên.
đột biến, di nhập gen, không chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
Nhân tố tiến hoá làm phong phú vốn gen quần thể là
đột biến và di nhập gen.
di nhập gen và chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên và đột biến
Nhân tố tiến hoá làm thay đổi đột ngột, nhanh chóng tần số alen và vốn gen của quần thể là
các yếu tố thiết thực
các yếu tố ngẫu nhiên.
các yếu tố thực tế
các yếu tố tâm linh
Những NTTH làm nghèo vốn gen quần thể gồm:
các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
đột biến, di nhập gen
chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp) và di nhập gen.
NTTH làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định là
chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc ngẫu nhiên
chọn lọc thiên nhiên.
chọn lọc hiển nhiên.
NTTH có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể là
đột biến.
đột quỵ
Khỉ đột
đột
Hiện tượng trao đổi giao tử hoặc các cá thể giữa các quần thể cùng loài được gọi là
di nhập gen.
di dân
di gen.
Hiện tượng trao đổi giao tử hoặc các cá thể giữa các quần thể cùng loài
NTTH làm thay đổi tần số alen một cách chậm chạp là
Khỉ đột
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên..........................nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng....................
(a)
CLTN chống alen trội có thể
loại bỏ hết các alen có hại ra khỏi cá thể nhanh chóng, trong 1 thế hệ.
loại bỏ một số alen có hại ra khỏi quần thể nhanh chóng, trong 1 thế hệ.
loại bỏ hết các alen có hại ra khỏi quần thể nhanh chóng, trong 1 thế hệ.
loại bỏ hết các alen có hại ra khỏi quần thể slow, trong 10 thế hệ.
Một alen dù có lợi cho quần thể vẫn có thể bị...............
đào thải bởi tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
đào thải bởi tác động của các yếu tố tâm linh.
tiếp nhận bởi tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
thích nghi bởi tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
. CLTN chống alen lặn có đặc điểm:
: thay đổi nhanh tần số alen, không loại bỏ hết alen có hại ra khỏi quần thể.
: thay đổi chậm tần số alen, không loại bỏ hết alen có hại ra khỏi quần thể.
: thay đổi chậm tần số alen, loại bỏ hết alen có hại ra khỏi quần thể.
: thay đổi nhanh tần số alen, loại bỏ hết alen có hại ra khỏi quần thể.
CLTN không tạo ra alen mới nhưng trực tiếp.....................,, gián tiếp làm..........................của quần thể.
(a)
Loài sinh học là
một hoặc một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau để tạo ra con lai có sức sống và khả năng sinh sản.
2 hoặc 2 nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau để tạo ra con lai có sức sống và khả năng sinh sản.
một hoặc một cá thể có khả năng giao phối với nhau để tạo ra con lai có sức sống và khả năng sinh sản.
một hoặc một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau để tạo ra con lai không có sức sống và không có khả năng sinh sản.
Con đường hình thành loài bằng cách li địa lý diễn ra phổ biến ở
động vật di chuyển và thực vật phát tán mạnh.
động vật không di chuyển và thực vật phát tán mạnh.
động vật không di chuyển và thực vật không phát tán mạnh.
thực vật di chuyển và động vật phát tán mạnh.
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý diễn ra
chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
nhanh gọn, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
chậm chạp, qua nhiều giai đoạn chuyển tiếp.
chậm chạp, qua một giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh nhất và phổ biến ở
Thực vật
Động vật
Quái vật
Con người
Cách li cơ học là
những trở ngại trên cơ thể thể sinh vật ngăn cản các loài giao phối hoặc thụ tinh.
những lợi ích trên cơ thể thể sinh vật ngăn cản các loài giao phối hoặc thụ tinh.
những trở ngại trên cơ thể thể con người ngăn cản các loài giao phối hoặc thụ tinh.
những trở ngại trên cơ thể thể sinh vật ngăn cản con người giao phối hoặc thụ tinh.
Cách li địa lý có vai trò j
duy trì sự khác biệt về tôn giáo giữa các quần thể.
duy trì sự khác biệt về tính cách giữa các quần thể.
duy trì sự giống nhau về vốn gen giữa các quần thể.
duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể.
Tiến hoá nhỏ là
quá trình trao đổi cấu trúc di truyền (thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể).
quá trình biến đổi cấu trúc di truyền (thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể).
quá trình tiến hóa cấu trúc di truyền (thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể).
quá trình thái hóa cấu trúc di truyền (thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể).
Kết quả của tiến hóa nhỏ là
hình thành loài mới.
hình thành loài cũ
hình thành quái thai
hình thành con người
Sự phát sinh sự sống diễn ra qua 3 giai đoạn theo thứ tự:
tiến hoá hoá học => tiến hoá tiền sinh học => tiến hoá sinh học.
tiến hoá sinh học => tiến hoá tiền sinh học => tiến hoá hoá học
tiến hoá sinh học => tiến hoá hoá học => tiến hoá tiền sinh học
tiến hoá tiền sinh học => tiến hoá hoá học => tiến hoá sinh học
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
hình thành nên các tế bào sơ khai.
hình thành nên loài người sơ khai.
Phá hủy các tế bào sơ cấp
hình thành nên các tế bào trung cấp
