Font size
Worksheetskhum còn 4 đỉm địa nữa (yudtuongchouchupsca3)
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Ý nào dưới đây thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng của sản xuất cây lương thực ?
Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị cao.
Nguồn chủ yếu cung cấp tinh bột, chất dinh dưỡng cho người và vật nuôi.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Cây lúa gạo thích hợp với điều kiện sinh thái nào sau đây ?
Khí hậu ẩm, khô ,đất màu mỡ.
Khí hậu nóng, đất ẩm.
Khí hậu khô, đất thoát nước.
Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.
Cây lúa gạo chủ yếu phân bố ở
Vùng nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa.
Vùng thảo nguyên ôn đới, cận nhiệt.
Vùng nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới nóng.
Vùng đồng cỏ, nửa hoang mạc nhiệt đới.
Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm sinh thái của cây lúa mì
Khí hậu nóng, khô, đất nghèo dinh dưỡng.
Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.
Khí hậu ấm, khô, đất đai màu mỡ.
Khí hậu lạnh, khô, đất thoát nước.
Cây lúa mì chủ yếu phân bố ở
Vùng nhiệt đới, đặc biệt là châu Á gió mùa.
Vùng ôn đới và cận nhiệt.
Vùng bán hoang mạc nhiệt đới.
Rải từ miền nhiệt đới đến ôn đới.
Đặc điểm sinh thái đặc biệt của cây ngô so với các cây lương thực khác là
Chỉ trồng được ở đới nóng, đất đai màu mỡ.
Chỉ trồng ở miền khí hậu lạnh, khô.
Chỉ trồng được ở chân ruộng ngập nước.
Dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu.
Ý nào sau đây nói về vai trò vủa sản xuất cây công nghiệp ?
Cung cấp tinh bột cho chăn nuôi.
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Tất cả các ý trên.
Cây công nghiệp có đặc điểm sinh thái khác cây lương thực là
Biên độ sinh thai rộng, không có nhiều đòi hỏi đặc biệt về điều kiện khí hậu và chăm sóc.
Biên độ sinh thai hẹp, cần những đòi hỏi dặc biệt về nhiệt, ẩm,… chế độ chăm sóc.
Trồng được ở bất cứ đâu có dân cư và đất trồng.
Phần lớn là cây ưa khí hậu lạnh, khô, không đòi hỏi đất giàu dinh dưỡng.
Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm sinh thái của cây mía ?
Cần nhiệt, ẩm rất cao và phân hóa theo mùa.
Thích hợp khí hậu lạnh, đất phù sa, bón phân đầy đủ.
Thích hợp khí hậu ôn đới, cận nhiệt, đất đen giàu dinh dưỡng.
Đòi hỏi khí hậu ôn hòa, lượng mưa nhiều.
Mía là cây lấy đường trồng ở vùng ?
Ôn đới.
Cận nhiệt đới.
Bán hoang mạc nhiệt đới.
Nhiệt đới ẩm.
Thích hợp với nhiệt độ ôn hòa, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm , đất chua là đặc điểm sinh thái của cây nào sau đây ?
Cây cà phê.
Cây đậu tương.
Cây chè.
Cây cao su.
Cây đậu tương thích hợp trồng trọt ở nơi
Có khí hậu khô, đất giâu dinh dưỡng.
Khí hậu có sự phân hóa, mưa rải đều quanh năm.
Có khí hậu ẩm, khô, đất badan.
Có độ ẩm cao, đất tơi xốp, thoát nước.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của rừng ?
Điều hòa lượng nước trên mặt đất.
Là lá phổi xanh của trái đất.
Cung cấp lâm sản, dược liệu quý.
Làm cho trái đất nóng lên do cung cấp lượng CO2 lớn.
Tài nguyên rừng của thế giới bị suy giảm nghiêm trọng , chủ yếu là do
Chiến tranh.
Tai biến thiên nhiên.
Con người khai thác quá mức.
Thiếu sự chăm sóc và bảo vệ.
Những cây hoa màu nào sau đây được trồng ở miền ôn đới?
Khoai tây, đại mạch, yến mạch.
Khoai tây, cao lương, kê.
Mạch đen, sắn, kê.
Khoai lang, yến mạch, cao lương.
Cây công nghiệp có vai trò khác với cây nông nghiệp ở điểm nào dưới đây?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ.
Có giá trị xuất khẩu.
Tận dụng tài nguyên đất.
Có giá trị dinh dưỡng cho con người.
Ngành nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới ?
Công nghiêp cơ khí.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Ý nào sau đây không khải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Không chiếm diện tích rộng.
Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước.
Không yêu cầu cao về trình độ lao động.
Sản phẩm của nhánh công nghiệp điện tử - tin học bao gồm:
Máy công cụ, thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông.
Thiết bị điện tử, máy cắt gọt kim loại, máy tính.
Máy tinh, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, thiết bị viễn thông.
Thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử, máy cắt gọt kim lại, máy tính.
Ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây ?
Máy tính.
Thiết bị điện tử.
Điện tử viễn thông.
Điện tử tiêu dùng.
Thiết bị công nghệ, phần mềm là sản phẩm của nhóm nhanh công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây ?
Máy tính.
Thiết bị điện tử.
Điện tử tiêu dùng.
Thiết bị viễn thông.
Quốc gia và khu vực nào sau đây đứng đầu thế giới về linh vực công nghiệp điện tử - tin học ?
ASEAN, Ca-na-da, Ấn Độ .
Hoa Kì, Nhật Bản, EU.
Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Xin-ga-po.
Hoa Kì, Trung Quốc, Nam Phi.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm :
Thịt, cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy.
Dệt - may, chế biến sữa, sành - sứ - thủy tinh.
Nhựa, sành - sứ - thủy tinh, nước giải khát .
Dệt-may, da giầy, nhựa, sành - sứ - thủy tinh.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ?
Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động.
Nâng cao chất lượng cuộc sống con người .
Không có khả năng xuất khẩu.
Phục vụ cho nhu cầu con người.
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi
Việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển.
Thời gian và chi phí xây dựng tốn kém.
Lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ.
Ngành công nghiệp nào sau đây là ngành chủ đạo và quan trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ?
Nhựa.
Da giầy.
Dệt - may.
Sành - sứ - thủy tinh.
Ngành dệt - may hiện nay được phân bố
Chủ yếu ở châu Âu.
Chủ yếu ở châu Á.
Chủ yếu ở châu Mĩ.
Ở nhiều nước trên thế giới
Trên thế giới, các nước có ngành dệt - may phát triển là:
Liên bang Nga, U-gan-đa, Nam Phi, Tây Ban Nha.
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Nhật Bản.
Mê-hi-cô, Hàn Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
A-rập Xê-út, Ê-ti-ô-pi-a, Kê-ni-a, Xu-đăng.
Ý nào sau đây không nói về vai trò của ngành giao thông vận tải ?
Tham gia cung ứng nguyên liệu, vật tư, kĩ thuật cho sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện.
Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
Góp phần phân bố dân cư hợp lí.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
Chất lượng của dịch vụ vận tải
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Sự chuyển chở người và hàng hóa
Tiêu chí nào không để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải ?
Cước phí vận tải thu được.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
Người ta thường dựa vào tiêu chí nào sau đây để đánh giá cước phí vận tải hàng hóa ?
Cự li vận chuyển trung bình.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Chất lượng dịch vụ vận tải.
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ giao thông vận tải được đo bằng
Khối lượng luân chuyển.
Sự an toàn cho hành khách và hàng hóa.
Sự kết hợp của các loại hình giao thông vận tải.
Khối lượng vận chuyển.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển , phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải là
Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
Sự phát triển và phân bố ngành cơ khí vận tải
Mối quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ
Trình độ phát triển công nghiệp của một vùng
Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ?
Là tiêu chí để đặt yêu cầu về tốc độ vận chuyển.
Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải
Quy định mật độ , mạng lưới các tuyến đường giao thông.
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải
Ở miền núi, ngành giao thông vận tải kém phát triển chủ yếu do
Địa hình hiểm trở.
Khí hậu khắc nghiệt
Dân cư thưa thớt
Khoa học kĩ thuật chưa phát triển.
Tác động của các ngành kinh tế đến ngành giao thông vận tải dưới góc độ là khách hàng được biểu hiện ở
Sự có mặt của một số loại hình vận tải.
Yêu cầu về khối lượng, cư li, tốc độ vận chuyển.
Yêu cầu về thiết kế công trình giao thông vận tải.
Cho phí vận hành phương tiện lớn.
Sự phân bố dân cư , đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến
Vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
Môi trường và sự an toàn giao thông.
Giao thông vận tải đường bộ và đường sắt
Cường độ hoạt động của các phương tiện giao thông vạn tải
Nhận định nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải?
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn.
Phục vụ nhu cầu đi lại của người có bằng tái xe máy, oto, đi xe công cộng
Cung cấp nông sản cho người dân, góp phần bữa ăn thêm dinh dưỡng.
Tăng cường sức mạnh của quốc phòng, tạo điều kiện giao lưu kinh tế.
Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở quốc gia/khu vực nào dưới đây?
Hoa Kì và Tây Âu.
Nhật Bản, Anh và Pháp.
Hoa Kì và các nước Đông Âu.
Nhật Bản và các nước Đông Âu.
Muốn phát triển kinh tế ở miền núi thì ngành nào sau đây phải đi trước một bước?
Giao thông vận tải.
Công ngiệp sản xuất ô tô.
Công nghiệp đóng tàu.
Công nghiệp tiêu dùng.
Tỉnh/thành phố nào dưới đây là đầu mối giao thông vận tải của nước ta hiện nay?
Hà Nội, Hải Phòng.
Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
Hà Nội, Huế, Cần Thơ
Đường hàng không có khối lượng hàng hóa luân chuyển nhỏ nhất vì
Cự li vận chuyển nhỏ nhất.
Khối lượng vận chuyển rất nhỏ.
Sự phát triển còn hạn chế.
Xuất nhập khẩu hàng hóa qua hàng không chưa phát triển
Ngành giao thông vận tải có cự li vận chuyển lớn nhất là
Đường bộ.
Đường hàng không.
Đường sông.
Đường biển.
”Ngành công nghiệp không khói” là dùng để chỉ:
Công nghiệp điện tử - tin học
Các ngành dịch vụ
Ngành du lịch
Ngành thương mại
Khu vực nào sau đây có chiều dài đường sắt đang bị thu hẹp do sự cạnh tranh của ngành đường ô tô:
Tây Âu và Hoa Kỳ
Nhật Bản và CHLB Đức
Nga và các nước Đông Âu
Các nước đang phát triển
Giao thông vận tải có vai trò quan trọng vì:
Phục vụ nhu cầu đi lại của con người
Gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới
Tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa
Tạo mối quan hệ kinh tế xã hội giữa các vùng trong nước và giữa các nước trên thế giới
Phương tiện vận tải nào sau đây có đặc điểm là an toàn, tiện lợi và giá cước rẻ nhất
Đường sắt
Đường sông
Đường ống
Đường biển
Hiện nay ngành đường sắt đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi ngành đường ô tô lý do chính là vì:
Thiếu cơ động, chỉ hoạt động được trên những tuyến cố định
Vốn đầu tư lớn
Sử dụng nhiều lao động để điều hành
Tất cả các lý do trên
Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là
Sự tiện lợi, tÍnh cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình.
Các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại.
Chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi quãng đường xa.
Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn.
Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phường tiện ô tô là
Tắc nghẽn giao thông.
Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
Gây thủng tần ôdôn.
Chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn.
Ở Việt Nam tuyến đường ô tô quan trọng nhất có ý nghĩa với cả nước là
Các tuyến đường xuyên Á.
Đường Hồ Chí Minh.
Quốc lộ 1
Các tuyến đường chạy từ Tây sang Đông.
Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do
Cự li dài.
Khối lượng vận chuyển lớn.
Tính an toàn cao.
Tính cơ động cao.
Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là
Sản phẩm công nghiệp nặng.
Các loại nông sản.
Dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ.
Các loại hàng tiêu dùng.
Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở
Ven bờ Ấn Độ Dương.
Ven bờ Địa Trung Hải.
Hai bờ đối diện Đại Tây Dương.
Hai bờ đối diện Thái Bình Dương.
Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất ?
Tốc độ chậm, thiếu an toàn.
Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp .
Không cơ động, chi phí đầu tư lớn.
Chỉ vận chuyển được chất lỏng.
Ở Việt Nam, tuyến đường bộ Quốc lộ 1A bắt đầu và kết thúc lần lượt ở tỉnh nào dưới đây?
Lào Cai và Kiên Giang.
Lạng Sơn và An Giang.
Lạng Sơn và Kiên Giang.
Lào Cai và Cà Mau.
2/3 cảng biển nằm ở hai bên bờ Đại Tây Dương là do
Bờ biển khúc khuỷu thuận lợi xây dựng cảng biển.
Vai trò nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Bắc Mĩ và Tây Âu.
Khu vực bao quanh bởi biển, nên đây là phương tiện duy nhất.
Không có điều kiện sử dụng các loại hình vận tải khác.
Để phát triển kinh tế – xã hội miền núi giao thông cần đi trước một bước, vì
1. Thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương miền núi.
2. Tạo điều kiện khai thác các thế mạnh to lớn của miền núi.
3. Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế miền núi.
4. Miền núi có nhiều thiên tai cần giúp đỡ từ miền xuôi.
Có bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?
2
3
1
4
Tại sao phần lớn các cảng biển đều nằm ở Đaị Tây Dương?
Có bờ biển khúc khuỷu dễ dàng xây dựng các cảng biển.
Nối liền hai trung tâm kinh tế lớn là Tây Âu và Nhật Bản.
Nối liền hai trung kinh tế tâm lớn là Châu Âu và Hoa Kỳ.
Nối liền hai trung tâm kinh tế lớn là Hoa Kỳ và Nhật Bản.
Cây củ cải đường được trồng ở
Miền cận nhiệt, nơi có khí hậu khô, đất nghèo dinh dưỡng.
Miền nhiệt đới, có nhiệt - ẩm rất cao, phân hóa theo mùa, đất giàu dinh dưỡng.
Miền ôn đới và cận nhiệt, nơi có đất đen, đất phù sa giâu dinh dưỡng .
Tất cả các đới khí hậu, không kén đất.
Vùng phân bố của cây bông là ở
Miền ôn đới lục địa.
Miền nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa.
Khu vực bán hoang mạc nhiệt đới.
Miền thảo nguyên ôn đới.
Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp kết hợp công nghiệp chế biến lại có ý nghĩa rất quan trọng?
Qúa trình sản xuất cây công nghiệp cần sử dụng nhiều phân bón, máy móc được cung cấp bởi ngành công nghiệp.
Tạo ra vùng nguyên liệu tại chỗ cho công nghiệp chế biến, làm tăng giá trị, đem lại hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm chi phí.
Sản phẩm cây công nghiệp phần lớn không thể tiêu thụ ngay, cần được chế biến để bảo quản trong điều kiện ổn định.
Xu thế công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn trong bối cảnh giao thông vận tải phát triển chưa đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa.
Diện tích canh tác trên thế giới hiện nay chủ yếu dùng để
Trồng cây lương thực.
Cây hoa mùa.
Cây công nghiệp.
Cây thực phẩm.
Tại sao sản lượng lương thực của Trung Quốc cao nhất thế giới?
Số dân đông nhất thế giới.
Quỹ đất nông nghiệp lớn nhất thé giới.
Năng suất trồng cây lương thực cao nhất thế giới.
Các thành tựu trong cải cách nông nghiệp.
Tại sao bình quân lương thực theo đầu người của Ấn Độ còn thấp?
Sản lượng lương thực thấp.
Số dân quá đông.
Ít sử dụng lương thực.
