wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi HK2 Lịch Sử 9

Total questions: 49

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách Mjang Tháng Tám năm 1945

a)

Nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

b)

Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh

c)

Những tan dư của chế độ thực dân phong kiến

d)

Chính quyền Cách mạng mới thành lập còn non trẻ

2.

Điều kiện thuận lợi chủ quan cơ bản ở nước ta sau Tháng tám 1945

a)

Nhân dân lao động đã giành chính quyền làm chủ, tích cực xây dựng vào bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa phụ thuộc

c)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vì hoà mình dân chủ phát triển

d)

Có Đảng Cộng Sản Đông Dương, có Chủ Tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo

3.

Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế " ngàn cân treo sợi tóc "?

a)

Sự non yếu của chính quyền mới thành lập

b)

kẻ thù đông và mạnh, nền độc lập, tự do của đất nước bị đe doạ nghiêm trọng

c)

Những di hại do chế độ thực dân, phong kiến để lại trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hoá và xã hội

d)

Khó khăn do nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính, thù trong giặc ngoài

4.

Một chế độ chính trị vững mạnh phải được xây dựng toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, quân sự,... thực sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là mục đích của:

a)

10 chính sách của Việt Nam nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân

b)

Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I

d)

Tổng hợp khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945

5.

Thắng lợi của Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 khẳng định vấn đề gì?

a)

Thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân

b)

Xây dựng được chế độ mới xã hội chủ nghĩa

c)

Đất nước vượt qua khó khăn thử thách

d)

Đất nước còn nhiều khó khăn thử thách

6.

Sự kiện nào trong năm 1945-1946 khẳng định chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, nền móng của chế độ mới được xây dựng?

a)

Giải quyết nạn đói

b)

Tổng tuyển cử trong cả nước 6/1/1946

c)

Giải quyết nạn dốt

d)

Giải quyết được tài chính

7.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện chủ trương nào?

a)

Hoà hoãn, tránh xung đột

b)

Vừa đánh vừa đàm phán

c)

Đối đầu trực tiếp về quân sự

d)

Kiên quyết kháng chiến

8.

Chính phủ nước VNDCCH ký với chính phủ Pháp bản hiệp ước sơ bộ (6/3/1946) nhằm mục đích gì?

a)

Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập

b)

Tránh việc cùng lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù

c)

Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giap quân đội Nhật

d)

Tranh thủ thời gian hoà hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử

9.

Trong văn kiện ngoại giao nào đây, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã nhân nhượng đối phương để có thời gian đưa cách mạng Việt Nam tiếp tục đi lên?

a)

Hiệp định Pari năm 1973

b)

Tạm ước Việt-Pháp ( 14/9/1946 )

c)

Hiệp định sơ bộ (6/3/1946 )

d)

Hiệp định Gionevo năm 1945 về Đông Dương

10.

Trong những năm đầu sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản

b)

Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị bị suy yếu

c)

Các đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc

d)

Quân Pháp trở lại theo quyết định của hội nghị Pốtxđam

11.

Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết nạn mù chữ, chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

a)

Cải cách giáo dục

b)

Bình dân học vụ

c)

Bổ túc văn hoá

d)

Thi đua " Dạy tốt, học tốt "

12.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trong nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm

b)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói

c)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất

d)

Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ

13.

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

a)

Pháp đánh Hải Phòng (11/1946)

b)

Pháp đánh Lạng Sơn (11/1946)

c)

Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội ( 12/1946)

d)

18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giãi tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng

14.

liệu nào sau đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

"Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Trinh

b)

Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch HCM

c)

" Toàn dân kháng chiến " của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

" Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến " của Chủ tịch HCM

15.

Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

b)

ở HN, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang

c)

ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn

d)

ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta

16.

Cuộc khánh chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?

a)

Cuối tháng 11/1946

b)

18/12/1946

c)

19/12/1946

d)

12/12/1946

17.

Cuộc chiến đấu của dân HN ( từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1946 ) đã

a)

Buộc thực dân Pháp phải đánh lâu dài

b)

Giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng

c)

Tiêu diệt được bộ phận quan trọng sinh lực địch

d)

Làm phá sản hàon toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

18.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lượt VN lần thứ 2 của thực dân Pháp?

a)

Khiêu khích, tấn công quân VN ở Hải Phòng và Lạng Sơn

b)

gửi tối hậu thư của chính phủ VNDCCH yêu cầu giải tán lực lượng tự vệ ở HN

c)

Đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ tp Sài Gòn

d)

Xả sùng vào đoàn người mít tinh chào mừng " Ngày Độc lạpp ở Sài Gòn-Chợ Lớn "

19.

 Các văn kiện nào trình bày đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, chỉ thị toàn quốc kháng chiến, Tác phẩm “Kháng chiến

nhất định thắng lợi”

d)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh

20.

 Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

a)

Kháng chiến toàn diện

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

21.

Trong thời kỳ 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu

“đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đấu của các đô thị năm 1946

b)

Chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông năm 1947

c)

Chiến dịch Biên giới - Thu Đông năm 1950

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân- hè năm 1953

22.

Đâu không phải là mục đích của thực dân Pháp khi tấn công vào căn cứ địa Việt Bắc (1947)?

a)

Tiêu diệt cơ quan đầu não của cách mạng Việt Nam

b)

Tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc

c)

Giải quyết khó khăn khi phạm vi chiếm đóng mở rộng

d)

Mở đường làm bàn đạp tấn công sang Trung Quốc

23.

Âm mưu của Pháp tại cuộc tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc (1947) là gì?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh lâu dài.

c)

Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

Bình định và tìm diệt.

24.

Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng cỏ lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

b)

Bộ đội của ta được trường thành lên trong chiến đấu.

c)

Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.

d)

Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch

phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

25.

Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên?

a)

Hà Nội

b)

Nam Định

c)

Huế

d)

Sài Gòn

26.

 Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt-Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?

a)

1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời.

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.

c)

Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.

d)

Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.

27.

Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài, thực dân Pháp tăng

cường thực hiện chính sách gì?

a)

Dựa vào bọn Việt gian phản động để chống lại ta.

b)

Tăng viện binh từ bên Pháp sang để giành thế chủ động.

c)

“Dùng người Việt đánh người Việt”, “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

d)

Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.

28.

Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

b)

Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ

thế giới.

c)

Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố

căn cứ địa cách mạng.

d)

Để đánh bại kế hoạch Rơve.

29.

Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch.

b)

Giải phóng vùng biên giới Việt Trung.

c)

Hành lang Đông-Tây bị chọc thủng ở Hoà Bình.

d)

Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản.

30.

Trong chiến dịch Biên giới, trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất?

a)

Thất Khê

b)

Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy.

c)

Đông Khê

d)

Phục kích đánh địch trên đường số 4.

31.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu đông (1950) của Trung ương Đảng và Chính phủ VNDCCH?

a)

Khai thông biên giới Việt-Trung.

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.

d)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

32.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí

a)

Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

c)

Án ngữ hành lang Đông-Tây của thực dân Pháp.

d)

B. Ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.

33.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

Đại hội kháng chiến toàn dân.

d)

Đại hội xây dựng và bảo vê tổ quốc.

34.

Đại hội đại biểu lần thứu II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) được tổ chức tại đâu?

a)

Chiêm Hóa, Tuyên Quang.

b)

Chợ Mới, Bắc Cạn.

c)

Chợ Bến, Hòa Bình.

d)

Nghĩa Lộ, Yên Bái.

35.

 Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Thượng Lào (1953)

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947)

c)

Chến dịch Hòa Bình đông-xuân (1951-1952)

d)

Chiến dịch Biên giới thu- đông (1950)

36.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch Na-va?

a)

Lực lượng của Pháp suy yếu sau 8 năm tiến hành chiến tranh, vùng chiếm đóng bị thu hẹp,

gặp nhiều khó khăn về kinh tế, chính trị

b)

Tranh thủ sự viện trợ của Mĩ cho cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương

c)

Chiến tranh Triều Tiên kết thúc

d)

Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở miền Nam

37.

Kế hoạch Na-va của Pháp gồm mấy bước?

a)

2

b)

6

c)

1

d)

3

38.

Sách lược của Đảng từ ngày 6/3/1946 có điểm gì khác so với giai đoạn trước đó?

a)

Hoà với Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp ở Nam Bộ

b)

Hoà với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi Miền Bắc

c)

Hoà với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chuẩn bị lực lượng

d)

Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Trung Hoa Dân Quốc

39.

Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va:

a)

Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh

trong danh dự”

c)

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng

d)

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn

40.

Tháng 9/1953, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp đề ra kế hoạch tác chiến

Đông-Xuân 1953-1954 với quyết tâm gì?

a)

Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận chính diện và sau lưng địch.

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phân tán lực lượng địch.

c)

Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở.

d)

Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Phra-bang.

41.

Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

a)

Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

b)

Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

d)

Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

42.

 Phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

a)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

b)

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

c)

"Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt"

d)

“Đánh chắc, thắng chắc”.

43.

Chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954 ta buộc địch phân tán lực lượng thành 5 nơi tập trung quân, đó là đâu?

a)

Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Kon Tum, Luông Phra-bang.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô. Tây Nguyên, Luông Phra-bang.

c)

Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Thà Khẹt, Luông Phra-bang.

d)

Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Phra-bang.

44.

Cuộc tiến công nào trong giai đoạn 1945-1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của Pháp?

a)

Chiến dịch Trung Lào (1953).

b)

Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950).

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân (1953-1954).

d)

Chiến dịch Thượng Lào (1954).

45.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân

dân tiến bộ trên toàn thế giới.

b)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

c)

Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.

d)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

46.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:

a)

45 cứ điểm và 3 phân khu.

b)

50 cứ điểm và 2 phân khu.

c)

49 cứ điểm và 3 phân khu.

d)

56 cứ điểm và 4 phân khu.

47.

Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

b)

Chiến dịch Biên giới 1950.

c)

Chiến dịch Đông-Xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

48.

Sự kiện nào sau đây là quan trọng nhất trong việc củng cố và kiện toàn chính quyền cách mạng

a)

6-1-1946, tổng tuyển cử, bầu quốc hội trong cả nước.

b)

29-5-1946, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập.

c)

Bầu cử hội đồng nhân nhân các cấp

d)

Thành lâp ra ban dự thảo hiến pháp, thông qua danh sách chính phủ liên hiệp kháng chiến do

Chủ tịch HCM đứng đầu.

49.

Ý nghĩa nào sau đây không phản ánh đúng về hiệp định Giơ ne Vơ 1954 về Đông

Dương

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông Dương

b)

Là văn bản Pháp lí ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương

c)

Pháp phải rút quân vê nước, Làm thất bại âm mưu trong vệc kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá

cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

d)

Đất nước ta hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.