NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra thử 4
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Phát biểu không đúng về Clo là
Clo là phi kim rất hoạt động
thể hiện tính khử trong nhiều phản ứng hoá học
trong các hợp chất, clo luôn thể hiện số oxi hoá –1
Clo là chất oxi hoá mạnh
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố Clo (Z = 17) là
3s23p2
3s23p3
3s23p4
3s23p5
Chất có thể dùng để khắc chữ lên thủy tinh là
dung dịch NaOH
dung dịch H2SO4 đặc
dung dịch HF
dung dịch HClO4
Phát biểu đúng là
Flo là nguyên tố phi kim mạnh nhất
Flo là kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất
Flo là phi kim có tính khử mạnh nhất
Flo vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
Phát biểu không đúng là
bán kính nguyên tử của clo lớn hơn flo
độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot
tính khử của ion Br − lớn hơn của ion Cl−
tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl
Tính chất hóa học của axit clohiđric là
tính axit yếu, tính khử
tính axit mạnh và tính khử
tính axit yếu và tính háo nước
tính axit mạnh và tính háo nước
Cho dãy các kim loại: Mg, Al, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
5
4
3
2
Tính axit được sắp xếp theo thứ tự giảm dần
HF, HCl, HBr, HI
HI, HBr, HCl, HF
HCl, HBr, HI, HF
HBr, HCl, HI, HF
Lưu huỳnh có các mức oxi hóa là
+1; +3; +5; +7
-2; 0; +4; +6
-2; 0; +6; +7
-1; 0; +1; +3; +5; +7
Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng
dung dịch chứa ion Ba2+
dung dịch KMnO4
Cánh hoa hồng
dung dịch Ca(OH)2
Cho phản ứng: C(r) + O2(k) => CO2(k);
Hỏi yếu tố nào sau đây không làm tăng tốc độ của phản ứng trên
Đập nhỏ C rồi đem đốt cháy
giảm áp suất của hệ.
thêm khí O2 vào hệ.
tăng nhiệt độ của hệ.
Dung dịch nào sau đây không thể được đựng trong lọ bằng thủy tinh:
HF
HCl
Br2
H2SO4
Thuốc thử đặc trưng để nhận biết khí ozon (O3) là
Quỳ tím
BaCl2
AgNO3
KI + hồ tinh bột
Những cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong bình chứa:
Fe và dd H2SO4 đặc, nguội
BaSO4 và dd HCl
Khí SO2 và khí CO2
Al2O3 và dd H2SO4 loãng
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Al
Mg
Na
Cu
Cho phản ứng N2 (K) + 3H2 (K) ⇋ 2NH3. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch:
Theo chiều thuận
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch
Không xác định được
Khi nhúng quỳ tím vào dd HCl loãng, quỳ tím sẽ hóa thành màu
Đỏ hoặc hồng
Xanh dương hoặc xanh lá
Vàng hoặc cam
Vẫn tím
Cho 1,44 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí hidro (đktc). Kim loại đó là
Mg.
Sr.
Ba.
Ca.
Nguyên tố X có cấu hình e là 1s22s22p63s23p4, thì vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 2, nhóm IVA.
chu kỳ 2, nhóm VIA.
chu kỳ 3, nhóm IVA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
Chất nào sau đây chỉ có tính khử trong các phản ứng oxi hóa khử
H2S
SO2
O2
H2SO4
Phát biểu không đúng về Clo là
Clo là phi kim rất hoạt động
thể hiện tính khử trong nhiều phản ứng hoá học
trong các hợp chất, clo luôn thể hiện số oxi hoá –1
Clo là chất oxi hoá mạnh
Tính chất hóa học của axit clohiđric là
tính axit yếu, tính khử
tính axit mạnh và tính khử
tính axit yếu và tính háo nước
tính axit mạnh và tính háo nước
Cho dãy các kim loại: Mg, Al, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
5
4
3
2
Lưu huỳnh có các mức oxi hóa là
+1; +3; +5; +7
-2; 0; +4; +6
-2; 0; +6; +7
-1; 0; +1; +3; +5; +7
Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng
dung dịch Br2
dung dịch KMnO4
Cánh hoa hồng
dung dịch Ca(OH)2
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
Vôi sống
Cát
Lưu huỳnh
Muối ăn
Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam một kim loai M hóa trị II trong H2SO4 loãng,thì thu được 4,48 lít khí hidro ở đktc. Kim loại đó là:
Ca
Mg
Fe
Cu
Khi cho 2,8 gam Fe tác dụng với H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 (đktc) thu được là:
1,68
1,12
2,24
3,36
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với ddHCl dư thu được 2,24 lit hỗn hợp 2 khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có M=18. Thành phần % theo số mol của hh Fe và FeS ban đầu
40 và 60.
50 và 50.
35 và 65.
45 và 55.
Tính chất hóa học của axit H2SO4 là
Tính axit mạnh
Tính oxi hóa mạnh
Tính háo nước
Tất cả các tính chất trên
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Clo
Oxi
Lưu huỳnh
Nito
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4.
ns2np5
ns2np3
ns2np6
Dãy các đơn chất halogen được sắp xếp theo thứ tự tính oxi hóa giảm dần là
F2, Cl2, Br2, I2.
Cl2, Br2, I2, F2.
Cl2, F2, Br2, I2.
I2, Br2, Cl2, F2.
Tính chất hóa học đặc trưng của oxi là
tính oxi hóa mạnh.
tính khử mạnh.
tính oxi hóa yếu.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
điện phân nước.
nhiệt phân Cu(NO3)2.
nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Lưu huỳnh tác dụng được với kim loại nào sau đây ở nhiệt độ thường?
Na.
Al
Zn.
Hg.
Hơi thủy ngân rất độc. Nếu làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống.
cát
muối ăn.
lưu huỳnh.
Có thể dùng chất nào để nhận biết tinh bột?
Dung dịch HCl.
Dung dịch I2.
Dung dịch Br2.
Dung dịch H2SO4.
Chất nào chỉ có tính oxi hóa?
I2.
Br2.
Cl2.
F2
Khi nung nóng, iot rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
sự thăng hoa.
sự bay hơi.
sự phân hủy.
sự ngưng tụ.
Thành phần của nước Gia-ven là
NaCl, NaClO, H2O.
NaCl, NaClO2, H2O.
NaCl, NaClO3, H2O.
NaCl, NaClO4, H2O.
Clorua vôi là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
CaCl2
CaClO2.
Ca(OCl)2.
CaOCl2
Chất nào sau đây được dùng để tráng phim ảnh?
NaBr.
AgCl.
AgBr
HBr.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl, quỳ tím
hóa đỏ.
hóa xanh.
không đổi màu
mất màu.
Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào của ozon?
Ozon trơ về mặt hóa học.
Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.
Ozon không tác dụng được với nước
