wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm lịch sử

Total questions: 50

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỷ XIV, Hồ Quý Minh đã tiến hàng:

a)

cải cá văn hóa, xã hội, giáo dục.

b)

xây dựng tòa nhà Tây Đô kiên cố

c)

buộc vua Trần nhường ngôi cho mình

d)

ban hành chính sách hạn điền, hạn nô

2.

về kinh tế- xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã:

a)

cho phát hành tiền giấy

b)

ban hành chính sách hạn điền

c)

cải cách chế độ giáo dục

d)

bình quân gia nô

3.

trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là:

a)

phép hạn gia nô

b)

chính sách hạn điền

c)

chính sách quân điền

d)

bình quân gia nô

4.

xây dựng nhiều hành lũy kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

quân sự

d)

xã hội

5.

Hạn chế sự phát triển của phật giáo, chấn chỉnh lại, chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và Triều hồ về

a)

Kinh tế, xã hội

b)

văn hóa, giáo dục

c)

chính trị, quân sự

d)

hành chính, pháp luật

6.

cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho Giáo

d)

Thiên chúa giáo

7.

trong cải cách về văn hóa, Hồ Quý Ly khuyến khích về đề cao chữ viết nào sau đây?

a)

chữ nôm

b)

chữ hán

c)

chữ latinh

d)

chữ quốc ngữ

8.

để tăng cười khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi

b)

tăng cường chính sách thần phục nhà Minh

c)

tăng cường lực lượng quân đội chính quy

d)

quan hệ hòa hiếu với Chăm-pa Chân lạp

9.

nội dung nào sau đây không phảnh ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối tk XIV đầu thế kỷ XV?

a)

góp phần năng cao tiềm lực sống quốc phòng

b)

giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất

c)

văn hóa dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao

d)

giữ vững nền độc lập lâu dài lâu cho dân tộc

10.

“Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống.

a)

đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực

b)

cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ

c)

về chữ viết, Hồ Quý Ly đề và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ vănn

d)

một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc

11.

công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực:

a)

kinh tế

b)

giáo dục

c)

hành chính

d)

văn hóa

12.

để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình thư

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

13.

Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

quân điền

b)

hạn điền

c)

hạn nô

d)

lộc điền

14.

Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?

a)

điền trang

b)

lộc điền

c)

quân điền

d)

hạn điền

15.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thông cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là

a)

tam ty

b)

lục bộ

c)

quân điền

d)

thông chính ty

16.

Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống

a)

phủ, huyện/châu, xã.

b)

tỉnh/thành phố, huyện, xã

c)

lộ, trấn, phủ, huyện/châu

d)

tỉnh, phủ, huyện, làng.

17.

Dưới thoi vua Le Thánh Tong, hệ thong quan lại được tuyen chon chủ yếu thông qua

a)

dòng dõi tôn thất

b)

tiến cử

c)

giáo dục- khoa cử

d)

đề cử

18.

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

a)

Bãi bò nhiều cơ quan, chức quan cũ

b)

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử

c)

Ban hành chính sách hạn điển và hạn nô

d)

Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em

19.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triểu hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ

20.

"Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đôi với các triêu thần, tăng r

tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bò một sô chức quan đi

có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyên chọn qua th

nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyên lực của các công

Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trong lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

b. Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay đổi vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử

c)

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều

d)

Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao trong tay nhà vua

21.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh

vực hành chính là một trong những thành tựu lớn. Sử sách cho biết bộ bản đồ Hồng Đức được thực

hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông từ năm 1476 đến năm 1490 thì hoàn thành. Đây là bộ bản đồ

địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam được nhà nước phong kiến trực tiếp chỉ đạo thực hiện

trên giấy một cách hoàn chỉnh và khoa học. Dù bộ bản đồ gốc đã bị thất lạc, song qua những!

liệu còn lưu lại đến ngày nay giúp ta phần nào hiểu được cương vực, địa giới Đại Việt thế ki XI

Sự ra đời của bộ bản đồ cũng đồng thời phản ánh kết quả to lớn của cuộc cải cách hành chính đ

vua Lê Thánh Tông tiến hành thời ấy”

a)

Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách toàn diện, quy mô lớn, nhưng trọng tâm là cải cách hành chính.

b)

Bộ bản đồ Hồng Đức là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam do triều đình phong kiến trực tiếp tiến hành.

c)

Bộ bản đồ Hồng Đức không phải là thành tựu trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính

d)

Bộ bản đồ Hồng Đức hiện nay là một tư liệu lịch sử quý giá giúp các nhà sử học nghiên cứu vễ cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV.

22.

-Ổ trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhạu mà làm. Câm bình coi giữ ba ty để làm vuốt nanh,tim óc. Sáu khoa để xét bác trăm ty, sáutr để thừa hành mọi việc .... Bên ngoài thì mười ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương ...

Tắt cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau ... "

a)

Lời dụ trên thê hiện nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, cụ thế

là tổ chức bộ máy chính quyền

b)

Các cơ quan trung ương được nhắc đến trong lời dụ gồm: sáu bộ, sáu khoa, sáu tự, thừa ty

c)

Tổng binh là một trong những chức vụ quan lại được nhắc đến trong lời dụ của vua Lê Thánh Tông

d)

Theo lời dụ của Lê Thánh Tông, tất cả các cơ quan, chức quan cần làm việc một cách minh

bạch, dân chủ, độc lập, tránh ràng buộc nhau

23.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nhằm thực hiện một trong những mục đích nào?

a)

Tập trung quyền lực vào tay vua

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

24.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào?

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

quốc phòng

d)

hành chính

25.

Trong cuộc cải cách nửa đầu thế ki XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền

địa phương thành các cấp nào sau đây?

a)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.

b)

Tinh/thành phố, huyện/châu, xã

c)

Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã

d)

Tinh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế

ki XIX?

a)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ

b)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

c)

Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

d)

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương

27.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò:

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình

28.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ:

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

b)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

29.

7. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho

nhà vua về:

a)

văn hóa

b)

quân sự

c)

giáo dục

d)

luật pháp

30.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh:

a)

tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn

b)

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh

31.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế tk XIX) còn giá trị đến ngày nay là:

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

32.

Dưới thời Minh Mạng, triểu đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc

a)

thiết lập chế độ thổ quan

b)

bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.

c)

gà công chúa cho các tù trưởng

d)

bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)

33.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu

án tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa

của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7 - 1820. Quốc sử quán vừa là một

nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc

cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử

quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là

nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời

Nguyễn"

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về những dấu ấn cải cách của vua Minh Mạng trên các lĩnh

vực chính trị, xã hội, văn hóa

b)

Quốc sử quán được thành lập dưới thời vua Minh Mạng là một cơ quan chuyên làm nhiệm Vu thu thập và biên soạn sách sử

c)

Việc tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam dưới thời Nguyễn chỉ có thể được thực hiện thông Qua nguồn tài liệu mà Quốc sử quán triều Nguyễn ghi chép và để lại

d)

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhưng để lại dấu ấn sâu sắc

nhất là lĩnh vực văn hóa.

34.

“Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc

gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế ki chiến tranh

vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh

kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm"

a)

a. Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực và hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực tài chính

b)

Một trong những hiệu quả tích cực trong cai cach của vua Minh Mang là tạo dựng được mỗi quan hệ tốt đẹp với bên ngoài, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

c)

Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

thông qua đó hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

d)

Cải cách của vua Minh Mạng đã góp phần ổn định tình hình đất nước nhưng không tạo đư

động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, chính trị đất nước.

35.

Biển Đông là vùng biển thuộc:

a)

Ấn Độ Dương

b)

Thái Bình Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Địa Trung Hải

36.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

b)

Nơi khai thác và chế biến dầu khí.

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

37.

Trong lịch sử, Biên Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương,

di cư ... giữa:

a)

Trung Quốc và Nhật Bản

b)

Trung Quốc và Đông Á

c)

Ân Độ và Nam Á

d)

Ấn Độ và Trung Quốc

38.

Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?

a)

Đông Bắc Á và Tây Âu

b)

Đông Bắc Á và Đông Nam Á

c)

Đông Nam Á và Nam Á

d)

Nam Á và Tây A

39.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới ?

a)

muối biển

b)

băng cháy

c)

dầu khí

d)

quặng sắt

40.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biên Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới

đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

du lịch biển

b)

nuôi trồng thủy, hải sản

c)

khai thác khoáng sản

d)

đánh bắt cá

41.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.

b)

Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương

c)

Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.

d)

Là tuyến giao thông hàng hài duy nhất trên biển.

42.

Nguồn tài nguyên khoáng sản a dạng trên biển Đông là điu kiện thuận lợi để các nước

a)

kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biến.

b)

xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

43.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đào Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

44.

"Quần đảo Hoàng Sa (trực thuộc huyện đảo Hoàng Sa, thành phố Đà Nẵng) bao gồm hai nhóm

đảo chính: nhóm phía tây (nhóm Lưỡi Liềm hay Trăng Khuyết) gồm một số đáo như Hoàng Sa

Tri Tôn, Hữu Nhật, Duy Mộng ....; nhóm phía đông (nhóm An Vĩnh) gồm các đảo tương đối lớn

như Phú Lâm, Đa Cây, Linh Côn và các bãi ngầm, trong đó lớn nhất là đảo Phú Lâm.

Quần đảo Trường Sa (trực thuộc huyện đảo Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) được chia thành 8 cụm

là Song Tứ, Loại Ta, Thị Tứ, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm (An Bang) và Bình

Nguyên.

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về tiềm năng phát triển du lịch của hai quần đảo Hoàng Sa

và Trường Sa.

b)

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt trực thuộc thành phố Đà Nẵng và tỉnh

Khánh Hòa.

c)

Việc thành lập các xã đảo và huyện đảo Trường Sa là một biện pháp thực thi chủ quyền biển

đảo của Đảng và Nhà nước ta.

d)

Trở ngại duy nhất cho sự phát triển của Hoàng Sa và Trường Sa hiện nay là dân cư còn quá

thưa thớt.

45.

"Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa

ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải

trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an

toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập,

chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì

môi trường hòa bình, ồn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách

nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân

Việt Nam"

a)

Nghị quyết số 36- NQ/TW ngày 20-10-2018 của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định Hoàng Sa và Trường thuộc chủ quyền của Việt Nam

b)

Quá trình xây dựng và bào vệ Tổ quốc của Việt Nam hiện nay có sự gắn bó mật thiết với Biển Đông

c)

Trách nhiệm phát triên bên vững kinh tế biển không liên quan đến những người dân sống trong khu vực đất liền

d)

Nhiệm vụ phát triên kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng luôn có sự gắn bó mật

thiết, không tách rời nhau

46.

Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hài sản đứng hàng đầu thế giới

như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In - đô - nê - xi - a và Phi - lip - pin.

Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có

sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 6 triệu tấn, chiếm 10% tổng khối lượng

toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 4/19 thế giới.

a)

Những dẫn chứng được đưa ra trong đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông có tầm quan trọng chiến

lược về kinh tế, chính trị - an ninh với nhiều quốc gia.

b)

Theo tổ chức UNESCO, Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế

mới

c)

Việt Nam là một trong những quốc gia ven Biển Đông có sản lượng đánh bắt hải sản đứng hàng đầu thế giới

d)

Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản chiếm ti lệ gần như tuyệt đối trên toàn

thế giới.

47.

Nguồn tài nguyên khoáng sản a dạng trên biển Đông là điu kiện thuận lợi để các nước

a)

kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biến.

b)

xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

48.

với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đào Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

49.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

b)

Nơi khai thác và chế biến dầu khí.

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

50.

Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?

a)

Đông Bắc Á và Tây Âu

b)

Đông Bắc Á và Đông Nam Á

c)

Đông Nam Á và Nam Á

d)

Nam Á và Tây Á