wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH bài 3

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Điều hoà biểu hiện gene là

a)

điều hoá quá trình dịch mã

b)

điều hoà quá trình phiên mã

c)

điều hoà quá trình nhân đôi

d)

kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene

2.

Ở sinh vật nhân sơ, cơ chế điều hoà sinh tôtng hợp protein chủ yếu được thực hiện ở khâu

a)

tái bản

b)

phiên mã

c)

tái bản, dịch mã

d)

dịch mã

3.

Trong sơ đồ operonLac, các ký hiệu lacZ, lacY và lacA trên sơ đồ chỉ yếu tố

a)

vùng operator

b)

các gene cấu trúc

c)

gene điều hoà

d)

vùng promoter

4.

Trong sơ đồ operonLac, kí hiệu P trên sơ đồ chỉ yếu tố

a)

vùng operator

b)

các gene cấu trúc

c)

gene điều hoà

d)

vùng promoter

5.

Trong sơ đồ operonLac, kí hiệu O trên sơ đồ chỉ yếu tố

a)

vùng operator

b)

các gene cấu trúc

c)

gene điều hoà

d)

vùng promoter

6.

Trong quá trình điều hoà biểu hiện biểu hiện gene, ký hiệu lac I chỉ yếu tố

a)

vùng operator

b)

các gene cấu trúc

c)

gene điều hoà

d)

vùng promoter

7.

Thành phần nào sau đây không có trong operonLac

a)

vùng operator

b)

các gene cấu trúc

c)

gene điều hoà

d)

vùng promoter

8.

Thành phần nằm ở đầu operonLac

a)

vùng operator

b)

các gene cấu trúc

c)

gene điều hoà

d)

vùng promoter

9.

Cụm các gene cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bổ liền nhau có chung một cơ chế điều hoà được gọi là

a)

operon

b)

các gene cấu trúc

c)

gene điều hoà

d)

vùng promoter

10.

Trình tự các gene trong một operon Lac ở vi khuẩn E.coli là

a)

gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA) -> vùng operator -> gene điều hoà

b)

vùng promoter -> vùng operator -> gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA)

c)

gene điều hoà -> vùng operator -> vùng promoter -> gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA)

d)

gene điều hoà -> vùng promoter -> vùng operator -> gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA)

11.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ, gene điều hoaof có vai trò

a)

tổng hợp protein điều hoà tác động lên vùng điều hoà

b)

tổng hợp protein điều hoà tác động lên vùng operator

c)

tổng hợp protein điều hoà tác động lên vùng promoter

d)

gắn với protein điều hoà làm cản trở hoạt động của enzyme phiên mã

12.

Trong cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gene điều hoà là

a)

mang thông tin di truyền tổng hợp protein điều hoà

b)

mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại protein

c)

nơi gắn vào của protein điều hoà cản trở hoạt động của enzyme phiên mã

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một loại protein điều hoà tác động lên vùng promoter

13.

Khi nói về sự điều hoà biểu hiện gene của sinh vật, câu nào sau đây đúng?

a)

Điều hoà biểu hiện gene giúp tiết kiệm năng lượng

b)

Cơ thể sinh vật có đầy đủ các gene nhưng sự hoạt động của mỗi gene hoặc của nhóm gene chỉ tổng hợp protein những lúc cơ thể cần thiết

c)

Đa số gene hoạt động thường xuyên cung cấp sản phẩm liên tục, một số gene khác chỉ hoạt động ở những lúc, những giai đoạn nhất định tuỳ theo nhu cầu của cơ thể

d)

Điều hoà biểu hiện gene giúp các gene có thể tổng hợp lượng như nhau

14.

Ở sinh vật nhân thực, do hệ gene lớn và cấu trúc phức tạp nên cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein được thực hiện ở khâu

a)

phiên mã

b)

từ trước lúc tái bản đến sau dịch mã

c)

tái bản DNA

d)

chỉ sau dịch mã

15.

Điều nào sau đây chưa đúng khi nói về vùng promoter trong mô hình operon Lac

a)

vùng promoter chứa các trình tự đặc hiệu

b)

vùng promoter là nơi để RNA - polymerase bám vào

c)

vùng promoter thực hiện quá trình khởi động phiên mã của gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)

d)

vùng promoter là nơi để protein điều hoà bám vào

16.

protein điều hoà bám vào vùg nào để ngăn cản quá trình phiên mã

a)

kết thúc

b)

promoter

c)

điều hoà

d)

operator

17.

trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, chất lactose giữ vai trò là chất gì?

a)

ức chế

b)

cảm ứng

c)

hoạt hoá

d)

điều hoà

18.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, khi môi trường có chất lactose, thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Gene điều hoà không phiên mã, không dịch mã tổng hợp protein

b)

Các gene cấu trúc phiên mã và dịch mã tổng hợp protein

c)

Gene điều hoà phiên mã, nhưng không dịch mã tổng hợp protein

d)

Các gene cấu trúc không phiên mã, dịch mã tổng hợp protein

19.

Tế bào của cơ thể sinh vật chứa đầy đủ các gene nhưng các gene không hoạt động đồng thời là do

a)

quá trình biểu hiện gene

b)

quá trình ức chế hoạt động của gene

c)

quá trình giải mã hoạt động của gene

d)

quá trình biến đổi hoạt động của gene

20.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, chất lactose sẽ liên kết với yếu tố nào?

a)

Protein điều hoà

b)

Vùng operator

c)

Vùng promoter

d)

Protein sản phẩm

21.

Khi môi trường không có chất lactose điều gì sẽ sảy ra?

a)

Protein điều hoà không được tổng hợp

b)

protein điều hoà gắn vào vùng promoter

c)

protein điều hoà liên kết với chất lactose

d)

protein điều hoà gắn vào vùng operator

22.

Khi môi trường có chất lactose điều gì sẽ sảy ra?

a)

Protein điều hoà không được tổng hợp

b)

protein điều hoà gắn vào vùng promoter

c)

protein điều hoà liên kết với chất lactose

d)

protein điều hoà gắn vào vùng operator

23.

Cơ chế ức chế quá trình phiên mã được tóm tắt như thế nào

a)

Vùng operator -> tổng hợp chất ức chế -> tác động vào gene điều hoà -> ức chế phiên mã

b)

Chất ức chế -> tác động vào gene điều hoà -> tác động vào vùng operator -> ức chế phiên mã

c)

Gene điều hoà -> tổng hợp chất ức chế -> tác động vào vùng operator -> ức chế phiên mã

d)

Gene điều hoà -> tác động vào chất cảm ứng -> vô hiệu hoá chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã

24.

Cơ chế phục hồi quá trình phiên mã được tóm tắt như thế nào

a)

Chất cảm ứng -> tác dụng với protein điều hoà -> vô hiệu hoá chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã

b)

Chất cảm ứng -> tác dụng với protein điều hoà -> vô hiệu hoá protein điều hoà -> phục hồi phiên mã

c)

Chất cảm ứng bị vô hiệu hoá -> tác động làm protein điều hoà không hoạt động -> phục hồi phiên mã

d)

Protein điều hoà -> tác dụng vào chất cảm ứng -> vô hiệu hoá chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã

25.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose

a)

Một số phân tử lactose liên kết với protein điều hoà làm biến đổi cấu hình không gian 3 chiều của nó

b)

RNA polymerase liên kết với vùng promoter để tiến hành phiên mã

c)

Protein điều hoà liên kết với vùng operator ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc

d)

Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose