Font size
WorksheetsTin Học 12_JZ
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
In dữ liệu
Cập nhập dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xoá các dữ liệu không cần đến nữa
Nếu những bài toán mà câu hỏi chỉ liên quan tới một bảng, ta có thể:
Thực hiện thao tác tìm kiếm và lọc trên bảng hoặc biểu mẫu
Sử dụng mẫu hỏi
2 ý đều đúng
2 ý đều sai
Nếu những bài toán phức tạp, liên quan tới nhiều bảng, ta sử dụng:
Mẫu hỏi
Bảng
Báo cáo
Biểu mẫu
Để hiển thị một số bản ghi nào đó trong cơ sở dữ liệu, thống kê dữ liệu, ta dùng:
Mẫu hỏi
Câu hỏi
Liệt kê
Trả lời
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Mẫu hỏi thường được sử dụng để:
Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán
Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác
Cả A, B và C
Các chế độ làm việc với mẫu hỏi là:
Mẫu hỏi
Mẫu hỏi và thiết kế
Trang dữ liệu và thiết kế
Trang dữ liệu và mẫu hỏi
Kết quả thực hiện mẫu hỏi cũng đóng vai trò như:
Một bảng
Một biểu mẫu
Một báo cáo
Một mẫu hỏi
Kết quả thực hiện mẫu hỏi có thể tham gia vào việc tạo ra:
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi hay báo cáo
Bảng, biểu mẫu khác, mẫu hỏi khác hay các trang khác
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác hay báo cáo
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác
“ /” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
“ >=” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
“ not” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về mẫu hỏi?
Biểu thức số học được sử dụng để mô tả các trường tính toán
Biểu thức logic được sủ dụng khi thiết lập bộ lọc cho bảng, thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi
Hằng văn bản được viết trong cặp dấu nháy đơn
Hàm gộp nhóm là các hàm như: SUM, AVG, MIN, MAX, COUNT
Để xem hay sửa đổi thiết kế của mẫu hỏi, trước tiên ta chọn mẫu hỏi rồi nháy nút:
Cửa sổ mẫu hỏi ở chế độ thiết kế gồm hai phần là:
Phần trên (dữ liệu nguồn) và phần dưới (lưới QBE)
Phần định nghĩa trường và phần khai báo các tính chất của trường
Phần chứa dữ liệu và phần mô tả điều kiện mẫu hỏi
Phần tên và phần tính chất
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5 , trong dòng Criteria của trường HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
MOT_TIET > 7 AND HOC_KY >5
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
Khi hai (hoặc nhiều hơn) các điều kiện được kết nối bằng AND hoặc OR, kết quả được gọi là:
Tiêu chuẩn đơn giản
Tiêu chuẩn phức hợp
Tiêu chuẩn mẫu
Tiêu chuẩn kí tự
Để thêm hàng Total vào lưới thiết kế QBE, ta nháy vào nút lệnh:
Để thực hiện mẫu hỏi ( đưa ra kết quả của truy vấn) ta có thể sử dụng cách nào sau đây?
B. Chọn lệnh Viewà Datasheet View
Cả 3 cách trên đều đúng
Nếu thêm nhầm một bảng làm dữ liệu nguồn trong khi tạo mẫu hỏi, để bỏ bảng đó khỏi cửa sổ thiết kế, ta thực hiện:
Edit => Delete
Query => Remove Table
Chọn bảng cần xóa rồi nhấn phím Backspace
Tất cả đều đúng
Để thêm bảng làm dữ liệu nguồn cho mẫu hỏi, ta nháy nút lệnh:
Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để mở một mẫu hỏi đã có, ta thực hiện :
Queries/ Nháy đúp vào tên mẫu hỏi.
Queries/ nháy nút Design.
Queries/ Create Query by using Wizard
Queries/ Create Query in Design Wiew.
Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo một Mẫu hỏi mới bằng cách dùng thuật sĩ, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Chọn Tables /Create Table in Design View
Chọn Queries/Create Query by using wizard
Chọn Queries/Create Query in Design View
Chọn Forms /Create Form by using wizard
Trình tự thao tác để tạo mẫu hỏi bằng cách tự thiết kế, biết:
(1) Chọn bảng hoặc mẫu hỏi khác làm dữ liệu nguồn
(2) Nháy nút [!]
(3) Nháy đúp vào Create query in Design view
(4) Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
(5) Mô tả điều kiện mẫu hỏi ở lưới QBE
(1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (5) -> (4) ->(2)
(3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mẫu hỏi?
Trên hàng Field có tất cả các trường trong các bảng liên quan đến mẫu hỏi
Ngầm định các trường đưa vào mẫu hỏi đều được hiển thị
Có thể thay đổi thứ tự các trường trong mẫu hỏi
Avg, Min, Max, Count là các hàm tổng hợp dữ liệu
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu hỏi?
Lưới QBE là nơi người dùng chọn các trường để đưa vào mẫu hỏi, thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện
Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total
Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần
Mỗi mẫu hỏi phải dùng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên
Khi cần in dữ liệu theo một mẫu cho trước, cần sử dụng đối tượng:
Báo cáo
Bảng
Mẫu hỏi
Biểu mẫu
Báo cáo thường được sử dụng để:
Thể hiện được sự so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định
A và B đều đúng
A và B đều sai
Để tạo một báo cáo, cần trả lời các câu hỏi gì?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Tạo báo cáo bằng cách nào?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Hình thức báo cáo như thế nào?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
Để làm việc với báo cáo, chọn đối tượng nào trong bảng chọn đối tượng?
Tables
Forms
Queries
Reports
Để tạo nhanh một báo cáo, thường chọn cách nào trong các cách dưới đây
Người dùng tự thiết kế
Dùng thuật sĩ tạo báo cáo
Dùng thuật sĩ tạo báo cáo và sau đó sửa đổi thiết kế báo cáo được tạo ra ở bước trên
Tất cả các trên đều sai
Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Mẫu hỏi, báo cáo
Báo cáo
Bảng
Giả sử bảng HOCSINH gồm có các trường MAHS, HOTEN, DIEM. LOP. Muốn hiển thị thông tin điểm cao nhất của mỗi lớp để sử dụng lâu dài, trong Access ta sử dụng đối tượng nào trong các đối tượng sau?
Reports
Queries
Forms
Tables
Khi muốn sửa đổi thiết kế báo cáo, ta chọn báo cáo rồi nháy nút:
Khi báo cáo đang ở chế độ thiết kế, có thể nháy nút nào để xem kết quả của báo cáo?
Khi mở một báo cáo, nó được hiển thị dưới dạng nào?
Chế độ thiết kế
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ xem trước
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo
Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần
Báo cáo tạo bằng thuật sĩ đạt yêu cầu về hình thức
Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo thêm sinh động
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
Chọn trường đưa vào báo cáo
Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
Gộp nhóm dữ liệu
Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:
Mô hình phân cấp
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình cơ sỡ quan hệ
Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?
Cấu trúc dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Tất cả câu trên
Mô hình dữ liệu quan hệ được E. F. Codd đề xuất năm nào?
1975
2000
1995
1970
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:
Cột (Field)
Hàng (Record)
Bảng (Table)
Báo cáo (Report)
Thao tác trên dữ liệu có thể là:
Sửa bản ghi
Thêm bản ghi
Xoá bản ghi
Tất cả đáp án trên
Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệt
Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “thuộc tính” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Trong hệ CSDL quan hệ, miền là:
Tập các kiểu dữ liệu trong Access
Kiểu dữ liệu của một bảng
Tập các thuộc tính trong một bảng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền?
Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau
Mỗi một thuộc tính có thể có hai miền trở lên
Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền
Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Cho bảng dữ liệu sau: Có các lí giải nào sau đây cho rằng bảng đó không phải là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Tên các thuộc tính bằng chữ Việt
Không có thuộc tính tên người mượn
Có một cột thuộc tính là phức hợp
Số bản ghi quá ít
Bảng này không là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ, vì:
Ðộ rộng các cột không bằng nhau
Có hai bản ghi có cùng giá trị thuộc tính số thẻ là TV – 02
Một thuộc tính có tính đa trị
Có bản ghi chưa đủ các giá trị thuộc tính
Phần mềm nào sau đây không phải là hệ QT CSDL quan hệ?
Visual Dbase, Microsoft SQL Server
Oracle, Paradox
OpenOffice, Linux
Microsoft Access, Foxpro
Khẳng định nào là sai khi nói về khoá?
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng để phân biệt được các cá thể
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính vừa đủ để phân biệt được các cá thể
Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá
Khoá phải là các trường STT
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Một bảng có thể có nhiều khoá chính
Mỗi bảng có ít nhất một khoá
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây?
Khóa chính
Khóa và khóa chính
Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu
Tất cả các trường của bảng
Trong mô hình quan hệ, ràng buộc như thế nào được gọi là ràng buộc toàn vẹn thực thể (ràng buộc khoá)?
Các hệ QT CSDL quan hệ kiểm soát việc nhập dữ liệu sao cho dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống, dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau để đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống
Dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau
Dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống nhưng được trùng nhau
Danh sách của mỗi phòng thi gồm có các trường : STT, Họ tên học sinh, Số báo danh, phòng thi. Ta chọn khoá chính là :
STT
Số báo danh
Phòng thi
Họ tên học sinh
Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì :
Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN
Trường SOBH là trường ngắn hơn
Trong bảng sau đây, mỗi học sinh chỉ có mộ mã số (Mahs)
Khoá chính của bảng là:
Khoá chính = {Mahs}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Toan}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Li}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi}
Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua :
Địa chỉ của các bảng
Thuộc tính khoá
Tên trường
Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)
Cho các bảng sau :
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
HoaDon
DanhMucSach, HoaDon
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm :
Khai báo kích thước của trường
Tạo liên kết giữa các bảng
Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
A vs C đúng
Thao tác nào sau đây không thuộc loại tạo lập CSDL quan hệ?
Tạo cấu trúc bảng
Chọn khoá chính
Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng
Nhập dữ liệu ban đầu
Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?
Đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt
Chọn kiểu dữ liệu
Đặt kích thước
Mô tả nội dung
Cho các thao tác sau :
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
B1-B3-B4-B2
B2-B1-B2-B4
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Thêm bản ghi
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Chỉnh sửa dữ liệu là:
Xoá một số quan hệ
Xoá giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Xoá một số thuộc tính
Xoá bản ghi là :
Xoá một hoặc một số quan hệ
Xoá một hoặc một số cơ sở dữ liệu
Xoá một hoặc một số bộ của bảng
Xoá một hoặc một số thuộc tính của bảng
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Thêm bản ghi mới
Kết xuất báo cáo
Xem dữ liệu
Khai thác CSDL quan hệ có thể là:
Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liên kết
Đặt tên trường, chọn kiểu dữ liệu, định tính chất trường
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Sắp xếp, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì:
Không thể sửa lại cấu trúc
Phải nhập dữ liệu ngay
Có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau
Khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phải cập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thể sửa đổi
Hai bảng trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi các khóa điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các quá liên kết phải là khóa chính của mỗi bảng
Trong các khóa liên kết phải có ít nhất một khóa là khóa chính ở một bảng nào đó
Trong các khóa liên kết có thể không có khóa chính nào tham gia
Tất cả đều đúng
Tìm phương án sai. Thao tác sắp xếp bản ghi
Chỉ thực hiện sắp xếp trên một trường
Có thể thực hiện sắp xếp trên một vài trường với mức ưu tiên khác nhau
Không làm thay đổi vị trí lưu các bản ghi trên đĩa
Để tổ chức lưu trữ dữ liệu hợp lý hơn
Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?
Là một đối tượng có khả năng thu nhập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là một dạng bộ lọc
Là một dạng bộ lọc; có khả năng thu nhập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc
Xóa vĩnh viễn một số bản ghi không thỏa mãn điều kiện trong CSDL
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu
Liệt kê tập con các bản ghi thỏa mãn điều kiện
Định vị các bản ghi thỏa mãn điều kiện
Chức năng của mẫu hỏi (Query) là
Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
Sắp xếp, lọc các bản ghi
Thực hiện tính toán đơn giản
Tất cả các tính năng trên
Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là
Tạo báo cáo thống kê số liệu
Hiển thị và cập nhật dữ liệu
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
Tạo truy vấn lọc dữ liệu
Câu nào sau đây sai
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ cơ quan quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Không chế số người sử dụng CSDL
Các giải pháp cho việc bảo mật CSDL gồm có
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Bảo mật CSDL
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lý dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lý dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kỹ thuật phần mềm
Chọn các phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào QTCSDL và chương trình ứng dụng
Hiệu quả bảo một phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng
Bảng phân quyền cho phép
Phân các quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin CSDL
Giúp người quản lý xem được các đối tượng truy cập hệ thống
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống
Người có chức năng phân quyền truy cập là
Người dùng
Người viết chương trình ứng dụng
Người quản trị CSDL
Lãnh đạo cơ quan
Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai
Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL
Dựa trên bảng phân quyền để cho quyền truy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau
Mọi người đều có thể truy cập, bổ sung và thay đổi bảng phân quyền
Bảng phân quyền không giới thiệu công khai cho mọi người biết
Nhận dạng người dùng là chức năng của
Người quản trị
CSDL
Hệ quản trị CSDL
Người đứng đầu tổ chức
Trong bảng phân quyền, các quyền truy cập dữ liệu gồm có
Đọc dữ liệu
Xem, bổ sung, sửa, xóa và không truy cập dữ liệu
Thêm dữ liệu
Xem, sửa, bổ sung và xóa dữ liệu.
Trong một trường THPT có xây dựng một CSDL quản lý điểm Học Sinh. Người Quản trị CSDL có phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em cách phân quyền nào dưới đây hợp lý:
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem.
HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu mã hóa thông tin cần phải
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu
Phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống được đầu tiên
Để nhận dạng người dùng khi đăng nhập vào CSDL ngoài mật khẩu, người ta còn dùng các cách nhận biết nào sau đây
Hình ảnh
Âm thanh
Chứng minh nhân dân
Giọng nói, dấu vân tay, võng mạc, chữ ký điện tử.
Thông thường người dùng muốn truy cập vào hệ CSDL cần cung cấp
Hình ảnh
Chữ ký
Họ tên người dùng
Tên tài khoản và mật khẩu
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là chức năng của biên bản hệ thống
Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống
Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống
Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống
Nhận diện người dùng để cung cấp dữ liệu mà họ được phân quyền truy cập
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hóa thông tin
Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hóa
Mã hóa thông tin để giảm khả năng rò rỉ thông tin
Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hóa
Câu nào sai trong các câu dưới đây
Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Nên định kỳ thay đổi mật khẩu
Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bảo vệ mật khẩu
Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống
Cho biết số lượng truy cập vào hệ thống vào từng thành phần của hệ thống vào từng yêu cầu tra cứu
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm gặp nhầm
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật ta cần phải
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo mật
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm
Nhận dạng người dùng bằng mã hóa
Liên kết giữa các bảng cho phép:
Tránh được dư thừa dữ liệu
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Cả A, B, C đều đúng
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Tool/ Relationships hoặc nháy nút
Edit/ Insert/ Relationships
Tất cả đều đúng
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính( trường khóa làm khóa chính)
2. Chọn các tham số liên kết
3. Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết
4. Mở cửa sổ Relationships
2-4-1-3
4-3-1-2
4-2-3-1
3-1-4-2
Các bước để tạo liên kết giữa các bảng là:
1. Chọn Tool\Relationships…
2. Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
3. Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
4. Chọn các bảng sẽ liên kết
1, 4, 2, 3
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4
4, 2, 3, 1
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có:
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Tất cả đều sai
Trong Access, để tạo liên kết giữa 2 bảng thì hai bảng đó phải có hai trường thỏa mãn điều kiện:
Có tên giống nhau
Có kiểu dữ liệu giống nhau
Có ít nhất một trường là khóa chính
Cả A,B,C
Trong Access, khi tạo liên kết giữa các bảng, thì :
Phải có ít nhất một trường là khóa chính
Cả hai trường phải là khóa chính
Hai trường không nhất thiết phải là khóa chính
Một trường là khóa chính, một trường không
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
Phải có ít nhất một bảng mà một biểu mẫu
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bản là
Trường liên kết của hai bản phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bản phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bản phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bản phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bản như Access lại không chấp nhận
Vì bảng chưa nhập dữ liệu
Vì một hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu (data, type), khác chiều dài (field size)
Các câu B và C đều đúng
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó
Nháy đúp vào đường liên kết -> chọn lại trường cần liên kết
Edit -> RelationShip
Tools -> RelationShip -> Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng trong cửa sổ Relationships ta thực hiện
Chọn hai bản và nhấn phím Delete
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete
Cả A, B, C đều sai
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Bấm Phím Delete -> Yes
Click phải chuột, chọn Delete -> Yes
Edit ->Delele ->Yes
Tools -> RelationShip ->Delete -> Yes