Không có nhiều quỹ đất để sản xuất lương thực.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là một trong những vai trò của ngành:
Nông nghiệp.
Chăn nuôi.
Trồng trọt.
Công nghiệp.
Vì sao các vùng chuyên canh cây công nghiệp thường gắn với các xí nghiệp, công nghiệp chế biến?
Cây công nghiệp cần sử dụng nhiều máy móc, phân bón được cung cấp bởi công nghiệp.
Sản phẩm cây công nghiệp phần lớn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, việc gắn kết sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời tăng giá trị.sản phẩm.
Sản phẩm cây công nghiệp phần lớn không thể tiêu thụ ngay, cần được chế biến để bảo quản được lâu.
Xu thế công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
Tại sao các ngành dệt, nhuộm, sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước?
Tiện để tiêu thụ sản xuất.
Các ngành này sử dụng nhiều nước.
Tiện cho các ngành này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất.
Nước là phụ gia không thể thiếu.
Các nước phát triển thường có ưu thế để phát triển ngành cơ khí vì
1. Có nguồn lao động có tay nghề cao.
2. Có vốn đầu tư và trình độ kỹ thuật phát triển.
3. Có nguồn nguyên liệu dồi dào.
4. Mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Các ý trên có tất cả bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Tại sao các ngành công nghiệp nhẹ thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển?
Đây là những ngành tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa.
Đây là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển.
Sự phân công lao động quốc tế.
Vì sao công nghiệp dệt - may thúc đẩy nông nghiệp phát triển?
Cung cấp nhu cầu tiêu dùng nâng cao đời sống nông thôn.
Tiêu thụ những sản phẩm của nông nghiệp.
Giải quyết việc làm cho nông dân.
Giúp người nông dân có thêm thu nhập.
Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao?
Dệt – may.
Giày – da.
Công nghiệp thực phẩm.
Điện tử - tin học.
Ô tô, máy may là sản phẩm của ngành nào dưới đây?
Cơ khí thiết bị toàn bộ.
Cơ khí máy công cụ.
Cơ khí hàng tiêu dùng.
Cơ khí chính xác.
Ngành nào sau đây có thể phát triển mạnh ở các nước đang phát triển?
Cơ khí máy công cụ.
Cơ khí hàng tiêu dùng.
Cơ khí chinh xác.
Cơ khí thiết bị toàn bộ.
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không chịu ảnh hưởng nhiều bởi
nguyên liệu.
thị trường.
Lao động.
chi phí vận tải.
Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông:
Cơ khí.
Hóa chất.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Năng lượng.
Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật của một nước?
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp năng lượng.
Ngành công nghiệp mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp của thế giới là:
Dệt.
Cơ khí.
Năng lượng.
Hóa chất.
Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là:
Luyện kim.
Cơ khí.
Hoá chất.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Ý nào sau đây không khải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học?
Gây ô nhiễm môi trường không khí.
Không chiếm diện tích rộng.
Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước.
Yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật.
Các ngành công nghiệp như dệt may, giầy da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở khu vực nào dưới đây?
Khu vực thành thị.
Khu vực nông thôn.
Khu vực ven thành phố lớn.
Khu vực tâp trung đông dân cư.
Sự phân bố của ngành công nghiệp nào sau đây không phụ thuộc chặt chẽ vào vị trí nguồn nguyên liệu
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp khai thác khoáng sản.
Công nghiệp luyện kim.
Vì sao ngành công nghiệp cơ khí được xem là quả tim của công nghiệp nặng?
Cung cấp các công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế.
Cung cấp nguyên nhiên liệu cho tất cả các ngành kinh tế.
Có giá trị xuất khẩu.
Tạo được công ăn việc làm cho phần lớn người lao động.
Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là gì ?
Tiền.
Vàng.
Dầu mỏ
Cả 3 ý trên
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động thương mại?
Điều tiết sản xuất.
Thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Phân tích thị trường trong nước và quốc tế.
Hướng dẫn tiêu dùng.
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là
Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.
Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á.
Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ.
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố quyết định sự phát triển của du lịch Việt Nam?
Lực lượng lao động dồi dào.
Nhu cầu du lịch lớn.
Di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên.
Cơ sở hạ tầng du lịch.
Các kênh biển được xây dựng nhằm mục đích nào dưới đây?
Nối liền các châu lục được dễ dàng.
Rút ngắn khoảng cách vận tải trên biển.
Dễ dàng nối các trung tâm kinh tế lớn như Hoa Kỳ - Nhật Bản - EU lại với nhau.
Hạn chế bớt tai nạn cho tàu thuyền vì kín gió hơn ngoài đại dương.
Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ?
Quy mô, cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Hoạt động thương mại có vai trò giải thích tiêu dùng vì
Mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường.
Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.
Luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
Tạo ra tập quán tiêu dùng mới.
Đối với việc hình thành các điểm du lịch, yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng là
Sự phân bố tài nguyên du lịch.
Sự phân bố các điểm dân cư.
Trình độ phát triển kinh tế.
Cơ sở vật chất, hạ tầng.
Nói “nội thương phát triển sẽ thúc đẩy sự phân công lao động theo vùng” là do:
Nội thương tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Nội thương thúc đẩy trao đổi hàng hóa giữa các vùng.
Nội thương gắn với thị trường trong nước và quốc tế.
Nội thương phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân khiến cho ngành công nghiệp dệt thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển?
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Có lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu lớn về nhân công.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn vì có dân số đông.
Có trình độ khoa học kĩ thuật cao.
Ngành công nghiệp nào sau đây có quy luật phân bố khác biệt nhất trong các ngành công nghiệp được nêu ra?
Công nghiệp thực phẩm.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp dệt thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển vì
1. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
2. Có lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu lớn về nhân công.
3. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn vì có dân số đông.
4. Có trình độ khoa học kĩ thuật cao.
Các ý trên có tất cả bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Vì sao ngành công nghiệp dệt – may, da – giày thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào?
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ.
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu.
Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ.
Sản phẩm của ngành này phục vụ ngay cho người lao động.
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là
Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải.
Xây dựng mạnh lưới y tế, giáo dục.
Cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm.
Mở rộng diện tích trồng rừng.
Vai trò nào dưới đây không phải của ngành thương mại?
Nối liền sản xuất với tiêu dùng.
Điều tiết sản xuất.
Hạn chế tiêu dùng trong nước.
Thúc đẩy sự trao đổi hàng hóa.
Ngành nội thương không có đặc điểm nào sau đây?
Trao đổi hàng hóa với nước ngoài.
Trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong nước.
Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Vì sao các hoạt động thương mại có tác dụng điều tiết sản xuất?
Trong sản xuất hàng hóa mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường.
Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.
Luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
Tạo ra tập quán tiêu dùng mới và mở rộng thị trường.
Đồng USD được sử dụng phổ biến và là ngoại tệ mạnh vì
Mệnh giá nhiều, dễ in ấn, vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác.
Hoa Kì là quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh, chi phối nhiều nền kinh tế.
Là đồng tiền xu duy nhất trên thế giới, có nhiều mệnh giá khác nhau.
Dễ quy đổi, được bảo chứng bởi nguồn vàng dự trữ lớn
Vật ngang giá hiện đại dùng để đo giá trị hàng hoá và dịch vụ là
Vàng.
Đá quý.
Tiền.
Sức lao động.
Thị trường được hiểu là
Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.
Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.
Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.
Nơi có các chợ và siêu thị.
Theo quy luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả
Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả
Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là
Xuất siêu.
Nhập siêu.
Cán cân xuất nhập dương.
Cán cân xuất nhập âm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương?
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Tạo ra thị trường thống nhất trong nước.
Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội.
Gắn thị trường trong nước với quốc tế.
Điều nào sau đây không đúng với tiền tệ?
Có tác đụng là vật ngang giá chung.
Là một loại hàng hoá đặc biệt.
Là thước đo giá trị hàng hoá, dịch vụ.
Là một loại hàng hóa thông thường.
Người ta có những cách hiểu nào về thị trường?
Cái Chợ.
Nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua.
Diễn ra sự trao đổi giữa các bên.
Có thể hiểu bằng cả ba cách.
Nước có phát thải khí nhà kính lớn nhất trên thế giới là
Nhật Bản.
Hoa Kì.
Đức.
Trung Quốc.
Phát triển ngành du lịch không cho phép vấn đề nào dưới đây?
Khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch
Tăng nguồn thu ngoại tệ
Tạo việc làm, bảo tồn các giá trị văn hoá và bảo vệ môi trường
Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất và hàng tiêu dùng là
Thị trường.
Hàng hóa.
Thương mại.
Tiền tệ.
Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng nào dưới đây?
Ngoại thương phát triển hơn nội thương.
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
Xuất khẩu dich vụ thương mại.
Nội thương phát triển góp phần
Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
Gán thị trường trong nước với thị trường quốc tế, giao lưu kinh tế quốc tế.
Làm tăng kim ngạch nhập khẩu, xuất khẩu và đẩy mạnh giao lưu kinh tế quốc tế.
Đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế, làm tăng kim ngạch nhập khẩu.
Nội dung nào sau đây là chức năng cơ bản của WTO?
Bảo vệ quyền lợi của các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ.
Tăng cường trao đổi buôn bán giữa các nước trên thế giới.
Giải quyết các tranh chấp thương mại và giám sát chính sách thương mại quốc gia.
Tăng cường buôn bán giữa 146 quốc gia thành viên.
Ngoại tệ mạnh được hiểu là
Đồng tiền có mệnh giá lớn.
Đồng tiền của những nước có tình trạng xuất siêu.
Đồng tiền của những nước có kinh tế phát triển, có giá trị xuất nhập khẩu lớn chi phối mạnh kinh tế thế giới.
Đồng tiền được nhiều nước sử dụng.
ASEAN là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương
Hội nghị cấp cao Á-Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Thị trường tự do mậu dịch Đông Nam Á.
Sáu thành viên đầu tiên của tổ chức EU là
Anh, Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan.
Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luytxămbua.
Anh, Pháp, Đức, Ý, Hoa Kỳ, Canada.
Hoa kỳ, Canada, Mêhico, Anh, Pháp, Đức.
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua
Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.
Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.
Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
Các nước Canađa, Hoa Kì, Mêhicô là thành viên của tổ chức nào dưới đây?
EU.
APEC.
NAFTA.
MECOSOUR.
Việt Nam là thành viên của các tổ chức nào sau đây?
APEC, ASEAN, WTO, UNESCO, UNICEF
APEC, ASEAN, WTO, UNESCO, EU
APEC, ASEAN, WTO, NAFTA, UNICEF
APEC, ASEAN, ASEM, ANDEAN
Đồng bạc có mệnh giá cao nhất hiện nay là
USD.
Bảng Anh.
EURO.
Yên Nhật.
Quốc gia nào sau đây vừa là thành viên của ASEAN lại vừa là thành viên của APEC?
Việt Nam, Đông Ti-mo, Thái Lan.
Indonexia, Đông Ti-mo, Philippin.
Đông Ti-mo, Việt Nam, Mianma.
Việt Nam, Thái Lan, Indonexia.
Khối kinh tế có nhiều thành viên tham gia nhất hiện nay là
APEC.
EU.
ASEAN.
NAFTA.
Việt Nam hiện nay đang tham gia vào tổ chức nào sau đây?
EU.
ANDEAN.
APEC.
NAFTA
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất trên thế giới là
Lôt an – giơ – let, Si – ca – gô, Oa – sinh – tơn, Pa – ri.
Phran – phuốc, Bruc – xen, Duy – rich, Xin – ga – po.
. Niu i – ooc, Luân Đôn, Tô – ki – ô.
Luân Đôn, Pa – ri, Oa – sinh – tơn, Phran – phuốc.
Nước có sản lượng lúa gạo nhiều nhất trên thế giới là
Trung quốc
thái lan
ấn độ
việt nam
