Font size
WorksheetsCT Sinh Địa Hóa & Dòng năng lượng trong HST L12
Total questions: 25
Worksheet time: 10mins
Hệ sinh thái tự nhiên có cấu trúc ổn định và hoàn chỉnh vì:
Luôn giữ vững cân bằng
Có nhiều chuỗi và lưới thức ăn
Có cấu trúc lớn nhất
Có chu trình tuần hoàn vật chất
Trong chu trình cacbon trong một hệ sinh thái, nguyên tố cacbon đã đi từ ngoài vào cơ thể sinh vật bằng phương thức nào?
Đồng hóa
Phân giải
Dị hóa
quang hóa
Vật chất trong chu trình sinh địa hóa được sinh vật sử dụng
một lần.
hai lần.
ba lần.
lặp đi lặp lại nhiều lần.
Cacbon đi vào chu trình cácbon dưới dạng
các hợp chất của cacbon thông qua quang hợp.
Cacbon điôxit (CO2) thông qua quang hợp.
Cacbon oxit (CO) thông qua quá trình hô hấp.
cacbon điôxit (CO2) thông qua quá trình hô hấp.
Nguồn cacbon là CO2 từ khí quyển đi vào chu trình cacbon thông qua hoạt động
hô hấp và quan hợp ở thực vật.
hô hấp ở động vật.
quang hợp ở thực vật.
hô hấp ở thực vật.
Chọn ý đúng khi nói về chu trình cacbon là
CO2 tham gia vào chu trình cacbon qua quá trình quang hợp.
trong bầu khí quyển, CO2 khá ổn định hàng triệu năm nay.
CO2 được tạo ra qua quá trình hô hấp, sản xuất , giao thông vận tải.
CO2 tham gia vào chu trình cacbon qua quá trình hô hấp.
Chu trình cacbon trong sinh quyển là
phân giải mùn bã hữu cơ trong đất
tái sinh toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái
tái sinh một phần năng lượng trong hệ sinh thái
tái sinh một phần vật chất trong hệ sinh thái
Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng
Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO).
Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình để đi vào các lớp trầm tích.
Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
Khi sinh vật chết, nitơ trong chất hữu cơ được phân giải thành nitơ tự do trả lại cho môi trường, tạo thành chu trình nitơ khép kín là nhờ
vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn nitrit hóa.
vi khuẩn phản nitrat hóa.
vi khuẩn cố định đạm.
Có bao nhiêu biện pháp sinh học sau đây làm tăng lượng đạm trong đất, nâng cao năng suất cây trồng?
Trồng cây họ đậu góp phần cải tạo đất.
Thả bèo dâu vào ruộng lúa.
Trồng xen canh và luân canh các loại cây trên một diện tích đất trồng.
Cung cấp các vi sinh vật cố định đạm.
Sự khác biệt rõ rệt nhất giữa dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái là
năng lượng được sử dụng lại còn các chất thì không.
D. các cơ thể sinh vật luôn cần năng lượng nhung không phải lúc nào cũng cần các chất dinh dưỡng.
vật chất được sử dụng lại, còn năng lượng thì không.
các cơ thể sinh vật luôn cần các chất dinh dưỡng nhưng không phải lúc nào cũng cần năng lượng.
Mặt trời cung cấp 1 năm cho Trái đất là 3.850.000 EJ. Cây xanh hấp thụ 2% số năng lượng này để thực hiện quá trình quang hợp tạo ra chất hữu cơ. SVTT1 hấp thụ 8% năng lượng của cây xanh để sống và phát triển. SVTT2 dùng 9% năng lượng của SVTT1 và SVTT3 dùng 12% năng lượng của SVTT2. Tổng năng lượng của SVTT3 là
52,668EJ
124.231EJ
66.528EJ
34.248EJ
Giải thích nào dưới đây hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng
Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp tạo nhiệt cho cơ thể.
Phần lớn năng lượng được tích lũy vào sinh khối.
Một phần năng lượng bị mất qua chát thải (phân, nước tiểu,...).
Một phần năng lượng bị mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột,...).
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền (a) từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng, tới môi trường; còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.
Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng.............do một phần năng lượng bị ......................
(a)
Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới (a)
Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, năng lượng mất qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...) là
(a)
Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, năng lượng mất qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu) và các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật)
(a)
Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng khoảng
(a)
Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, năng lượng được truyền bậc dinh dưỡng trên là
(a)
Sản lượng sinh vật sơ cấp là lượng ..................... do sinh vật ............................tạo ra qua quá trình ........................, trong một khoảng thời gian nhất định và trên một diện tích của hệ sinh thái.
(a)
Sản lượng sinh vật sơ cấp tính theo công thức
PN = PG - R
PN = Sản lượng sơ cấp tinh
PG - Sản lượng sơ cấp thô
R – hô hấp, rơi rụng,…
PG - Sản lượng thứ cấp thô
Sản lượng sinh vật thứ cấp tính theo
PS = A - R
A = Sản lượng sinh vật được động vật ăn
PS - Sản lượng sinh vật thứ cấp
R – hô hấp, thải bã, bài tiết, rơi rụng,…
A = Sản lượng sơ cấp tinh
CT nào biểu thị đúng về hiệu suất sinh thái
eff = Ci+1 / Ci x 100%
eff = Ci / Ci+ 1 x 100%
Khi nói về sự khuếch đại sinh học, ý nào đúng
sự gia tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cơ thể sinh vật
sự gia tăng hàm lượng các chất độc hại và các chất chậm phân hủy trong cơ thể sinh vật
Càng lên bậc dinh dưỡng cao, chất độc càng giảm hàm lượng
Càng lên bậc dinh dưỡng cao, chất độc càng tăng hàm lượng
