WorksheetsGPSL 51-100
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Máu từ các tĩnh mạch của tim đổ vào tâm nhĩ trái.
Đúng
Sai
Sự trao đổi khí, dưỡng chất giữa máu và tổ chức xảy ra ở:
Mao mạch
Tĩnh mạch
Động mạch
Tiểu động mạch
Hệ mạch máu có tổng thiết diện lớn nhất là:
Động mạch lớn
Tiểu động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Huyết áp tối đa còn được gọi là huyết áp tâm thu.
Đúng
Sai
Huyết áp tối thiểu còn được gọi là huyết áp tâm trương.
Đúng
Sai
Ngoại tâm thu được tạo ra khi kích thích vào thời kỳ:
Trơ tuyệt đối
Siêu bình thường
Trơ tương đối
Câu B và C đúng
Huyết áp hiệu số là hiệu của huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu
Đúng
Sai
Các chất qua mao mạch nhờ vào sự khuếch tán:
Thụ động
Đơn giản
Theo lối ẩm bào
Tất cả các câu trên đúng
Đặc điểm của huyết áp trung bình:
Là trung bình cộng giữa huyết áp tối đa và Huyết áp tối thiểu
Là hiệu số giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu
Phụ thuộc vào sức co của cơ tim
Là trung bình các áp suất máu đo được trong mạch nhằm đảm bảo lưu lượng tim.
Thời điểm tim nhận máu từ mạch vành là:
Thời kỳ tâm trương
Máu thấm từ các buồng tim
Từ các tĩnh mạch Thebeus
Từ xoang vành
Khi nhịp tim là 75 lần/phút, thời gian tim giãn toàn bộ bình thường là :
0,1s
0,3s
0,4s
0,8s
Khi nhịp tim là 75 lần/phút, thời gian tâm thất thu bình thường là :
0,1s
0,3s
0,4s
0,8s
Huyết áp tâm thu bình thường của người trưởng thành khoảng:
90-120 mmHg
60-90 mmHg
90-140 mmHg
60-90 mmHg
Huyết áp tâm trương bình thường của người trưởng thành khoảng:
90-120 mmHg
60-90 mmHg
90-140 mmHg
60-80 mmHg
Sự tập luyện thể dục thể thao đều đặn đem lại lợi ích sau:
Giảm huyết áp, giảm stress
Phát triển hệ cơ
Tăng thể tích tống máu tâm thu
Tất cả các câu trên đúng
Thời kỳ bắt đầu đóng van nhĩ thất cho đến cuối kỳ đóng van động mạch trong chu kỳ hoạt động của tim là:
Tâm nhĩ thu
Tâm trương toàn bộ
Tâm thất thu
Câu B và C đúng
Áp suất keo của huyết tương có đặc điểm là:
Tăng dần từ đầu tiểu động mạch sang đầu tiểu tĩnh mạch
Tăng cao nhất trong mao tĩnh mạch
Giảm rõ trong mao động mạch
Giữ nước và chất hòa tan ở lại trong lòng mạch
Hệ hô hấp gồm có 2 phần là:
Phần dẫn khí và phần hô hấp
Phần dẫn khí và khoang và ống liên tiếp nhau từ mũi
Phần hô hấp và khoang và ống liên tiếp nhau từ mũi
Phần dẫn khí và chứa khí
Các phế quản gốc phân chia từ 25-30 lần cho các tiểu phế quản tận (cây phế quản).
Đúng
Sai
Khung xương của lồng ngực được cấu tạo ở phía sau đốt sống ngực với số lượng đốt sống ngực là:
11
12
13
14
Mũi là cơ quan tiếp nhận và khởi đầu quá trình làm khô, làm ấm và lọc sạch không khí.
Đúng
Sai
Niêm mạc đường dẫn khí có các tuyến:
Tiết nước
Tiết nhày
Câu A, B đúng
Tiết enzym
Khí quản được cấu tạo bằng 2 lớp: lớp sụn – sợi – cơ trơn ở trong và lớp niêm mạc lót ở ngoài
Đúng
Sai
Thành phế quản được cấu tạo bởi sụn, cơ trơn và được lót bởi niêm mạc ở mặt trong.
Đúng
Sai
Đường dẫn khí có chức năng:
Dẫn khí
Kiểm soát khí vào phổi
Góp phần bảo vệ cơ thể
Tất cả các câu trên đúng
Phổi là một tạng xốp và đàn hồi nên độ lớn của nó thay đổi theo lượng khí chứa bên ngoài
Đúng
Sai
Đơn vị cấu tạo của phổi là:
Phế nang
Buồng chứa khí
Câu A và B đúng
Phế quản
Màng hô hấp là màng mỏng được cấu tạo bởi Thành phế nang và thành:
Mao mạch
Động mạch
Phế quản
Phế nang và mạch máu
Diện tích bề mặt của toàn bộ màng hô hấp khoảng:
70 m2
80 m2
50 m2
60 m2
Áp suất trong khoang màng phổi lúc hô hấp bình thường luôn lớn hơn áp suất khí quyển gọi là áp suất âm màng phổi.
Đúng
Sai
Sự thay đổi hô hấp cho phù hợp với nhu cầu, trạng thái cơ thể là sự điều hòa hô hấp
Đúng
Sai
Trong nào, trung tâm hô hấp nằm ở:
Hành não
Cầu não
Hành não và cầu não
Tuỷ sống
Ở não, điều khiển chức năng hô hấp bao gồm các trung tâm:
Thở vào nằm ở phần lưng của hành não.
Thở ra nằm ở phần bụng của hành não.
Điều chỉnh thở nằm ở cầu não.
Tất cả các câu trên đúng
Nồng độ cacbonic bình thường trong máu có tác dụng duy trì nhịp hô hấp.
Đúng
Sai
Nồng độ cacbonic trong cơ thể tăng lên làm cho hô hấp:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Câu A và C đúng
Vỏ não có vai trò quan trọng chi phối hoạt động tự động của trung tâm hô hấp.
Đúng
Sai
Trung tâm hô hấp bao gồm:
Trung tâm thở vào
Trung tâm thở ra
Trung tâm điều chỉnh
Tất cả các câu trên đúng
Điều hòa hô hấp chủ yếu là điều hòa thông khí thông qua điều hòa hoạt động của trung tâm hô hấp.
Đúng
Sai
Dung tích sống thể hiện khả năng tối đa của một lần hô hấp
Đúng
Sai
Ở người trưởng thành, trong một phút có số nhịp thở khoảng:
10-20 lần
16-20 lần
26-30 lần
46-50 lần
Khi cơ thể hít vào có các đặc điểm sau:
Các cơ hô hấp co lại
Xương ức và xương sườn nâng lên
Cơ hoành hạ xuống làm thể tích lồng ngực tăng lên
Tất cả các câu trên đúng
Xương sườn là các cung xương được xếp theo hướng từ:
Sau ra trước và từ trên xuống dưới
Trước ra sau và từ trên xuống dưới
Sau ra trước và từ dưới lên trên
Trước ra sau và từ dưới lên trên
Khi hít vào, làm tăng :
Áp suất trong ổ bụng
Áp suất trong phế nang
Áp suất trong các nhánh phế quản
Áp suất trong khoang màng phổi
Oxy từ phế nang vào máu theo cơ chế :
Lọc
Thẩm thấu
Khuyếch tán đơn thuần
Khuyếch tán có chất mang
Bô máy hô hấp không có chức năng :
Điều nhiệt
Hô hấp
Cân bằng kiềm toan
Điều hòa đường huyết
Sự phân ly HbO2 tăng lên khi tăng :
Nhiệt độ
pH
Phân ly CO2
Nồng độ O2
Khi máu qua phổi, hầu như đã được bão hòa oxy.
Đúng
Sai
Máu nhận oxy và thải cacbonic ở phế nang bằng quá trình:
Trao đổi khí ở phổi
Vận chuyển khí đến mô
Câu A và B đúng
Vận chuyển khí về phổi
Ở trạng thái nghỉ ngơi, nồng độ oxy trong máu sau khi qua mô chỉ còn khoảng:
20 ml oxy /100ml máu
10 ml oxy /100ml máu
30 ml oxy /100ml máu
15 ml oxy /100ml máu
Tác dụng của cacbonic với trung tâm hô hấp rất mạnh trong vài giờ đầu, nhưng sẽ giảm sau:
0,5 – 1 ngày
1-2 ngày
2-3 ngày
3-4 ngày
