NEW
Font size
WorksheetsSINH bài 3
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Điều hoà biểu hiện gene là
điều hoá quá trình dịch mã
điều hoà quá trình phiên mã
điều hoà quá trình nhân đôi
kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene
Ở sinh vật nhân sơ, cơ chế điều hoà sinh tôtng hợp protein chủ yếu được thực hiện ở khâu
tái bản
phiên mã
tái bản, dịch mã
dịch mã
Trong sơ đồ operonLac, các ký hiệu lacZ, lacY và lacA trên sơ đồ chỉ yếu tố
vùng operator
các gene cấu trúc
gene điều hoà
vùng promoter
Trong sơ đồ operonLac, kí hiệu P trên sơ đồ chỉ yếu tố
vùng operator
các gene cấu trúc
gene điều hoà
vùng promoter
Trong sơ đồ operonLac, kí hiệu O trên sơ đồ chỉ yếu tố
vùng operator
các gene cấu trúc
gene điều hoà
vùng promoter
Trong quá trình điều hoà biểu hiện biểu hiện gene, ký hiệu lac I chỉ yếu tố
vùng operator
các gene cấu trúc
gene điều hoà
vùng promoter
Thành phần nào sau đây không có trong operonLac
vùng operator
các gene cấu trúc
gene điều hoà
vùng promoter
Thành phần nằm ở đầu operonLac
vùng operator
các gene cấu trúc
gene điều hoà
vùng promoter
Cụm các gene cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bổ liền nhau có chung một cơ chế điều hoà được gọi là
operon
các gene cấu trúc
gene điều hoà
vùng promoter
Trình tự các gene trong một operon Lac ở vi khuẩn E.coli là
gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA) -> vùng operator -> gene điều hoà
vùng promoter -> vùng operator -> gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA)
gene điều hoà -> vùng operator -> vùng promoter -> gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA)
gene điều hoà -> vùng promoter -> vùng operator -> gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA)
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ, gene điều hoaof có vai trò
tổng hợp protein điều hoà tác động lên vùng điều hoà
tổng hợp protein điều hoà tác động lên vùng operator
tổng hợp protein điều hoà tác động lên vùng promoter
gắn với protein điều hoà làm cản trở hoạt động của enzyme phiên mã
Trong cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gene điều hoà là
mang thông tin di truyền tổng hợp protein điều hoà
mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại protein
nơi gắn vào của protein điều hoà cản trở hoạt động của enzyme phiên mã
mang thông tin cho việc tổng hợp một loại protein điều hoà tác động lên vùng promoter
Khi nói về sự điều hoà biểu hiện gene của sinh vật, câu nào sau đây đúng?
Điều hoà biểu hiện gene giúp tiết kiệm năng lượng
Cơ thể sinh vật có đầy đủ các gene nhưng sự hoạt động của mỗi gene hoặc của nhóm gene chỉ tổng hợp protein những lúc cơ thể cần thiết
Đa số gene hoạt động thường xuyên cung cấp sản phẩm liên tục, một số gene khác chỉ hoạt động ở những lúc, những giai đoạn nhất định tuỳ theo nhu cầu của cơ thể
Điều hoà biểu hiện gene giúp các gene có thể tổng hợp lượng như nhau
Ở sinh vật nhân thực, do hệ gene lớn và cấu trúc phức tạp nên cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein được thực hiện ở khâu
phiên mã
từ trước lúc tái bản đến sau dịch mã
tái bản DNA
chỉ sau dịch mã
Điều nào sau đây chưa đúng khi nói về vùng promoter trong mô hình operon Lac
vùng promoter chứa các trình tự đặc hiệu
vùng promoter là nơi để RNA - polymerase bám vào
vùng promoter thực hiện quá trình khởi động phiên mã của gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)
vùng promoter là nơi để protein điều hoà bám vào
protein điều hoà bám vào vùg nào để ngăn cản quá trình phiên mã
kết thúc
promoter
điều hoà
operator
trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, chất lactose giữ vai trò là chất gì?
ức chế
cảm ứng
hoạt hoá
điều hoà
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, khi môi trường có chất lactose, thì điều gì sẽ xảy ra?
Gene điều hoà không phiên mã, không dịch mã tổng hợp protein
Các gene cấu trúc phiên mã và dịch mã tổng hợp protein
Gene điều hoà phiên mã, nhưng không dịch mã tổng hợp protein
Các gene cấu trúc không phiên mã, dịch mã tổng hợp protein
Tế bào của cơ thể sinh vật chứa đầy đủ các gene nhưng các gene không hoạt động đồng thời là do
quá trình biểu hiện gene
quá trình ức chế hoạt động của gene
quá trình giải mã hoạt động của gene
quá trình biến đổi hoạt động của gene
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, chất lactose sẽ liên kết với yếu tố nào?
Protein điều hoà
Vùng operator
Vùng promoter
Protein sản phẩm
Khi môi trường không có chất lactose điều gì sẽ sảy ra?
Protein điều hoà không được tổng hợp
protein điều hoà gắn vào vùng promoter
protein điều hoà liên kết với chất lactose
protein điều hoà gắn vào vùng operator
Khi môi trường có chất lactose điều gì sẽ sảy ra?
Protein điều hoà không được tổng hợp
protein điều hoà gắn vào vùng promoter
protein điều hoà liên kết với chất lactose
protein điều hoà gắn vào vùng operator
Cơ chế ức chế quá trình phiên mã được tóm tắt như thế nào
Vùng operator -> tổng hợp chất ức chế -> tác động vào gene điều hoà -> ức chế phiên mã
Chất ức chế -> tác động vào gene điều hoà -> tác động vào vùng operator -> ức chế phiên mã
Gene điều hoà -> tổng hợp chất ức chế -> tác động vào vùng operator -> ức chế phiên mã
Gene điều hoà -> tác động vào chất cảm ứng -> vô hiệu hoá chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã
Cơ chế phục hồi quá trình phiên mã được tóm tắt như thế nào
Chất cảm ứng -> tác dụng với protein điều hoà -> vô hiệu hoá chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã
Chất cảm ứng -> tác dụng với protein điều hoà -> vô hiệu hoá protein điều hoà -> phục hồi phiên mã
Chất cảm ứng bị vô hiệu hoá -> tác động làm protein điều hoà không hoạt động -> phục hồi phiên mã
Protein điều hoà -> tác dụng vào chất cảm ứng -> vô hiệu hoá chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose
Một số phân tử lactose liên kết với protein điều hoà làm biến đổi cấu hình không gian 3 chiều của nó
RNA polymerase liên kết với vùng promoter để tiến hành phiên mã
Protein điều hoà liên kết với vùng operator ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose
