wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập LSVN từ 1975 - nay

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

a)

Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.

2.

Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975 vì

a)

muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa.

b)

đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pari (1973).

c)

phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

đó là ý chí và nguyện vọng thiết tha của toàn dân tộc.

3.

Nội dung nào đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?

a)

Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.

b)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Tạo điều kiện để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác.

d)

Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

4.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976)?           

a)

Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực.

b)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để tăng cường sức mạnh của đất nước.

c)

Đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã hoàn thành.

d)

Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

5.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

a)

tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

đánh dấu việc hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

đánh dấu sự hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị.

6.

Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

7.

Ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975 công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam không có điều kiện thuận lợi nào dưới đây?

a)

Miền Bắc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

b)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành.

c)

Miền Nam đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả của chiến tranh.

d)

Nhiều nước trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

8.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.

b)

Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.

c)

Mỹ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

d)

Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ.

9.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) ở Việt nam có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.

c)

Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN.

d)

Tạo ra khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

10.

Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Viện kiểm Sát nhân dân tối cao.

b)

Chính phủ.

c)

Tòa án nhân dân tối cao.

d)

Quốc hội

11.

Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã

a)

tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

cải cách ruộng đất trong cả nước.

c)

thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

tiến hành đổi mới đất nước.

12.

Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định

a)

cải cách ruộng đất trong cả nước.

b)

thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

thủ đô là Hà Nội.

d)

tiến hành đổi mới đất nước.

13.

Hoàn thành thống nhất đổi nước về mặt nhà nước năm 1976 đã tạo ra những điều kiện thuận lợi để Việt Nam

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.

b)

hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

lật đổ chế độ phong kiến.

d)

đi lên chủ nghĩa xã hội

14.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam quyết định hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

Cần tạo nên sức mạnh to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước về một lãnh thổ.

d)

Đây là điều kiện cho Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

15.

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam năm 1976 đã tạo ra những khả năng to lớn để

a)

hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

mở rộng quan hệ với các nước.

d)

lật đổ chế độ phong kiến.

16.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam quyết định hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về một nhà nước vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Đây là điều kiện cho Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Đất nước cần có một hình thức tổ chức nhà nước chung.

d)

Đặt cơ sở cho việc thống nhất đổi nước về mặt lãnh thổ.

17.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam quyết định hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

Đây là điệu kiện cho Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

c)

Xuất phát từ những yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.

d)

Đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

18.

Sau đại thắng mùa xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam quyết định hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Cần tạo nên sức mạnh tổng hợp để đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Đây là điều kiện cho Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

d)

Đạt cơ sở cho việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

19.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

a)

tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.

c)

tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị-xã hội.

20.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

21.

Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt  Nam (từ tháng 12 - 1986) và Chính sách kinh tế mới  (NEP, 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải.

b)

xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.

c)

xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật.

d)

thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.

22.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà  nước của dân, do dân và  vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về

a)

chính trị.

b)

Văn hóa

c)

pháp luật

d)

đối ngoại

23.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

b)

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

d)

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

24.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Thị trường.

b)

Tập trung.

c)

Bao cấp.

d)

Kế hoạch hóa.

25.

Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) không có nội dung nào dưới đây?

a)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp

c)

Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

d)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

26.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lý của nhà nước.

c)

thị trường có sự quản lý của nhà nước.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

27.

Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối dổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là

a)

tình trạng lạc hậu của các nước Đông  Nam Á.

b)

sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.

c)

cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của Liên Xô.

d)

cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.

28.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Tập trung đổi mới về kinh tế xã hội.

b)

Đổi mới căn bản và toàn diện.

c)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

d)

Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.

29.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển  nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

kinh tế tập trung.

b)

kinh tế thị trường.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

phân phối theo lao động.

30.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

b)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.

d)

Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ.

31.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và đang phát triển.

b)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.

c)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

32.

Trong đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

c)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc .

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

33.

Trong đường lối đổi mới đất nước (tháng 12-1986) , Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng

a)

xã hội chủ nghĩa

b)

kinh tế tập trung

c)

phân phối theo lao động

d)

phong kiến

34.

Trong đường lối đổi mới đất nước (tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

tư tưởng

35.

Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại

a)

hòa bình, hữu nghị, hợp tác

b)

hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế

c)

hòa bình, trung lập

d)

hòa bình, mở rộng văn hóa

36.

Trong những năm 1986-1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là

a)

xuất khẩu đứng đầu thế giới

b)

xuất khẩu đứng thứ 5 thế giới

c)

đã có dự trữ và xuất khẩu gạo

d)

khắc phục triệt để nạn đói

37.

Một trong những thành tựu Việt Nam đạt được trong giai đoạn 1986-1990 của công cuộc đổi mới là

a)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước

b)

hàng tiêu dùng dồi dào hơn trước

c)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước

d)

xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

38.

Một trong những thành tựu Việt Nam đạt được trong giai đoạn 1986-1990 của công cuộc đổi mới là

a)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước

b)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước

c)

Kiềm chế một bước nạn lạm phát

d)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

39.

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (được thành lập 6-6-1969) là chính phủ

a)

hợp pháp của nhân dân miền Nam.

b)

bí mật của nhân dân miền Nam.

c)

bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.

d)

không được nước nào công nhận.

40.

Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống  thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945 - 1975) đều xuất phát từ

a)

yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.

b)

phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược.

c)

tác động của cục diện hai cực - hai phe.

d)

sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc.