wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11 - Ôn tập HKII no.3

Total questions: 46

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Câu 101: Điểm khác nhau cơ bản giữa Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh về quá trình giải phóng dân tộc là:

a)

A. Phan Bội Châu chủ trương thành lập chính quyền công nông; Phan Châu Trinh chủ trương thành lập chính quyên tư sản. 

b)

B. Phan Châu Trinh là giải phóng dân tộc còn Phan Bội Châu là cải cách dân chủ.

c)

C. Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc còn Phan Châu Trinh là cải cách dân chủ.

d)

D. Phan Châu Trinh là đánh đuổi thực dân Pháp còn Phan Bội Châu là lật đồ giai cấp phong kiến.

2.

Câu 103: Một trong các đặc điểm của cuộc vận động Duy tân của Phan Châu Trinh là:

a)

A. diễn thuyết đề tài sinh hoạt xã hội, tình hình thể giới.

b)

B. đào tạo nhân tài cho đất nước, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.

c)

C. diễn thuyết, bình văn, giảng sách, đọc báo.

d)

D. vận động học sinh sinh viên Việt Nam đi du học nước ngoài.

3.

Câu 104: Tại sao Phan Bội Châu lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc?

a)

A. Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động

b)

B. Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc

c)

C. Cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ, triều đình Mãn Thanh bị lật đổ, Chính phủ Dân quốc được thành lập, thi hành nhiều chính sách tiến bộ

d)

D. Do Trung Quốc không phải là thuộc địa của thực dân Pháp

4.

Câu 105: Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?

a)

A. Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việ Nam đang hoạt động ở Trung Quốc

b)

B. Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập

c)

C. Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động

d)

D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

5.

Câu 108: Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa hai khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là:

a)

A. bạo động vũ trang - cải cách xã hội.

b)

B. cứu nước để cứu dân - cứu dân để cứu nước.

c)

C. quân chủ lập hiến - dân chủ cộng hòa.

d)

D. nhờ Nhật để đánh Pháp - dựa vào Pháp để chống phong kiến.

6.

Câu 109: Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành từ 1911-1918 là cơ sở để:

a)

A. Người tham gia Quốc tế Cộng sản.

b)

B. Người gửi bản yêu sách đến Hội nghị Véc-xai.

c)

C. Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

d)

D. Người tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam:

7.

Câu 110: Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành, khác với các nhà yêu nước đi trước là

a)

A. Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

b)

B. Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man

c)

C. Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập

d)

D. Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập

8.

Câu 111: Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn từ 1911 - 1918 nhằm mục đích gì?

a)

A. Giúp đất nước phát triển kinh tế.

b)

B. Mở rộng quan hệ giao lưu với nước ngoài.

c)

C. Xác định con đường cứu nước đúng đắn

d)

D. Tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động khắp thế giới.

9.

Câu 112: Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành ở Pháp có tác dụng gì?

a)

A. Là cơ sở tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga

b)

B. Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người

c)

C. Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yếu nước của Việt kiều ở Pháp

d)

D. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

10.

Câu 113: Ý đồ của Pháp đối với Việt Nam về mặt kinh tế trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là:

a)

A. nới tay cho tư bản người Việt kinh doanh.

b)

B. biến thuộc địa thành nơi tiêu thụ hàng hoá.

c)

C. hạn chế sự phát triển công thương nghiệp của thuộc địa

d)

D. vơ vét của cải để bù đắp cho tổn thất và thiếu hụt của Pháp

11.

Câu 114: Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn Tất Thành có thái độ như thế nào?

a)

A. Khâm phục tinh thần yêu nước của họ

b)

B. Không tán thành con đường cứu nước của họ

c)

C. Khâm phục tinh thần yêu nước, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ

d)

D. Tán thành con đường cứu nước của họ

12.

Câu 115: Trước những hạn chế của khuynh hướng cứu nước của các chí sĩ yêu nước đi trước, Nguyễn Tất Thành đã có quyết định gì?

a)

A. Quyết định ra nước ngoài tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc

b)

B. Tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm

c)

C. Sang Trung Quốc tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ

d)

D. Sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ

13.

Câu 116: Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

a)

A. Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam

b)

B. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ

c)

C. Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta

d)

D. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát

14.

Câu 117:  Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước?

a)

A. Vì Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta

b)

B. Nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

C. Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình

d)

D. Nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng

15.

Câu 118: Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?

a)

A. Pháp       

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Nhật Bản       

d)

D. Liên Xô

16.

Câu 119: Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành, khác với các nhà yêu nước đi trước là

a)

A. Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

b)

B. Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man

c)

C. Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập

d)

D. Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập

17.

Câu 120: Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành ở Pháp có tác dụng gì?

a)

A. Là cơ sở tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga

b)

B. Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người

c)

C. Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yếu nước của Việt kiều ở Pháp

d)

D. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

18.

Câu 121: Ý đồ của Pháp đối với Việt Nam về mặt kinh tế trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là:

a)

A. nới tay cho tư bản và người Việt kinh doanh.

b)

B. biến thuộc địa thành nơi tiêu thụ hàng hóa.

c)

C. hạn chế sự phát triển công thương nghiệp của quốc gia.

d)

D. vơ vét của cải để bù đắp cho tổn thất và thiếu hụt của Pháp.

19.

Câu 122:  Vì sao Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước?

a)

A. Muốn tìm hiểu xem các nước phương Tây làm cách mạng như thế nào.

b)

B. Nhờ Pháp khai hoá văn minh cho dân tộc.

c)

C. Nhờ các nước phương Tây giúp đỡ.

d)

D. Tìm cách liên lạc với những người việt nam yêu nước ở nước ngoài.

20.

Câu 123: Vì sao Nguyễn Tất Thành khâm phục tinh thần yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh nhưng lại không tán thành con đường cứu nước của họ?

a)

A. Xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn.

b)

B. Nguyễn Tất Thành được chứng kiến cảnh nước mất nhà tan.

c)

C. Nguyễn Tất Thành nhìn thấy được mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

d)

D. Nguyễn Tất Thành được sinh ra trong một gia đình có truyền thông yêu nước. 

21.

Câu 124: Trước nguy cơ xâm lược từ tư bản phương Tây, yêu cầu lịch sử đặt ra là gì?

a)

A. Cải cách – duy tân đất nước để tự cường, cải thiện đời sống nhân dân

b)

B. Tăng cường liên kết với các nước trong kv để tăng tiềm lực

c)

C. “Đóng cửa” không giao thương với phương Tây để tránh những tác động tiêu cực

d)

D. Thực hiện chính sách “cấm đạo” triệt để

22.

Câu 125: Tại sao sau gần 40 năm (1858 – 1896), thực dân Pháp mới thiết lập được nền thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam?

a)

A. Tình hình nước Pháp có nhiều biến động, làm gián đoạn tiến trình xâm lược

b)

B. Pháp phải tập trung lực lượng tranh giành ảnh hưởng ở Trung Quốc với các đế quốc khác

c)

C. Chúng vấp phải cuộc chiến tranh nhân dân bền bỉ, quyết liệt của nhân dân ta

d)

D. Sự cản trở quyết liệt của triều đình Mãn Thanh

23.

Câu 126. Một phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp của nhân dân ta diễn ra khắp Bắc Kì, Trung Kì những năm cuối thế kỉ XIX là

a)

A. Phong trào Cần vương

b)

B. Phong trào “tị địa”

c)

C. Phong trào cải cách – duy tân đất nước

d)

D. Phong trào nông dân Yên Thế

24.

Câu 127: Sự kiện liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng tấn công ở cửa biển Đà Nẵng (1858) chứng tỏ điều gì?

a)

A. Quan hệ giữa nhà Nguyễn và thực dân Pháp chấm dứt

b)

B. Pháp chính thức mở cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

C. Là hoạt động dọn đường, chuẩn bị cho cuộc xâm lược Việt Nam của quân Pháp

d)

D. Nhà Nguyễn sẽ thất bại trước cuộc xâm lược của quân Pháp

25.

Câu 128: Ai là người khởi xướng phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam theo hướng bạo động?

a)

A. Phan Bội Châu. 

b)

B. Phan Châu Trinh.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc. 

d)

D. Lương Văn Can

26.

Câu 129: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nông dân Việt Nam cuối thể kỉ XIX là:

a)

A. khởi nghĩa Hương Khê. 

b)

B. khởi nghĩa Yên Thế.

c)

C. khởi nghĩa Ba Đình. 

d)

D. khởi nghĩa Bãi Sậy.

27.

Câu 130: Xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX mang tính chất

a)

A. Xã hội thuộc địa nửa phong kiến

b)

B. Xã hội thuộc địa

c)

C. Xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến

d)

D. Xã hội tư bản chủ nghĩa

28.

Câu 131: Nguyên nhân cơ bản làm cho nước ta trở thành thuộc địa của pháp là:

a)

A. tương quan lực lượng chênh lệch.

b)

B. nhân dân chưa sẵn sàng chống Pháp.

c)

C. thái độ và trách nhiệm của triều đình Huế trong việc để mất nước ta.

d)

D. Pháp thi hành chính sách mua chuộc các thủ lĩnh phong trào.

29.

Câu 132: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào Cần vương?

a)

A. khởi nghĩa Hương Khê. 

b)

B. khởi nghĩa Yên Thế.

c)

C. khởi nghĩa Ba Đình. 

d)

D. khởi nghĩa Bãi Sậy.

30.

Câu 133: Sự thất bại của phong trào yêu nước, chống Pháp cuối thế kỉ - đầu thế kỉ XX, đặt ra cho lịch sử Việt Nam vấn đề cấp bách gì?

a)

A. Phải đoàn kết toàn dân đấu tranh chống đế quốc và tay sai.

b)

B. Phải có phương pháp đấu tranh đúng đắn, phù hợp.

c)

C. Phải kêu gọi sự ủng hộ của các lực lượng quốc tế.

d)

D. Phải có một tổ chức tiên tiến với đường lối đúng đắn lãnh đạo.

31.

Câu 134: Lực lượng có vai trò tiên phong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là

a)

A. Văn thân, sĩ phu yêu nước

b)

B. Văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ

c)

C. Công nhân

d)

D. Tư sản và tiểu tư sản

32.

Câu 135: Nguyên nhân chính khiến Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp là gì?

a)

A. Tiềm lực kinh tế, quân sự yếu hơn nhiều so với tư bản Pháp

b)

B. Nhà Nguyễn thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại sai lầm, thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn và thiếu ý chí quyết tâm đánh giặc

c)

C. Nhà Nguyễn không nhận được sự ủng hộ của nhân dân

d)

D. Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, không đủ sức hiệu triệu nhân dân chống Pháp

33.

Câu 137: Hiệp ước mà Pháp đã kí với triều Nguyễn để chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì là:

a)

A. Hiệp ước Nhâm Tuất. 

b)

B. Hiệp ước Giáp Tuất.

c)

C. Hiệp ước Canh Tuất. 

d)

D. Hiệp ước Đinh Tuất.

34.

Câu 138: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

A. Triều đình phong kiến đã đầu hàng hoàn toàn

b)

B. Kẻ thù đã áp đặt được ách thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam

c)

C. Thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực và đề ra đường lối đúng để lãnh đạo phong trào

d)

D. Việt Nam là một nước phong kiến lạc hậu

35.

Câu 139: Sau khi triều Huế kí Hiệp ước Hác-măng (1883) và Patơnôt (1884), phái chủ chiến trong triều đình do ai đứng đầu vẫn hi vọng khôi phục chủ quyền và chờ thời cơ tới?

a)

A. Vua Hàm Nghi

b)

B. Nguyễn Văn Tường

c)

C. Tôn Thất Thuyết

d)

D. Vua Duy tân.

36.

Câu 141: Yêu cầu lịch sử dân tộc đặt ra đầu thế kỉ XX là gì?

a)

A. Thống nhất các lực lượng chống Pháp, đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất

b)

B. Đưa người ra nước ngoài học tập để chuẩn bị cho công cuộc cứu nước lâu dài

c)

C. Phải tìm ra một con đường cứu nước mới, đáp ứng được nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân

d)

D. Gồm tất cả các yêu cầu trên

37.

Câu 142: Người đốt cháy tàu Hi vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông năm 1861 là:

a)

A. Nguyễn Tri Phương

b)

B. Nguyễn Trung Trực.

c)

C. Trương Định

d)

D. Nguyễn Hữu Huân.

38.

Câu 143: Mục tiêu của phong trào Cần vương là:

a)

A. phò vua, Cứu nước.

b)

B. giải phóng dân tộc.

c)

C. chống triều đình Huế.

d)

D. chống các thể lực phản động ở các địa phương.

39.

Câu 144: Nguyên nhân cơ bản nhất nào làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta từ năm 1858 đến 1918 cuối cùng đều bị thất bại?

a)

A. Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân.

b)

B. Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến cách mạng.

c)

C. Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu.

d)

D. Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.

40.

Câu 145: Điểm khác nhau cơ bản giữa Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh về quá trình giải phóng dân tộc là:

a)

A. Phan Bội Châu chủ trương thành lập chính quyền công nông, Phan Châu Trịnh chủ trương thành lập chính quyền tư sản.

b)

B. Phan Châu Trinh là giải phóng dân tộc còn Phan Bội Châu là cải cách dân chủ

c)

C. Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc còn Phan Châu Trinh là cải cách dân chủ.

d)

D. Phan Châu Trinh đánh đuổi thực dân Pháp còn Phan Bội Châu là lật đổ giai cấp phong kiến.

41.

Câu 146: Mục đích của Pháp trong công cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

A. Khai hóa văn minh cho Việt Nam – một nước phong kiến lạc hậu

b)

B. Biến Việt Nam thành nơi cung cấp tài nguyên, bóc lột nhân công rẻ mạt để làm giàu cho nước Pháp

c)

C. Mang lại nguồn lợi cho cả Pháp và Việt Nam

d)

D. Phát triển kinh tế để xoa dịu mâu thuẫn xã hội, dân tộc

42.

Câu 147: Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu là:

a)

A. sử dụng bạo động chưa có cơ sở chính đáng.

b)

B. ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm.

c)

C. tìm đến Nhật Bản chưa đúng thời điểm.

d)

D. chưa thấy được sứ mệnh của dân tộc.

43.

Câu 149: Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Châu Trinh là:

a)

A. biện pháp cải lương, bắt tay với Pháp làm phân tán tư tưởng cứu nước của nhân dân.

b)

B. cổ vũ tinh thần học tập tự cường chưa có cơ sở.

c)

C. giáo dục tư tưởng chống các hủ tục phong kiến chưa đúng thời điểm

d)

D. chưa thấy được sức mạnh của quân chúng trong đầu tranh chống xâm lược

44.

Câu 150: Người sáng lập ra trường Đông Kinh Nghĩa Thục là.

a)

A. Phan Bội Châu.

b)

B. Phan Châu Trinh.

c)

C. Huỳnh Thúc Kháng.

d)

D. Lương Văn Can.

45.

Câu 150: Người sáng lập ra trường Đông Kinh Nghĩa Thục là.

a)

A. Phan Bội Châu.

b)

B. Phan Châu Trinh.

c)

C. Huỳnh Thúc Kháng.

d)

D. Lương Văn Can.

46.

Câu 150: Người sáng lập ra trường Đông Kinh Nghĩa Thục là.

a)

A. Phan Bội Châu.

b)

B. Phan Châu Trinh.

c)

C. Huỳnh Thúc Kháng.

d)

D. Lương Văn Can.