wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ HKII LỚP 11

Total questions: 50

Worksheet time: 12hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?

a)

Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác

b)

Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại

c)

Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường

d)

Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết.

2.

Trong quá trình đẩy lùi quân phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã giải phóng được những nước nào?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

3.

Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?

a)

Nhân dân lao động ở các nước phá xít

b)

Nhân dân và Hồng quân Liên Xô

c)

Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Nhân dân các nước thuộc địa

4.

Ngày 23-8-1939, Liên Xô và Đức kí với nhau hiệp ước

a)

Hiệp ước phòng thủ chung châu Âu.

b)

Hiệp ước Brét Litốp.

c)

Hiệp ước không xâm lược nhau.

d)

Hiệp ước liên minh quân sự.

5.
Vì sao Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Anh và Pháp không chịu mở mặt trận thứ hai ở châu Âu để chống phát xít.
b)
Anh và Pháp làm ngơ trước họa tấn công của phát xít.
c)
Anh và Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít.
d)
Anh và Pháp chậm đứng về phe Đồng minh chống phát xít.
6.
Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?
a)
Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô
b)
Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô
c)
Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận
d)
Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức
7.
Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì
a)
Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực
b)
Các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng
c)
Quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô
d)
Thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản
8.
Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?
a)
Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài
b)
Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận
c)
Kế hoạc vừa đánh vừa đàm phán
d)
Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”, đánh nhanh thắng nhanh
9.
Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Phát xít Đức tấn công Liên Xô
b)
Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen
c)
Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát
d)
Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng
10.
Ngày 15-8-1945, diễn ra sự kiện lịch sử gì đối với phát xít ở châu Á -Thái Bình Dương?
a)
Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản, hủy diệt thành phố Hi-rô-si-ma.
b)
Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.
c)
Quả bom nguyên tử thứ hai của Mĩ thả xuống phá hủy thành phố Na-ga-sa-ki.
d)
Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
11.
Vào giữa thế kỉ XIX, tình hình nước ta có những đặc điểm nổi bật nào?
a)
Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành.
b)
Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở giai đoạn khủng hoảng suy yếu.
c)
Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố vững chắc.
d)
Một lực lượng sản xuất mới – tư tưởng chủ nghĩa đang hình thành trong lòng xã hội phong kiến.
12.
Tại sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên?
a)
Đánh Đà Nẵng làm căn cứ, tấn công ra Huế, buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng
b)
Cảng nước sâu, tàu chiến dễ ra vào
c)
Nằm trên trục giao thông Bắc Nam, là một nơi giàu có, đông dân
d)
Tất cả đều đúng
13.
Nhân dân ta đã chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược như thế nào vào cuối năm 1858 ?
a)
Triều đình ra lời hiệu triệu kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên bảo vệ Tổ quốc.
b)
Ngay từ đầu, quân Pháp đã làm chủ bán đảo Sơn Trà một cách dễ dàng.
c)
Trên vịnh Đà Nẵng, hải quân của triều đình Huế liên tiếp tấn công quân Pháp, đốt cháy nhiều tàu giặc.
d)
Quân và dân sát cánh bên nhau đánh giặc, cầm chân quân Pháp suốt năm tháng liền trên bán đảo Sơn Trà
14.
Tháng 2/1859, thực dân Pháp đưa đại quân từ Đà Nẵng vào Gia Định là vì?
a)
Chuẩn bị cho việc xâm lược Singapo và Mã Lai.
b)
Muốn chiếm vùng đất Nam Kì giàu có của Việt Nam.
c)
Pháp chiếm được Đà Nẵng và muốn rộng chiếm đóng.
d)
Triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.
15.
Liên quân Pháp Tây Ban Nha nổ súng tấn công và đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà vào ngày nào?
a)
1/9/1858.
b)
1/8/1858
c)
1/8/1859.
d)
1/9/1589
16.
Lực lượng có vai trò chủ chốt trong phong trào kháng chiến ở Nam kì những năm cuối thế kỉ XIX?
a)
Sĩ phu, văn thân
b)
Công nhân, nông dân
c)
Sĩ phu, văn thân, nông dân
d)
Địa chủ phú nông và dân nghèo
17.
Những lí do khiến quân đội triều đình không giành được thắng lợi quyết định trên chiến trường Gia Định năm 1860?
a)
Lực lượng quân địch quá mạnh trong khi lực lượng quân ta quá yếu.
b)
Quan quân triều đình đông nhưng áp dụng chiến thuật sai lầm.
c)
Quân triều thiếu sự ủng hộ của nhân dân.
d)
Trung Quốc can thiệp vào cuộc chiến.
18.
Trước khi Hiệp ước 5/6/1862 được kí kết, các tỉnh thành ở Nam Kì bị thực dân Pháp chiếm đóng ?
a)
Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long.
b)
Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, Biên Hòa.
c)
Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, An Giang.
d)
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
19.
Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã làm gì?
a)
Tìm cách xoa dịu nhân dân
b)
Tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn
c)
Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì
d)
Ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng
20.
Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?
a)
Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì
b)
Tăng cường viện binh.
c)
Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo.
d)
Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới.
21.
Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?
a)
Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
b)
Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân
c)
Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”
d)
Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp
22.
Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là
a)
Gácniê
b)
Bôlaé
c)
Rivie
d)
Rơve
23.
Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?
a)
Hà Nội
b)
Hưng Yên
c)
Hải Dương
d)
Nam Định
24.
Lực lượng có vai trò chủ chốt trong phong trào kháng chiến ở Nam kì những năm cuối thế kỉ XIX?
a)
Sĩ phu, văn thân
b)
Công nhân, nông dân
c)
Sĩ phu, văn thân, nông dân
d)
Địa chủ phú nông và dân nghèo
25.
Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?
a)
Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội
b)
Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)
c)
Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)
d)
Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)
26.
Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?
a)
Một viên Chưởng cơ
b)
Nguyễn Tri Phương
c)
Lưu Vĩnh Phúc
d)
Hoàng Tá Viêm
27.
Chiến tháng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải
a)
Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì
b)
Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng
c)
Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì
d)
Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam
28.
Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?
a)
Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội
b)
Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa
c)
Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất
d)
Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ ba
29.
Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
a)
Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì
b)
Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước
c)
Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì
d)
Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì, Trung Kì.
30.
Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là
a)
Phan Thanh Giản
b)
Tôn Thất Thuyết
c)
Vua Hàm Nghi
d)
Nguyễn Văn Tường
31.
Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
a)
Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)
b)
Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng
c)
Bổ sung lực lượng quân sự
d)
Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Hà Tĩnh)
32.
Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
a)
Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp
b)
Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến
c)
Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội
d)
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
33.
Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của
a)
Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường
b)
Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
c)
Nguyễn Văn Tường và Hàm Nghi
d)
Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch
34.
Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?
a)
Tuynidi
b)
Angiêri
c)
Mêhicô
d)
Nam Phi
35.
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
a)
Chấm dứt hoạt động
b)
Chỉ hoạt động cầm chừng
c)
Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
d)
Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn
36.
Ý nghĩa của phong trào Cần vương là
a)
Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam
b)
Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập
c)
Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân
d)
Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX
37.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
a)
Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp
b)
Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ
c)
Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
d)
Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
38.
Đặc điểm của phong trào Cần vương là
a)
Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến
b)
Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
c)
Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
d)
Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
39.
Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?
a)
Rivie
b)
Gácnghiaiê
c)
Pôn Đume
d)
Bôlaéc
40.
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
Kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển
b)
Xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế TBCN nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp
c)
Thương nghiệp phát triển
d)
Hệ thống đường giao thông được mở rộng
41.
Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là
a)
Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản
b)
. Địa chủ phong kiến và tư sản
c)
Địa chủ phong kiến và nông dân
d)
Công nhân và nông dân
42.
Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?
a)
Khai thác mỏ
b)
Đồn điền
c)
Các xí nghiệp chế biến
d)
Công nghiệp đóng tàu
43.
Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?
a)
Chính sách “chia để trị”
b)
Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”
c)
Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam
d)
Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối
44.
Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?
a)
Công nghiệp nặng
b)
Công nghiệp nhẹ
c)
Khai thác mỏ
d)
Luyện kim và cơ khí
45.
Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
a)
Tầng lớp tư sản dân tộc
b)
Tầng lớp tiểu tư sản
c)
Giai cấp công nhân
d)
Giai cấp nông dân
46.
Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
a)
Nền kinh tế phát triển rõ rệt
b)
Công nghiệp phát triển
c)
Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc
d)
Phong trào yêu nước phát triển mạnh
47.
Qua công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?
a)
Phương thức sản xuất phong kiến
b)
Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp
c)
Phương thức sản xuất thực dân
d)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
48.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là
a)
Địa chủ nhỏ và công nhân
b)
Công nhân, tư sản và tiểu tư sản
c)
Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
d)
Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
49.
Đâu không phải mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương?
a)

Bù đắp thiệt hại của quá trình xâm lược và bình định quân sự

b)

Bóc lột để làm giàu cho chính quốc

c)

Khuếch trương công lao khai hóa của Pháp

d)

Bù đắp thiệt hại từ cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất

50.
Vì sao thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
a)
Khuyếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.
b)
Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân.
c)
Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự.
d)
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương.