Font size
WorksheetsSử 12
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là
Mỹ thay trên pháp đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam
Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới căn cứ quân sự của Mỹ
Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội
Đất nước bị chia cắt làm hai nền với hai chế độ chính trị xã hội khác nhau
Tháng 2/1961, các lực lượng vũ trang cách mạng ở miền Nam thống nhất thành
Quân đội quốc gia miền Nam
Quân giải phóng miền Nam.
Quân đội quốc gia Việt Nam.
Quân đội nhân dân Việt Nam.
Những chiến thắng quân sự nào của quân ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 – 1965?
Ấp Bắc, Bình Giã, Đồng Xoài, Núi Thành.
Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Ấp Bắc, Bình Giã, Đồng Xoài, Ba Gia.
Vạn Tường, Bình Giã, Đồng Xoài, Núi Thành.
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1 – 1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là
đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị để giành chính quyền.
giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Đại Hội lần thứ III của Đảng (9 – 1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ra miền Bắc.
Trong những năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất do chính quyền Diệm dùng thủ đoạn
“tố cộng”, “diệt cộng”.
“đả thực”, “bài phong”.
“Tiêu diệt cộng sản không thương tiếc”.
“Thà giết lầm hơn bỏ sót”.
Đại Hội lần thứ III của Đảng (9 – 1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò
quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là
phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở Nam Bộ, Trung Trung Bộ, Tây Nguyên
lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
Uỷ ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo
đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN (20/12/1960).
Loại hình chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam những năm 1961 – 1965 là
“Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hoá chiến tranh”.
Kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là
Giônxơn – Mác Namara.
Xtalây – Taylo.
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
“tìm diệt” và “bình định”.
Thời gian đầu sau Hiệp định Giơnevơ, nhân dân miền Nam đã sử dụng biện pháp nào để đấu tranh chống Mĩ – Diệm?
Biểu tình có vũ trang.
Đấu tranh chính trị, hoà bình.
Bất hợp tác.
Bạo lực cách mạng.
Ý nào không phản ánh đúng mục tiêu đấu tranh chống Mĩ – Diệm của nhân dân miền Nam trong những năm 1954 – 1959?
Đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
Đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
Đòi quyền tham gia vào hệ thống chính quyền các cấp.
Đòi chính quyền Diệm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.
Vấn đề quan trọng nhất về chiến lược cách mạng được xác định tại Đại hội lần III của Đảng (9/1960) là
nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
vị trí, vai trò của cách mạng từng miền.
mối quan hệ giữa cách mạng hai miền.
đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?
Đưa nhân dân lên làm chủ nhiều thôn, xã ở miền Nam.
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới trong giai đoạn 1961 – 1965 là
chính quyền và quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mĩ.
quân đội viễn chinh Mĩ.
quân các nước đồng minh của Mĩ.
Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và “quốc sách” trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) là
lập các “khu trù mật”.
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
lập các “vành đai trắng” để khủng bố lực lượng cách mạng.
phong toả biên giới, vùng biển để ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho chính quyền Diệm bị lật đổ năm 1963 là gì?
Do mâu thuẫn trong nội bộ chính quyền Sài Gòn.
Có sự đồng tình của Mĩ.
Do sự non kém của chính quyền Diệm trong việc ổn định tình hình.
Mĩ và tay sai lo sợ trước những thắng lợi của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.
Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện hoà bình thống nhất đất nước.
Ý nghĩa của chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa) trong Đông Xuân 1964- 1965?
Là thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam.
Là thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
Là thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".
Là thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách ấp chiến lược của địch.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ( 1961 – 1965) ở miền Nam VN là
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam VN
dồn dân lập “ấp chiến lược”, tách nhân dân ra khỏi cách mạng.
tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn
Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta từ sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết là
tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
tiến hành Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
hoàn thành cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống nhất nước nhà.
tiến hành đồng thời Cách mạng dân tộc dân nhân dân ở miền Nam và Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Từ thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
Sử dụng bạo lực cách mạng kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Kết hợp giữa đầu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
Đại hội lần III của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định là:
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.
“Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.
“Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam".
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”.
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Mĩ nhanh chóng thiết lập chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam nhằm
thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành một nước thuộc địa nửa phong kiến.
tạo điều kiện cho việc phát triển miền Nam Việt Nam thành một nước Tư bản chủ nghĩa.
đầu tư kinh tế, biến miền Nam Việt Nam thành một trung tâm kinh tế - chính trị của Đông Nam Á.
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng có quyết định quan trọng là
đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị lực lượng chính trị và vũ trang cho cuộc nổi dậy lật đổ cquyền Sài Gòn.
thành lập Mặt trận Dân tộc gp miền Nam Việt Nam để tập hợp lực lượng đấu tranh chống Mĩ – Diệm.
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng lật đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
đẩy mạnh “phong trào hòa bình” trên toàn miền Nam, buộc Mĩ – Diệm phải thi hành Hiệp định Giơnevơ.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) với đại hội lần thứ II (2 - 1951) là
bầu Ban chấp hành Trung ương mới.
thông qua báo cáo chính trị.
đề ra kế hoạch 5 năm lần 1, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đề ra nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực cách mạng?
Vạn Tường.
Bình Giã.
Ấp Bắc.
Đồng khởi
Sau thất bại của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện chiến lược
“ Chiến tranh đơn phương”.
“ Đông Dương hóa chiến tranh”.
“ Chiến tranh cục bộ”.
“ Việt Nam hóa chiến tranh”
Lực lượng tham gia trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam là
quân đội tay sai.
quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài gòn.
quân đội Sài gòn.
quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài gòn.
Ngày 6- 6 - 1969 tại miền Nam Việt Nam đã thành lập
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Ủy ban giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Mở đầu chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đánh vào
thôn Vạn Tường ( Quảng Ngãi)
xã Núi Thành (Quảng Nam).
Củ Chi – Sài Gòn.
Gianxơn Xiti.
Chiến thắng nào của quân dân ta mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
Chiến thắng “Ấp Bắc”.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Chiến thắng mùa khô thứ nhất ( 1965 – 1966).
Chiến thắng mùa khô thứ hai ( 1966 – 1967).
Bước vào mùa khô thứ nhất (1965 – 1966 ) địch mở đợt phản công vào hướng chính là
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
Tây Nam Bộ và Liên khu IV.
Căn cứ Dương Minh Châu
Vạn Tường ( Quảng Ngãi).
Âm mưu của Mĩ khi mở cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu ( Bắc Tây Ninh) nhằm
mở rộng “Ấp chiến lược”.
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
giành lại thế chủ động trên chiến trường.
tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
Hướng tiến công chủ yếu của quân ta khi mở cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
Quảng Trị.
Thừa Thiên Huế
Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Trong cuộc tiến công chiến lược 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh của địch là
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Huế, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
Đà Nẵng, Sài Gòn, Đông Nam Bộ.
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Mĩ buộc phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam, nghĩa là Mĩ chấp nhận sự thất bại của chiến lược
“ Chiến tranh đặc biệt”.
“ Chiến tranh cục bộ”.
“ Việt Nam hóa chiến tranh”.
“ Chiến tranh đơn phương”.
Vì sao đến giữa năm 1965, Mĩ chuyển sang chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”?
Chính phủ Mĩ muốn kết thúc nhanh chiến tranh ở Việt Nam.
Chính phủ Mĩ muốn tạo điều kiện mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản.
Mĩ sợ Trung Quốc đem quân sang chi viện cho Việt Nam.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn gọi vùng đất do cách mạng nắm giữ là
“đất thánh Va Ti Can”
“đất thánh Việt Cộng”.
đất cánh mạng.
đất Việt cộng
Điểm mới trong âm mưu của Mĩ trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” là mở rộng chiến tranh
xâm lược Cam-pu-chia.
xâm lược Lào.
ra toàn Đông Dương.
phá hoại Miền Bắc.
Các nước Đồng minh của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Miền Nam là
Thái Lan, ÔxTrâylia, Niu Dilân.
Anh, Pháp, ITaLia, Đức.
Hàn Quốc, Thái Lan, Phi Líp Pin, ÔxTrâylia, Niu Dilân.
Hàn Quốc, Trung Quốc, Anh, Pháp, Đức.
Thế trận mà quân dân ta đã sử dụng để đánh địch trong mùa khô thứ nhất (đông – xuân 1965- 1966) là
chiến tranh vũ trang nhân dân.
chiến tranh du kích.
chiến tranh nhân dân.
chiến tranh tổng lưc.
Hành động phá “Ấp chiến lược” của quần chúng ở nông thôn miền Nam là
chống lệnh tập trung.
dời nhà về quê.
khiên nhà đi nơi khác.
khiên nhà về nơi ở cũ.
Cuộc hành quân lớn nhất của Mĩ và quân Đồng minh trong mùa khô thứ hai (1966-1967) mang tên
“Ánh sáng sao”.
“Bình định”
“Tìm diệt”.
GianXơn- Xiti.
Quân Mĩ vừa mới vào Miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “ tìm diệt” dựa vào
sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
ưu thế quân số đông, vũ khí hiện đại.
sự tham gia nhiệt tình của quân đồng minh.
ưu thế về chính trị trong nước.
Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Điện Biên Phủ”.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
“ Điện Biên Phủ trên không”.
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pari?
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“ Chiến tranh cục bộ”.
Chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ 2.
Ý nghĩa lịch sử của việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 đối với nhân dân Việt Nam là:
Việt Nam hoàn toàn độc lập.
Kết thúc thắng lợi của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
Khẳng định thắng lợi to lớn của nhân dân ba nước Đông dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Mở ra bước ngoặt mới cho cách mạng Việt Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Ý nghĩa lịch sử của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là:
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
Tổng thống nào của nước Mĩ đã đề ra chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở Miền Nam Việt Nam?
Tổng thống Aixen hao.
Tổng thống Kennơđi.
Tổng thống Giôn xơn.
Tổng thống Ních xơn.
Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, miền Bắc luôn hướng về miền Nam với vai trò là
hậu phương lớn.
tiền tuyến lớn
điểm trọng yếu.
mặt trận quan trọng.
Trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược Campuchia và Lào, Mĩ sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn như
lực lượng đi đầu ở Đông Dương.
lực lượng mũi nhọn ở Đông Dương.
lực lượng xung kích ở Đông Dương.
lực lượng đông nhất ở Đông Dương.
Để hạn chế sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta, Mĩ đã dùng thủ đoạn
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
ngoại giao.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là
chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.
chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.
chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.
Để đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, quân đội Việt Nam đã phối hợp với
quân dân Campuchia.
quân dân Thái Lan.
quân dân Miến Điện
quân dân Lào.
Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nào?
Đường 9-Nam Lào.
Đường 14- Phước Long.
Huế- Đà Nẵng
Tây Nguyên.
Điều kiện thuận lợi để cuối 1974 đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
miền Bắc đã hoàn thành cách mạng XHCN.
Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra kế khỏi lãnh thổ Việt Nam
Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
Đường 9- Nam Lào.
Tây Nguyên.
Huế- Đà Nẵng.
Đường số 15- Phước Long
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là
quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là
hậu phương miền Bắc lớn mạnh.
sự suy yếu của Mỹ và tay sai.
sự tan rã của trật tự hai cực Ianta.
xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Một trong những ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là
hậu phương miền Bắc lớn mạnh không ngừng chi viện cho miền Nam.
chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa đế quốc
nhân dân giàu lòng yêu nước, chiến đấu dũng cảm.
sự đồng tình, giúp đỡ của các nước XHCN, lực lượng dân chủ trên thế giới.
“Trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoai giao”. Nhận định đó được nêu ra trong hội nghị
lần thứ 15 của Đảng(01-1959).
lần thứ 21 của Đảng(7-1973).
Hội nghị Bộ Chính trị ( 30-9 đến 7-10-1973).
Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).
Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là
củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.
thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.
tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.
Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là
giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
Sau Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì
Miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.
Quân Mĩ và đồng minh Mĩ rút khỏi miền Nam.
Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.
Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về bộ đội và vũ khí.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)
Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ?
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta là gì ?
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước.
Mở ra kỷ nguyên mới: độc lập thống nhất, tiến lên xây dựng CNXH.
Ý nghiã lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là
chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
tinh thần địch hốt hoảng mất khả năng chiến đấu.
nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miềm Nam.
là thắng lợi lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
khẳng định con đường cách mạng bạo lực.
khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?
Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.
Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.
Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.
Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.
Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
xóa bỏ tình trạng đất nước bị chia cắt.
Trong 2 cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945-1975), nhân dân Việt Nam giành thắng lợi bằng việc
dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh ý chí, tinh thần.
dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự, kinh tế.
lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.
lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
Một trong những điểm chung của cách mạng tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945-1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
đấu tranh đồng thời trên 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
phong trào đấu tranh ở nông thôn và phong trào đấu tranh ở thành thị.
tác chiến trên cả 3 vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1945-1975) của nhân dân Việt Nam có gì khác nhau?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
Lấy đấu tranh quận sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Điện Biên Phủ là về
quyết tâm giành thắng lợi.
địa bàn mở chiến dịch.
kết cục quân sự.
sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đều
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
tiêu diệt mọi lực lượng đối phương.
là những trận quyết chiến chiến lược.
có sự kết hợp nổi dậy của quần chúng.
Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
Từng bước siết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tấn công.
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Đường lối cách mạng xuyên suốt của của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì?
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Bài học kinh nghiệm trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là
Nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ trương, biện pháp cách mạng kịp thời.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh thế giới.
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Linh hoạt đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang, xây dựng khối liên minh công- nông vững chắc.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc.
Đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù.
Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại.
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.
Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
Tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
Tại sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?
Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?
Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Sau đại thắng mùa xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là
khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng CNXH.
ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?
Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.
Nền kinh tế bắt đầu có tích lũy nội bộ.
Mỹ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.
Công cuộc đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam lần đầu tiên được thông qua tại:
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03-1982).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12-1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1986-1991).
Nội dung đường lối đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:
thay đổi toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới chính trị.
thay đổi toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
thay đổi toàn bộ mục tiêu chiến lược.
đổi mới lần lượt trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, …
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng năm 1986?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa
Xã hội
Ba chương trình kinh tế lớn được đề ra trong kế hoạch 5 năm (1986-1990) ở Việt Nam là:
lương thực – thực phẩm – hàng may mặc – hàng xuất khẩu.
lương thực – thực phẩm – hàng may mặc.
lương thực – thực phẩm – hàng tiêu dùng.
lương thực, thực phẩm – hàng tiêu dùng – hàng xuất khẩu.
Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) là :
đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa tiến thẳng lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.
Mục tiêu của đường lối đổi mới được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) là:
khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa Việt Nam vượt qua khủng hoảng.
đưa Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp mới (NIC).
Trong những kết quả quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới đất nước, kết quả nào quan trọng nhất?
Thực hiện thành công Ba chương trình kinh tế .
Kiềm chế được một bước đà lạm phát.
Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Bộ máy Nhà nước các cấp ở trung ương và địa phương được sắp xếp lại.
Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về chủ trương đổi mới của Đảng về chính trị ?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền dân chủ nhân dân.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Xây dựng Nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng trong đường lối về kinh tế (năm 1986)?
Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều nghành nghề.
Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu.
Hình thành cơ chế thị trường.
Hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.
