wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm 10 sử CKI

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra gì?

a)

máy bay

b)

ô tô

c)

máy tính

d)

máy hơi nước

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong

b)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

c)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

d)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

3.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của ai?

a)

Giêm Oát

b)

Các–ben

c)

Giôn Ba–bơ

d)

Xti–phen–xơn

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?

a)

Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên

b)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

c)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước

d)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

5.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong

b)

Máy điện tín

c)

Máy tính điện tử

d)

Máy hơi nước

6.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bốt Phôn-tôn đã chế tạo thành công gì?

a)

động cơ điện xoay chiều

b)

hệ thống máy tự động

c)

tàu thủy chạy bằng hơi nước

d)

máy tính điện tử

7.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công gì?

a)

đầu máy xe lửa

b)

động cơ hơi nước

c)

máy tính điện tử

d)

bóng đèn điện

8.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa gì?

a)

thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hóa

c)

giúp liên lạc ngày càng thuận tiện

d)

mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt

9.

Việc phát minh ra lò luyện quặng theo phương pháp mới trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước

b)

Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống

c)

Thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo

d)

Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học

10.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại trừ nguồn nào?

a)

hạt nhân

b)

dầu mỏ

c)

điện

d)

than đá

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền

12.

Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

a)

đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp

b)

mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất

c)

thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

d)

tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay

13.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

a)

Máy bay

b)

Máy điện tín

c)

Động cơ điện

d)

Ô tô

14.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?

a)

Động cơ đốt trong

b)

Động cơ điện

c)

Máy điện tín

d)

Máy hơi nước

15.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử

b)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa

c)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn

d)

Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành

c)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản

17.

Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp

a)

tư sản và tiểu tư sản

b)

nông dân và địa chủ

c)

tư sản và vô sản

d)

nông dân và công nhân

18.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với nền kinh tế là

a)

giảm nhu cầu về lao động có kỹ năng

b)

thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp

c)

làm suy yếu các thị trường tiêu dùng

d)

thu hẹp mạng lưới giao thương quốc tế

19.

Theo đoạn trích về "Tình cảnh giai cấp công nhân Anh", lý do nào giải thích vì sao tư sản chỉ cần "một công cụ giáo dục" đối với công nhân là pháp luật, mà không cần thuyết phục bằng lý tính?

a)

Vì công nhân thiếu năng lực tư duy độc lập

b)

Vì pháp luật cùng sức mạnh thô bạo đủ cưỡng chế

c)

Vì công nhân được nhà thờ khuyên phục tùng

d)

Vì nhà nước bảo hộ toàn diện cho giới chủ

20.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.

                         (Ph. Ăng-ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20)

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

a. “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng-ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.

b)

b. Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

c)

Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.

d)

d. Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.

21.

hãy chọn câu sai

a)

a. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b)

b. Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức trên thế giới có sự thay đổi.

c)

c. Anh, Mỹ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai nhưng tốc độ tăng trưởng trong ngành sản xuất thép không đồng đều.

d)

d. Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Anh.

22.

Sự ra đời của máy tính điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã dẫn đến

a)

cơ khí hóa trong quá trình sản xuất

b)

tự động hóa trong quá trình sản xuất

c)

điện khí hóa trong quá trình sản xuất

d)

số hóa trong quá trình sản xuất

23.

Sự xuất hiện và phát triển của mạng lưới kết nối Internet trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa

b)

Khởi đầu quá trình điện khí hóa

c)

Mở ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

d)

Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển

24.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ sinh học là

a)

tàu hỏa siêu tốc

b)

thiết bị điện tử

c)

điện toán đám mây

d)

công nghệ en – zim

25.

Thành tựu quan trọng nào sau đây của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã trực tiếp góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người?

a)

Máy tính điện tử

b)

Cách mạng xanh

c)

Máy hơi nước

d)

Động cơ đốt trong

26.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được bắt đầu trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Đầu thế kỉ XXI

b)

Nửa sau thế kỉ XIX

c)

Đầu thế kỉ XX

d)

Đầu thế kỉ XIX

27.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

b)

Đức

c)

Nhật Bản

d)

Anh

28.

Nguồn gốc chung dẫn đến các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại và hiện đại là do

a)

nhu cầu của chiến tranh thế giới

b)

sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

c)

nhu cầu cuộc sống và sản xuất

d)

nhu cầu xâm chiếm thuộc địa

29.

Phát minh nào sau đây không khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Trí tuệ nhân tạo

b)

Dữ liệu lớn

c)

Internet

d)

Điện toán đám mây

30.

Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm

a)

điện toán đám mây

b)

dữ liệu lớn

c)

động cơ điện

d)

internet kết nối vạn vật

31.

“Trước đây, phải mất hơn 10 năm và 2,7 tỉ USD để hoàn thành Dự án Bản đồ Gen người. Ngày nay, một gen có thể được giải mã trình tự trong vài tiếng với chi phí dưới một nghìn đô la Mỹ”. Đoạn trích trên phản ánh thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cụ thể trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Sinh học

b)

Kĩ thuật số

c)

Điện toán đám mây

d)

Công nghệ nano

32.

Cỡ máy IBM Oát – xơn có biệt danh “Bác sĩ biết tuốt” là thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Y tế

b)

Thông tin liên lạc

c)

Giao thông vận tải

d)

Giáo dục

33.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực vật lý là

a)

vật liệu mới

b)

dữ liệu lớn

c)

công nghệ vi sinh

d)

công nghệ tế bào

34.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã đưa nhân loại bước sang nền văn minh

a)

thông tin

b)

nông nghiệp

c)

toàn cầu

d)

công nghiệp

35.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với nền kinh tế là

a)

mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất

b)

thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động

c)

làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ

d)

thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hóa toàn cầu

36.

“Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ, phát sinh tình trạng văn hóa lai căng, nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống.” Thông tin trên phản ánh

a)

tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại

b)

thành tựu tiêu biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại

c)

tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại

d)

thách thức của các quốc gia trước xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại về mặt xã hội?

a)

Thúc đẩy giao lưu và kết nối văn hóa toàn cầu

b)

Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới

c)

Thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử

d)

Dẫn đến sự phân hóa trong lực lượng lao động

38.

Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam Á là

a)

sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.

b)

hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh.

c)

các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh.

d)

các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá.

39.

“Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ thần động vật

c)

Tín ngưỡng thờ thần tự nhiên

d)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

40.

“Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. Ngày giỗ Tổ Hùng Vương của Việt Nam hằng năm là một biểu hiện của hình thức tín ngưỡng nào sau đây?

a)

Thờ thần động vật.

b)

Thờ thần tự nhiên.

c)

Thờ cúng tổ tiên.

d)

Tín ngưỡng phồn thực.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các hình thức tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Tồn tại độc lập với các tôn giáo từ bên ngoài du nhập và có sự thống nhất

b)

Xuất hiện trước các tôn giáo và được bảo tồn trong quá trình phát triển

c)

Các tín ngưỡng đa dạng nhưng không có sự tương đồng giữa các quốc gia

d)

Xuất phát từ đặc thù kinh tế nông nghiệp và có sự thống nhất trong đa dạng

42.

“Cư dân Đông Nam Á thờ các con vật gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp như trâu, cóc, chim, rắn…”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?

a)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Tín ngưỡng thờ thần động vật

d)

Tín ngưỡng thờ thần tự nhiên

43.

Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

44.

Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các giáo sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước du nhập vào Đông Nam Á?

a)

Thiên chúa giáo

b)

Phật giáo

c)

Hồi giáo

d)

Đạo giáo

45.

Từ khoảng thế kỉ XIII, tôn giáo nào theo chân các thương nhân Ả-rập và Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á?

a)

Ấn Độ giáo.

b)

Thiên Chúa giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hồi giáo.

46.

Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Hin-du giáo, Công giáo.

b)

Hồi giáo, Hin-du giáo.

c)

Phật giáo, Hin-du giáo.

d)

Phật giáo, Hồi giáo

47.

Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn minh Trung Hoa?

a)

Mi-an-ma.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Việt Nam.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Các tôn giáo đều du nhập trước khi tín ngưỡng bản địa hình thành.

b)

Các tôn giáo đa dạng nhưng cùng tồn tại và phát triển một cách hoà hợp.

c)

Quá trình du nhập của các tôn giáo không thông qua hoạt động thương mại.

d)

Hồi giáo được du nhập đầu tiên vào Đông Nam Á và nhanh chóng phát triển.

49.

Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, có tên gọi là

a)

chữ Chăm cổ.

b)

chữ Nôm.

c)

Chữ Khơ-me cổ.

d)

chữ Mã Lai cổ.

50.

Người Chăm, người Khơ-me, người Thái… ở khu vực Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết cổ của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Ai Cập

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

51.

Người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của quốc gia nào sau đây?

a)

Ai Cập

b)

Nhật Bản

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Ra đời cùng quá trình du nhập tôn giáo

b)

Có sự đa dạng nhưng thiếu tính thống nhất

c)

Ra đời sớm, trước khi xuất hiện Nhà nước

d)

Chịu ảnh hưởng của chữ viết từ bên ngoài

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thời kì cổ - trung đại?

a)

Tạo điều kiện cho sự ra đời của Nhà nước và các quốc gia thống nhất.

b)

Thể hiện tính thần thánh của chữ, không vay mượn yếu tố văn hóa bên ngoài.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc.

d)

Tạo tiền đề trực tiếp cho sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật.

54.

Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của Việt Nam thời kì cổ - trung đại là

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm

c)

Truyện cổ Tấm Cám

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

55.

Trong xã hội nông nghiệp Đông Nam Á, ý nghĩa xã hội của tín ngưỡng phồn thực chủ yếu là

a)

hợp thức hoá quyền lực thần quyền

b)

tôn vinh chiến binh và vua chúa quyền lực

c)

bảo trợ thương nghiệp đường biển xa

d)

cầu mùa, sinh sôi nảy nở và no đủ

56.

So với Ấn Độ giáo, Phật giáo khi vào Đông Nam Á có đặc điểm truyền bá nổi bật là

a)

đi cùng mạng lưới tăng đoàn và thương nhân

b)

được nhà nước bản địa cưỡng chế cải đạo

c)

chủ yếu qua di dân nông nghiệp nội địa

d)

xuất hiện muộn hơn thời cận đại

57.

Sự đa dạng tôn giáo ở Đông Nam Á thời cổ - trung đại dẫn đến hệ quả văn hoá nổi bật nào?

a)

xung đột tôn giáo kéo dài triền miên

b)

đồng nhất hoá nghi lễ theo một chuẩn

c)

bài trừ các tín ngưỡng bản địa

d)

đa tín ngưỡng cùng tồn tại hoà hợp

58.

Trong các thể loại văn học dân gian tiêu biểu ở Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại, thể loại nào nổi bật nhất?

a)

thần thoại nguồn gốc cộng đồng

b)

tản văn cảm hứng tự do

c)

kí sự ghi chép chi tiết

d)

truyện ngắn truyền khẩu ngắn gọn

59.

Tác phẩm văn học viết tiêu biểu của Malaysia thời kì cổ - trung đại là tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều Việt Nam

b)

Truyền sử Me-lay-u

c)

Ức trai thi tập Việt

d)

Sử thi Đề đạt đế nước

60.

Tác phẩm nào sau đây không phải là thành tựu văn học Việt Nam thời kì cổ - trung đại?

a)

Tây du kí Trung Hoa

b)

Truyện Kiều Việt Nam

c)

Hịch tướng sĩ thời Trần

d)

Bình ngô đại cáo Lê

61.

Tác phẩm nào là thành tựu văn học Cam-pu-chia thời kì cổ - trung đại?

a)

Tam quốc diễn nghĩa Trung

b)

Hồng lâu mộng Trung

c)

Nam quốc sơn hà Việt

d)

Riêm Kê sử thi Khmer

62.

Công trình kiến trúc điển hình ở Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là công trình nào?

a)

đền tháp Bô-rô-bu-đua

b)

kim tự tháp Ai Cập

c)

đấu trường Rô-ma cổ

d)

vạn lí trường thành

63.

Công trình kiến trúc nào ở Đông Nam Á là di sản văn hóa thế giới?

a)

tháp Thạt Luổng Lào

b)

Kim tự tháp Giza

c)

Vạn lí trường thành

d)

Đền Pác-tê-nông

64.

Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời cổ - trung đại chịu ảnh hưởng mạnh nhất của kiến trúc khu vực nào?

a)

Ấn Độ tôn giáo bản địa

b)

Ai Cập cổ đại xa

c)

Hi Lạp bán đảo Âu

d)

La Mã cổ đại xa

65.

Một công trình kiến trúc Phật giáo điển hình ở Đông Nam Á là công trình nào?

a)

chùa Vàng

b)

cố cung Bắc Kinh Trung Quốc

c)

Đền Ăng-co-VÁT

d)

lăng mộ Ta-giơ Ma-han

66.

Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là

a)

Phù Nam

b)

Lâm Ấp

c)

Chămpa

d)

Văn Lang

67.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?

a)

Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay

b)

Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam

c)

Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long

d)

Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam

68.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang - Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?

a)

Tiếp giáp với các nền văn minh lớn

b)

Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn

c)

Hệ thống đất phù sa màu mỡ

d)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

69.

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao

b)

Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết

c)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội

d)

Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển

70.

Cư dân Văn Lang – Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ

d)

Hệ thống sông ngòi chằng chịt

71.

Văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

c)

Sơn Vi

d)

Đông Sơn

72.

Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến

b)

Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội

c)

Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết

d)

Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao

73.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Chế độ công xã nguyên thủy đạt đến giai đoạn cực thịnh

b)

Yêu cầu của hoạt động trị thủy để phục vụ nông nghiệp

c)

Yêu cầu của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm

d)

Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội

74.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Luyện kim, đúc đồng

b)

Trồng trọt, chăn nuôi

c)

Thương nghiệp biển

d)

Chế tạo vũ khí

75.

Nhà nước nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN?

a)

Đại Việt

b)

Âu Lạc

c)

Văn Lang

d)

Phù Nam

76.

Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại

a)

Quy Nhơn (Bình Định)

b)

Phú Xuân (Huế)

c)

Phong Châu (Phú Thọ)

d)

Cổ Loa (Hà Nội)

77.

Năm 208 TCN, nước Âu Lạc ra đời, đặt kinh đô tại

a)

Phong Châu (Phú Thọ)

b)

Thoại Sơn (An Giang)

c)

Đông Anh (Hà Nội)

d)

Trà Kiệu (Quảng Nam)

78.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng, giúp việc cho vua là

a)

đại hành khiển

b)

Lạc hầu

c)

Lục bộ

d)

tể tướng

79.

Bộ máy hành chính nhà nước dưới thời kì Văn Lang không tồn tại chức vụ nào sau đây?

a)

Lạc tướng

b)

Thượng thư

c)

Lạc hầu

d)

Bố chính

80.

Nhà nước nào sau đây là sự kế thừa và phát triển của nhà nước Văn Lang?

a)

Lâm Ấp

b)

Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Chămpa

81.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Mã Hán

b)

Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước

c)

Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt

d)

Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Đơn giản, sơ khai

b)

Quan liêu, tập quyền

c)

Phân quyền, pháp trị

d)

Hoàn chỉnh, chặt chẽ

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Kĩ thuật luyện kim, đúc đồng đạt trình độ cao

b)

Thương nghiệp đường biển phát triển vượt bậc

c)

Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt mức hoàn mĩ

d)

Làm chủ nhiều vùng rộng lớn ở Đông Nam Á

84.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá

b)

Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè

c)

Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên phổ biến

d)

Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng

85.

Hiện vật nào sau đây trở thành biểu tượng của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Trống đồng Đông Sơn

b)

Tiền đồng Óc Eo

c)

Tượng Phật Đông Dương

d)

Phù điêu Khương Mỹ

86.

Cho đến nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được gần 300 trống đồng Đông Sơn trên lãnh thổ Việt Nam. Đó là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của ngành kinh tế nào sau đây dưới thời kì Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Cơ khí

b)

Chế tạo máy

c)

Đóng tàu

d)

Đúc đồng

87.

Nhận xét nào sau đây là đúng về hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Nền kinh tế hàng hóa phát triển với trình độ tập trung sản xuất cao

b)

Hoạt động kinh tế đa dạng với nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo

c)

Hoạt động kinh tế đa dạng phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu ra bên ngoài

d)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo

88.

Tục thờ thần Mặt Trời là biểu hiện của tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Sùng bái tự nhiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Thờ thần động vật

d)

Thờ cúng tổ tiên

89.

Một trong những nét độc đáo trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là

a)

chữ viết thể hiện tính bác học, uyên thâm

b)

tục lệ chôn người chết trong các mộ chum

c)

sùng bái nữ thiêng và nàng công chúa rắn

d)

thịnh hành tục thờ Mẫu và thờ cúng tổ tiên

90.

Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có phong tục, tập quán nào sau đây?

a)

xăm mình

b)

thờ thần Dớt

c)

nhuộm răng đen

d)

ở nhà sàn

91.

Câu 31: Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là nền văn minh đầu tiên của lịch sử dân tộc Việt Nam

b)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này

c)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam

d)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực

92.

Câu 1: Đoạn tư liệu nói rằng ““Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó”.

          (Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch Sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 173)

” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

a)

Sai

b)

Đúng

93.

Câu 1: Đoạn tư liệu nói rằng ““Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó”.

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

“Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.263)

Câu 2: Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.

a)

Sai

b)

Đúng

95.

“Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.263)

Câu 2: Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.

a)

Sai

b)

Đúng

96.

“Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập.

Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó”

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2,

NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.21)

Câu 3: Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bờ biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều nhà Trần.

a)

Sai

b)

Đúng

97.

“Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”.

    (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31)

Câu 4: Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

“Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”.

    (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31)

Câu 4: Việc chế tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) của nhà nước Âu Lạc đều xuất phát từ nhu cầu bảo vệ đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai