wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đại cương vi sinh

Total questions: 40

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Một số vi khuẩn E. coli ban đầu được phân lập từ món salad bị nhiễm bẩn có khả năng kháng tetracycline trong khi những vi khuẩn khác lại nhạy cảm. Tuy nhiên, khi các chủng nhạy cảm và kháng tetracycline được nuôi cấy cùng nhau, tất cả chúng đều trở nên kháng tetracycline. Sự lan truyền này phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Ly giải tế bào và giải phóng DNA từ vi khuẩn cho

b)

Tế bào khả biến

c)

Plasmid tiếp hợp

d)

Các enzym tái tổ hợp

e)

Transposons

2.

Một bé gái 3 tuổi trong một gia đình không tin vào tiêm chủng đến phòng cấp cứu với biểu hiện đau họng, sốt, mệt mỏi và khó thở. Quan sát thấy một lớp màng màu xám bao phủ hầu họng khi khám sức khỏe. Corynebacterium diphtheriae được xác định là tác nhân gây bệnh của bệnh nhiễm trùng này. Điều nào sau đây là bắt buộc để chứng minh rằng C. diphtheriae là tác nhân gây bệnh nhiễm trùng ở trường hợp này?

a)

Bằng chứng về sản xuất cysteinase

b)

Phân lập C. diphtheriae từ nuôi cấy dịch họng

c)

Hạt nhiễm sắc nhìn thấy trên nhuộm xanh methylen

d)

Trực khuẩn Gram dương đa hình thái nhìn thấy trên nhuộm Gram

e)

Độc tính được chứng minh bằng thử nghiệm Elek

3.

Một số chủng S. pneumoniae được phân lập từ các bệnh nhân khác nhau. Một số chứng tỏ độc lực cao trong khi những loại khác có vẻ không độc. Việc trộn lẫn các chất nuôi cấy này trong phòng thí nghiệm làm cho các chủng không độc hại trở nên gây bệnh trong các thí nghiệm trên động vật trong phòng thí nghiệm. Tế bào nhận thu nhận ADN hòa tan được giải phóng từ tế bào cho được xác định là trường hợp nào sau đây?

a)

Tiếp hợp

b)

Đột biến lệch khung

c)

Tái tổ hợp tương đồng

d)

Tải nạp

e)

Biến nạp

4.

Một trực khuẩn gram dương, không hình thành bào tử được phân lập từ mẫu dịch họng của một trẻ em tiểu học chưa được tiêm vắc xin DTaP. Chủng được phân lập mang theo một loại thể thực khuẩn có mã hóa gen độc tố. Làm thế nào mà chủng này trở nên độc?

a)

Tiếp hợp

b)

Đột biến lệch khung

c)

Tái tổ hợp tương đồng

d)

Tải nạp

e)

Biến nạp

5.

Bệnh nhân nữ 24 tuổi có biểu hiện đau khi đi tiểu. Nhuộm Gram nước tiểu không ly tâm cho thấy sự hiện diện của các trực khuẩn Gram âm. Yếu tố độc lực nào là cần thiết cho sự tồn tại của các vi khuẩn gây bệnh này trong đường tiết niệu?

a)

Pili

b)

LPS (nội độc tố)

c)

Độc tố không bền nhiệt

d)

Lông

e)

Vỏ

6.

Một bệnh nhân 30 tuổi nhập viện với ống thông tĩnh mạch (IV) có sốt và nhiễm trùng toàn thân. Nguồn lây nhiễm là vi khuẩn nhiễm bẩn trong quá trình đặt ống thông. Ống thông IV phải được loại bỏ vì vi khuẩn phát triển trong ống thông tạo thành một màng sinh học. Sự phát triển của màng sinh học phụ thuộc vào khả năng của vi khuẩn tạo ra chất nào sau đây?

a)

Nội độc tố

b)

Periplasm

c)

Polysaccharides

d)

Porins

e)

Teichoic acid

7.

Một giáo viên người Anh 55 tuổi bị sụt cân, suy nhược, teo cơ và suy giảm chức năng nhận thức. Tiền sử cho thấy bữa ăn yêu thích của bệnh nhân là súp làm từ óc bò, món mà cô đã ăn hầu như hàng tuần kể từ khi 10 tuổi. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về tác nhân gây ra các triệu chứng của cô ấy?

a)

Protein gấp nếp bất thường

b)

Capsid chứa DNA

c)

Capsid có vỏ chứa RNA

d)

Vi sinh vật hình thành u nang đa bào

e)

Vi sinh vật đơn bào với một nhiễm sắc thể

8.

Một phụ nữ trẻ, về cơ bản khỏe mạnh lo lắng về việc mất thời gian làm việc do nhiễm trùng tiểu tái phát. Bác sĩ của cô đã kê đơn một loại thuốc kháng sinh, loại thuốc này sẽ kiểm soát sự tổng hợp nucleotide của vi sinh vật bằng cách ức chế dihydrofolic axit reductase trong vi khuẩn gấp 50.000 lần so với tế bào động vật có vú. Tác nhân nào sau đây hoạt động theo cơ chế này?

a)

Ampicillin

b)

Amphotericin

c)

Chloramphenicol

d)

Levofloxacin

e)

Trimethoprim

9.

Một người đàn ông Mỹ gốc Phi 75 tuổi với hội chứng bàng quang thần kinh đến phòng cấp cứu với tình trạng tăng huyết áp, sốt lên đến 104,6 ° F, buồn nôn và nôn. Nước tiểu từ ống thông foley của anh ta cho kết quả cấy dương tính với một chủng vi khuẩn Enterococcus faecalis kháng kháng sinh. Trước đây anh ta đã được cho một loại thuốc kháng sinh liên kết với D-alanin-D-alanin. Loại kháng sinh nào sau đây mà chủng này có nhiều khả năng kháng nhất?

a)

Ampicillin

b)

Amphotericin

c)

Chloramphenicol

d)

Levofloxacin

e)

Vancomycin

10.

Bệnh nhân nam 25 tuổi bị viêm niệu đạo nặng. Trong 2 ngày qua, anh ta sốt và ớn lạnh. Nhuộm gram dịch niệu đạo cho thấy sự hiện diện của song cầu khuẩn gram âm. Sốt và ớn lạnh rất có thể do giải phóng quá nhiều thành phần vi khuẩn?

a)

Vỏ

b)

Ngoại độc tố

c)

Lipooligosaccharide

d)

Opacity protein

e)

Pili

11.

Neisseria meningitidis, nhóm B, được xác định là nguyên nhân bùng phát bệnh viêm màng não cục bộ trong một trại huấn luyện quân sự. Chất nào sau đây bảo vệ sinh vật này khỏi sự thực bào qua trung gian bổ thể bởi bạch cầu trung tính?

a)

Opacity proteins

b)

Vỏ polysaccharide

c)

Pili

d)

Lipooligosaccharide

e)

Catalase

12.

Một đứa trẻ đang tham gia lớp học ở một trường mầm non được giáo viên ghi nhận có một số vết thương trên da trên cánh tay. Tổn thương có dạng mụn mủ, một số đã vỡ ra và được bao phủ bởi một lớp vỏ màu vàng. Điều nào sau đây bảo vệ tác nhân gây bệnh có khả năng xảy ra nhất của bệnh nhiễm trùng ở trẻ này khỏi hiện tượng thực bào và cung cấp tính đặc hiệu huyết thanh học?

a)

Erythrogenic toxin

b)

Hyaluronic acid

c)

Lipoteichoic acid

d)

M protein

e)

Streptolysin O

13.

Một phụ nữ 64 tuổi có tiền sử COPD đã đến gặp bác sĩ vì các triệu chứng suy giảm sức khỏe gần đây, bao gồm ho, sốt và đổ mồ hôi ban đêm, suy nhược và sụt cân 20 pound. X quang ngực cho thấy thâm nhiễm dạng nốt ở thùy trên. Phương pháp nhuộm đờm trong phòng thí nghiệm cho kết quả các sinh vật kháng cồn kháng axit. Đặc điểm nào của sinh vật có khả năng gây ra kết quả nhuộm này nhất?

a)

Ergosterol

b)

Glycolipids

c)

Hyaluronic acid

d)

Peptidoglycan

e)

Teichoic acid

14.

Vi khuẩn được chia thành

a)

Hai loại hình thể chính

b)

Ba loại hình thể chính

c)

Bốn loại hình thể chính

d)

Năm loại hình thể chính

15.

Trong tế bào chất của vi khuẩn không có

a)

ARN

b)

Lưới nội bào

c)

Ribosom

d)

Acid amin

16.

Vách của vi khuẩn quyết định tính chất

a)

Kháng nguyên enzyme

b)

Kháng nguyên thân

c)

Kháng nguyên lông

d)

Kháng nguyên vỏ

17.

Bản chất của lông vi khuẩn là:

a)

Protein

b)

Lipid

c)

Saccharid

d)

Polysaccharid

18.

Trong các vi khuẩn sau vi khuẩn nào chỉ có 1 sợi lông

a)

V. cholerae

b)

Shigella sonnei

c)

S. typhi

d)

E. coli

19.

Sự hấp phụ của virus trên bề mặt của tế bào nhờ vào:

a)

Các thụ thể (receptor) của tế bào

b)

Cấu trúc đặc hiệu trên bề mặt của hạt virus

c)

Envelop của virus

d)

Thụ thể của tế bào và cấu trúc đặc hiệu trên bề mặt của hạt virus

20.

Sau khi virus nhân lên trong tế bào, hậu quả là:

a)

Tế bào bị biến dạng

b)

Tế bào bị huỷ hoại

c)

Tế bào vẫn phát triển tốt

d)

Tế bào mất nhân

21.

Interferon có tác dụng ức chế:

a)

Sự nhân lên của virus trong tế bào

b)

Sự nhân lên của virus ngoài tế bào

c)

Sự hấp phụ của virus

d)

Sự xâm nhập của virus

22.

Phần lớn các virus có envelop giải phóng ra khỏi tế bào bằng cách

a)

Phá vỡ tế bào

b)

Theo cơ chế nảy chồi

c)

Phá vỡ nhân tế bào

d)

Phá vỡ màng tế bào

23.

Kích thước của virus Adeno vào khoảng

a)

10-20nm

b)

30-50nm

c)

70-90nm

d)

90-120nm

24.

Pili giới tính có bản chất là

a)

Một transposon

b)

Một F plasmid

c)

Một R plasmid

d)

Một bacteriocin

25.

Tính chất của đột biến gene được ứng dụng trong chiến lược sử dụng kháng sinh cho điều trị là:

a)

Hiếm

b)

Vững bền

c)

Ngẫu nhiên

d)

Độc lập và đặc hiệu

26.

Kết quả cấy nước tiểu của một bệnh nhân là Enterococcus faecium (100000 CFU/ml). Bệnh nhân đã được điều trị bằng ampicillin và gentamicin nhưng thất bại. Xử trí nào dưới đây nên được thực hiện?

a)

Phản hồi với phòng xét nghiệm số lượng khuẩn lạc đếm được chưa đủ để khẳng định bệnh nhân bị nhiễm trùng tiết niệu

b)

Đề nghị phòng xét nghiệm làm lại kháng sinh đồ

c)

Thay đổi phác đồ điều trị bằng vancomycin

d)

Đề nghị cấy lại nước tiểu cho bệnh nhân.

27.

Trạng thái của yếu tố F có khả năng tái tổ hợp kinh điển với tần suất cao nhất là:

a)

F-

b)

F+

c)

F’

d)

Hfr

28.

Tác động hiệp đồng có được khi phối hợp

a)

Penicillin với streptomycin

b)

Penicillin với tetracycline

c)

Penicillin với doxycycline

d)

Penicillin với chloramphenicol

29.

Tác dụng đối kháng xảy ra khi phối hợp

a)

Amoxicillin với acid clavulanic

b)

Piperacillin với tazobactam

c)

Penicillin với doxycycline

d)

Ampicilin với sulbactam

30.

Khử trùng là phương pháp làm cho vật được khử trùng:

a)

Không còn các vi sinh vật

b)

Không còn các nha bào

c)

Tách bỏ các vi sinh vật

d)

Không còn khả năng gây nhiễm trùng

31.

Thuốc kháng sinh được lựa chọn hợp lý nhất để điều trị bệnh viêm ruột giả mạc do Clostridium difficile

a)

Penicillin

b)

Ampicillin

c)

Vancomycin

d)

Levofloxacin

32.

Thuốc kháng sinh nào ức chế sinh tổng hợp acid nucleic là:

a)

Bacitracin

b)

Erythromycin

c)

Rifampin

d)

Macrolid

33.

Pseudomonas đề kháng tự nhiên với

a)

Penicillin

b)

Meropenem

c)

Ciprofloxacin

d)

Aztreonam

34.

Khi nằm độc lập trong bào tương tế bào vi khuẩn và có mang một phần chất liệu di truyền của nhiễm sắc thể tế bào vi khuẩn, yếu tố F ở trạng thái

a)

F-

b)

F+

c)

F’

d)

Hfr

35.

Vaccine đầu tiên ứng dụng công nghệ biến nạp là

a)

Vaccine sởi

b)

Vaccine viêm gan B

c)

Vaccine bại liệt

d)

Vaccine cúm

36.

Hoá chất có đặc tính diệt nha bào là:

a)

Phenol

b)

Cồn

c)

Hợp chất amoniac

d)

Glutaraldehyde

37.

Kỹ thuật Southern Blot

a)

Là kỹ thuật phát hiện bản sao sau khi sử dụng enzyme giới hạn cắt các bản sao thành các đoạn nhỏ và phân tách các đoạn đó bằng kỹ thuật điện di trên thạch agarose.

b)

Là kỹ thuật phát hiện đoạn DNA đích sau khi sử dụng enzyme giới hạn cắt DNA thành các đoạn nhỏ và phân tách các đoạn đó bằng kỹ thuật điện di trên thạch agarose.

c)

Là kỹ thuật phát hiện các loại protein sau khi sử dụng enzyme cắt để cắt thành các đoạnh nhỏ và phân tách các đoạn đó bằng kỹ thuật điện di trên thạch agarose

d)

Là kỹ thuật khuếch đại acid nucleic chuỗi

38.

Yếu tố nào KHÔNG ảnh hưởng đến kỹ thuật lai acid nucleic

a)

Mức độ bổ sung nhau giữa mẫu dò (probe) và Acid nucleic đích

b)

pH

c)

Độ dài của đoạn gene đích

d)

Nhiệt độ

39.

Kỹ thuật nào có độ nhạy cao nhất ứng dụng trong phát hiện sản phẩm acid nucleic sau khi làm phản ứng PCR (khuếch đại chuỗi)

a)

Southern Blot

b)

Nhuộm bằng ethidium

c)

Dùng kính hiển vi

d)

Đánh dấu các bản sao bằng chất nhuộm huỳnh quang

40.

Để thực hiện phản ứng PCR cần có:

a)

Hiểu biết về trình tự của đoạn gene cần khuếch đại

b)

Máy siêu ly tâm

c)

Một mẫu dò chung để phát hiện sản phẩm sau khuếch đại

d)

Một primer (mồi) đơn