WorksheetsSinh 10D01
Total questions: 49
Worksheet time: 37mins
Vi sinh vật phát triển trên môi trường là dịch ép nước vải thì môi trường trên là môi trường?
Môi trường tự nhiên
Môi trường bán tổng hợp
Môi trường sống
Môi trường tổng hợp
Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sử dụng môi trường nuôi cấy gồm 100g cao nấm men, 6g MgS04, 9g NaCl. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy
Tổng hợp
Nhân tạo
Bán tổng hợp
Tự nhiên
Các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật được phân chia dựa trên các tiêu chí
Nhóm sinh vật và nguồn năng lượng
Nhóm sinh vật và nguồn năng lượng
Hình thức hô hấp nguồn cacbon chủ yếu.
Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu
Trong hình thức hóa tự dưỡng, sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn cacbon từ:
Chất hữu cơ và Chất hữu cơ
Chất hữu cơ và Chất hữu cơ
Chất vô cơ và CO2
Chất hữu cơ và CO2
Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật?
4
2
1
3
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn C và nguồn năng lượng là:
Chất hữu cơ, ánh sáng
CO2, ánh sáng.
Chất hữu cơ, hoá học
CO2, Hoá học.
Khi môi trường có ánh sáng, giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường có thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 - 1,5g/l; KH2PO4 - 1g/l; CaCl2 - 0,1g/l; NaCl - 0,5g/l. Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng
quang tự dưỡng
hóa tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
Ứng dụng làm nước mắm, nước chấm là của quá trình nào sau đây?
Phân giải pôlisaccarit
Phân giải prôtêin
Phân giải lipit
Phân giải xenlulôzơ
Có bao nhiêu ý sau đây là ứng dụng của quá trình phân giải ở vi sinh vật?
(1).Sản xuất thực phẩm cho con người và gia súc
(2). Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
(3). Phân giải các chất độc
(4). Làm bột giặt
(5).Làm thuốc trừ sâu sinh học
5
2
3
4
Có bao nhiêu quá trình sau đây là tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật?(1).Phân giải đường làm chua dưa muối.
(2).Phân giải prôtêin trong làm nước mắm và tương.
(3).Phân giải prôtêin của đồ ăn.
(4).Phân giải xenlulôzơ ở các mặt hàng tre nứa.
1
3
4
2
Chai nhựa chứa si-rô, nước ép quả sau khi mở nắp, rồi đậy lại để lâu thường bị phồng và có vị chua, nguyên nhân là do
nấm mốc phát triển.
vi sinh vật lên men chua tạo CO2
vi sinh vật lên men thối sinh O2
vi sinh vật lên men thối sinh O2
Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của
Từng vi sinh vật cụ thể
Quần thể vi sinh vật
Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật
Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó chết đi
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tạo ra 2 tế bào
Khi tế bào đó tăng lên về khối lượng và kích thước
Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là
1024
1240
1420
200.
Có một quần thể VSV có thời gian một thế hệ là 30 phút. Quần thể VSV đó có số tế bào ban đầu là 105tế bào tạo ra của quần thể sau 3 giờ là bao nhiêu?
32.105
16.105
64.105
8.105
Trong 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?
2 giờ
60 phút
40 phút
20 phút
Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E.coli đều phân bào 4 lần là
100
128
110
148
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha
Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới
Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát
Chưa tăng
Đạt mức cực đại
Đang giảm
Tăng lên rất nhanh
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp
Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối VSV tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của
Pha cân bằng
Pha lũy thừa
Pha suy vong
Pha tiềm phát
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Có 1 pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó
Tiềm phát
Lũy thừa
cân bằng
suy vong
: Mục đích của việc nuôi cấy liên tục trong công nghệ sinh học để
Kéo dài pha suy vong của quần thể vi sinh vật
Tăng thời gian thế hệ của quần thể sinh vật
Duy trì mật độ tế bào của quần thể
Thu được nhiều sản phẩm sinh khối của tế bào vi sinh vật
Vi sinh vật nhân thực sinh sản, bằng cách:
phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt
phân đôi, nảy chồi, bào tử vô tính, bào tử hữu tính
nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính
phân đôi, nảy chồi, bào tử kín, bào tử trần, nội bào tử
Loại bào tử nào sau đây không có chức năng sinh sản?
Bào tử đốt
Bào tử kín
Ngoại bào tử
Nội bào tử
Vi sinh vật nhân sơ sinh sản, bằng cách
phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt
phân đôi, ngoại bào tử, bào tử kín
nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính
vừa sinh sản vô tính vừa sinh sản hữu tính
: Nảy chồi là hình thức sinh sản của loại vi sinh vật nào dưới đây
Trùng roi xanh
Trùng amip
Nấm men
Trùng giày
Nội bào tử có chức năng
Tích lũy chất dinh dưỡng
Tổng hợp protein
Bảo vệ
Sinh sản
Nội bào tử có thể giúp vi khuẩn tồn tại ở trạng thái tiềm sinh vì
Bào tử có vỏ dày, không chứa canxidipicolinat
Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat
Bào tử có vỏ mỏng, chứa canxidipicolinat
Bào tử có vỏ mỏng nên dễ dàng chuyển khỏi trạng thái tiềm sinh khi nội bào tử gặp điều kiện thuận lợi
Bào tử kín là bảo tử được hình thành
Trong túi bào tử
Bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng của tế bào nhân thực
Bên trong một tế bào sinh dưỡng của tế bào nhân thực
Ngoài túi bào tử
Ngoại bào tử là
Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng
Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng
Bào tử được hình thành bên trong một tế bào sinh dưỡng
Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat
Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
Axit
Axit hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường
Trung tính
Kiềm
Nhiệt độ ảnh hưởng đến vi sinh vật do ảnh hưởng đến:
. Sự hình thành ATP trong tế bào vi khuẩn
Tốc độ phản ứng sinh hóa trong tế bào
Tính thấm qua màng tế bào của vi sinh vật
Áp xuất thẩm thấu của tế bào
Mức nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng vi sinh vật là mức nhiệt độ mà ở đó
Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng
Vi sinh vật dừng sinh trưởng
Vi sinh vật bắt đầu giảm sinh trưởng
Vi sinh vật sinh trưởng mạnh nhất
Chất sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác là :
Chất kháng sinh
Các hợp chất cacbonhidrat
Alđêhit
Axit amin
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?
Axit amin, polisaccarit
Vitamin, axit amin
Lipit, chất khoáng
Protein, vitamin
Nhu cầu về độ ẩm khác nhau ở các nhóm vi sinh vật khác nhau. Do đó, người ta có thể dùng nước để
Khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Thúc đẩy sự sinh trưởng của vi sinh vật
Tiêu diệt vi sinh vật
Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit là
Chất dinh dưỡng
Nhân tố sinh trưởng
Chất hoạt hóa enzim
Chất ức chế sinh trưởng
Vi sinh vật khuyết dưỡng:
Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể
Chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật ?
. Prôtêin
Phênol
Mônôsaccarit
Pôlisaccarit
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc ?
Các chất phênol
Chất kháng sinh
Phoocmalđêhit.
Rượu
Điều nào sau đây là đúng về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật
VSV không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng
VSV chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu, nếu thiếu thì vi sinh vật không thể sinh trưởng được
Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của VSV
Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự sinh trưởng của chúng
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vi sinh vật?
Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vi sinh vật
Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp
Tia tử ngoại thường làm biến tính các axit nucleic
Tia Ronghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các protein và axir nucleic dẫn đến gây đột biến hay gây chết vi sinh vật
: Đối với sự sinh trưởng của vi sinh vật, Mn, Zn, Mo.. là các nguyên tố có vai trò quan trọng trong quá trình
Hóa thẩm thấu, hoạt hóa enzim
Hóa thẩm thấu, phân giải protein
Hoạt hóa enzim, phân giải protein
Phân giải protein hoặc tổng hợp protein
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành
4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng
3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng
5 nhóm: VSV ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinhvật ưa nhiệt, VSV ưa siêu nhiệt
Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật
. Cả A, B và C.
Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được
. Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật
