Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 2
Total questions: 91
Worksheet time: 8hrs 35mins
Ở một số nhà máy nước, người ta dùng ozon để sát trùng nước máy là dựa vào tính chất nào sau đây của ozon?
Ozon là 1 khí độc.
Ozon không tác dụng với nước.
Ozon tan nhiều trong nước.
Ozon là chất oxi hoá mạnh.
Chon phát biểu sai:
O2 và O3 là hai dạng thù hình của oxi.
Tính oxi hóa của O3 mạnh hơn O2.
O2 và O3 đều có thể oxi hóa Ag ngay ở điều kiện thường thành Ag2O.
Thù hình là 2 dạng đơn chất của cùng 1 nguyên tố.
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế O2 bằng cách
cho ozon tác dụng với dung dịch KI.
nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3.
nhiệt phân muối Hg(NO3)2.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Khuynh hướng chính của oxi là
nhường 2e, có tính khử mạnh.
nhường 2e, có tính oxi hóa mạnh.
nhận thêm 2e, có tính khử mạnh.
nhận thêm 2e, có tính oxi hóa mạnh.
Chỉ ra nội dung sai:
Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn hơn mọi nguyên tố khác(trừ flo).
Oxi là phi kim hoạt động hoá học, có tính oxi hoá mạnh.
Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt...).
Oxi tác dụng với hầu hết các phi kim (trừ N2, khí hiếm).
Tính chất nào sau đây không thuộc về oxi?
Tác dụng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt .
Tan nhiều trong nước.
Tác dụng với hầu hết các phi kim trừ các halogen.
Có số oxi hoá -2 trong hầu hết các hợp chất.
Phản ứng chứng tỏ O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 là phản ứng với
C
Ag
CH4
H2
Nhiệt phân hoàn toàn 15,8 gam KMnO4. Thể tích khí thoát ra (đktc) là:
NTK: K = 39; Mn = 55; O = 16
1,12 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
3,36 lít.
Các nguyên tố nhóm VIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
ns2np2
ns2np4
ns2np6
np4
Chất nào sau đây tác dụng được với oxi?
Au
KI
Cl2
C2H5OH
Sản xuất oxi từ không khí bằng cách:
hoá lỏng không khí.
chưng cất không khí.
chưng cất phân đoạn không khí.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Chất khí có màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là
Cl2.
O2.
N2.
O3.
Chỉ ra phương trình hoá học đúng, xảy ra ở nhiệt độ thường
4Ag + O2 → 2Ag2O.
6Ag + O3 → 3Ag2O.
2Ag + O3 → Ag2O + O2.
2Ag + 2O2 → Ag2O + O2.
Đơn chất O2 và O3 là thù hình của nhau vì:
Có số lượng nguyên tử khác nhau
Đều có tính oxi hóa
Chúng đều là chất khí
Đều được cấu tạo nên từ nguyên tố oxi
Cho nguyên tử O có Z=8. Sau phản ứng hóa học, ion oxit O2- có cấu hình electron là
1s22s22p42p2
1s22s22p43s2
1s22s22p6
1s22s22p63s2
Oxi có số oxi hóa dương trong hợp chất nào dưới đây?
H2O2.
H2O.
CO2.
A. OF2.
Đốt nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp KClO3, MnO2 theo tỉ lệ 4: 1 về khối lượng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa tàn đóm còn hồng vào miệng ống nghiệm thì
tàn đóm tắt ngay.
tàn đóm bùng cháy.
tiếng nổ lách tách.
không thấy hiện tượng gì.
Người ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước là vì
khí oxi nặng hơn nước.
khí oxi khó hóa lỏng.
khí oxi tan ít trong nước.
khí oxi nhẹ hơn nước.
Cho 6 gam một kim loại M có hóa trị không đổi tác dụng với oxi tạo ra 10 gam oxit. Công thức oxit của kim loại M đó là:
MgO.
Fe2O3.
CaO.
CuO.
Biết rằng tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm oxi và ozon đối với khí metan là 2,4. Phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X là:
50% và 50%.
45% và 55%.
60% và 40%.
70% và 30%.
Công thức phân tử khí oxi?
O
O2
O3
O4
Công thức phân tử của khí Ozon là?
O
O2
O3
O4
Khí oxi không thể tác dụng được với:
Fe
S
P
Cl2
Chất nào không dùng để điều chế khí oxi?
KMnO4
KClO3
H2O
MnO2
Đâu không phải là ứng dụng của khí ozon?
Dùng trong bình dưỡng khí
Tẩy trắng tinh bột
Chữa sâu răng
Làm trong lành không khí
Chọn phát biểu đúng:
Khí oxi nặng hơn khí ozon
Khí oxi có tính oxi hóa mạnh hơn khí ozon
Khí ozon tan trong nước nhiều hơn khí oxi
Khí oxi hình thành nên tầng ozon
Hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxi và 1 mol khí ozon. Hãy tính phân tử khối trung bình của hơn hợp khí?
40
36
42
38
Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
Ozon trơ về mặt hóa học
Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.
Ozon không tác dụng được với nước.
Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
17,92 lít.
8,96 lít.
11,20 lít.
4,48 lít.
Thuốc thử để phân biệt oxi và ozon bằng phương pháp hóa học là
dd KOH
dd KI + hồ tinh bột
dd H2SO4
dd KI
Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh phản ứng với kim loại nào sau đây?
Fe
Al
Hg
Cu
Cho các nhận định sau:
(1) Một lượng nhỏ ozon có tác dụng diệt khuẩn cho không khí
(2) Phần lớn lưu huỳnh dùng để sản xuất axit sunfuric
(3) Oxi dùng để chữa sâu răng
(4) Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà có tính chất hóa học khác nhau
Các nhận định đúng là
2
1
3
4
Cho các pư sau:
(1) Mg + O2
(2) Nhiệt phân KClO3
(3) Đun nóng NaNO3 (rắn)+ H2SO4 đặc
(4) O3 + dung dịch KI
Số phản ứng tạo chất khí là
2
1
3
4
Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hoá học của lưu huỳnh?
Lưu huỳnh không có tính oxi hoá, tính khử.
Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá.
Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
Lưu huỳnh có tính oxi hoá và tính khử.
Sản phẩm thường được tạo thành khi đốt cháy sắt là:
Fe3O4
FeO
Fe2O3
Fe(OH)3
Công thức hóa học của lưu huỳnh trioxit là
SO2
SO3
O2
H2S
Muốn pha loãng dung dịch axit H2SO4 đặc, thao tác nào sau đây được thực hiện đúng?
rót từ từ axit vào nước.
rót nước thật nhanh vào axit.
rót từ từ nước vào axit.
rót nhanh axit vào nước.
Trong các khí sau, khí nào không thể làm khô bằng H2SO4 đặc
O2
CO2
SO2
H2S
Kim loại sắt không phản ứng với dung dịch axit nào sau đây?
HCl loãng.
H2SO4, đặc nóng.
H2SO4 loãng.
H2SO4 đặc nguội.
SO2 thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
Khí CO2 có lẫn một ít SO2, người ta dẫn hỗn hợp hai khí đi qua dung dịch chứa lượng dư chất nào sau đây để loại bỏ SO2?
H2SO4 đặc
NaOH
Br2
Ca(OH)2
Cặp chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
SO3; H2SO4.
SO2; SO3.
H2S; SO2.
S; SO2.
Dãy gồm các axit nào dưới đây sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
H2SO4 < H2SO3 < H2S < H2CO3.
H2SO4 < H2SO3 < H2CO3 < H2S.
H2S < H2CO3 < H2SO3 < H2SO4.
H2CO3 < H2S < H2SO3 < H2SO4.
Thí nghiệm nào sau đây không có phản ứng xảy ra?
Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S.
Dẫn khí SO2 qua dung dịch NaOH.
Cho lá Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho SO3 vào dung dịch BaCl2.
Có thể phân biệt 3 dung dịch loãng H2S, HCl, H2SO4 bằng một thuốc thử là
Zn.
BaCO3.
giấy quỳ tím.
Al.
Mg tác dụng với axit sunfuric đặc nóng, phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O.
Số phân tử axit bị khử là
1.
2.
3.
4.
Ngâm hỗn hợp X gồm MgCO3, Fe, Zn, Cu trong axit sunfuric loãng, sau phản ứng thu được dung dịch X, khí Y và rắn không tan Z. Thành phần của khí Y là
A. H2 và H2S. B. CO2 và SO2. C. CO2 và H2S. D. CO2 và H2.
H2 và H2S.
CO2 và SO2.
CO2 và H2.
CO2 và H2S.
H2S, SO2, SO3, H2SO4 đều tham gia phản ứng với
NaOH.
Br2.
CaCO3.
O2.
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất?
SO2 và SO3 là oxit axit tương ứng với hai axit H2SO3 và H2SO4.
Dung dịch H2S có tính axit yếu nhưng có tính khử mạnh.
Axit sunfuric loãng có tính oxi hóa mạnh, đồng thời rất háo nước.
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sắt tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 đặc nóng đều thu được muối sắt (III).
(2) Khí thải xe cộ và gas máy lạnh có khả năng phá hủy tầng ozon.
(3) Trong công nghiệp, oxi được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
(4) Có thể phân biệt khí SO2 và CO2 bằng dung dịch thuốc tím.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
Để chứng minh axit sunfuric đặc có tính háo nước, người ta ngâm chất nào sau đây vào axit sunfuric đặc?
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Đường saccarozơ.
Vôi sống (canxi oxit).
Đá vôi (canxicacbonat).
Khẳng định nào sau đây là đúng về SO2?
Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Vừa không có tính oxi hóa vừa không có tính khử
Chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử
Chỉ có tính khử, không có tính oxi hóa
SO2 là một nguyên nhân gây nên hiện tượng nào?
Thủng tầng ozon.
Cực quang.
Mưa axit.
Mưa bụi
Hoàn thành phương trình sau: SO2 + KMnO4+ H2O→ ?
K2SO3 + MnSO4 + KOH
K2SO4 + MnO2 + H2SO4
K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
K2SO3 + MnO2 + KOH
SO2 + NaOH → ? ( tỉ lệ 1:2)
NaHSO3
Na2SO3
Na2SO4
NaHSO4
Sục hoàn toàn 3,36 lít khí SO2 vào 100ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Dung dịch X gồm chất tan nào?
NaOH, Na2SO3
NaHSO3
NaHSO3, Na2SO3
NaOH, NaHSO3
Phát biểu nào sau đây về lưu huỳnh là đúng
Lưu huỳnh ở nằm ở nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Lưu huỳnh có độ âm điện cao hơn oxi
Số oxi hóa cao nhất của lưu huỳnh là +4
Lưu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Lưu huỳnh khai thác chủ yếu được dùng
làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.
làm chất lưu hóa cao su
làm chất chống nấm mốc cho thực phẩm, dược liệu
Điều chế thuốc pháo, thuốc súng
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Lưu huỳnh tà phương (Sa) và lưu huỳnh đơn tà (Sb) là
hai hợp chất của lưu huỳnh.
hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
hai đồng phân của lưu huỳnh.
hai đồng vị của lưu huỳnh.
Đốt cháy hoàn toàn H2S trong khí oxi dư thu được
SO2 + H2O
S + H2O
SO3 + H2O
H2 + SO2
Cho các khí sau: CO2, SO2, H2S. Chất khí làm mất màu dung dịch brom là
SO2, H2S
CO2, SO2
CO2, H2S, SO2
Chỉ có SO2
Phản ứng nào dưới đây, H2S thể hiện là chất khử?
H2S + 2K → K2S + H2
H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4
H2S + NaOH → NaHS + H2O
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
2H2S + O2 → 2S + 2H2O
Tên gọi khác của lưu huỳnh đioxit
Lưu huỳnh
axit sunfuro
Khí sunfuro
sunfuhidric
Khí mùi trứng thối là
SO2
SO3
H2S
Cl2
chất nào lưu huỳnh có số oxi hoá cao nhất
Na2S
H2S
SO2
SO3
Hấp thụ hoàn toàn 6,4 gam SO2 vào 125 ml dung dịch KOH 1M. Muối thu được có công thức là
KHSO3
K2SO3
KHSO3 và K2SO3
KHSO3 và KOH dư
Công thức của natri sufit là
NaHS
Na2S
Na2SO3
Na2SO4
Hiện tượng khi để lọ dung dịch H2S ngoài không khí sau một thời gian là
Dung dịch bị vẩn đục vàng
Dung dịch mất màu vàng
Dung dịch chuyển sang màu xanh
Dung dịch chuyển sang màu đỏ
Hiện tượng xảy ra khi để cánh hoa hồng trong bình đựng khí SO2 là
cánh hoa héo dần
cánh hoa chuyển sang màu đỏ
cánh hoa chuyển sang màu xanh
cánh hoa mất màu dần dần
Sản phẩm của phản ứng giữa H2S với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2 là
NaHS
Na2S
Na2SO3
Na2SO4
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ H2S, có thể dùng phản ứng giữa các chất nào dưới đây?
FeS + HCl
S + H2
CuS + HCl
CuS + H2SO4
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 +SO2 + 2H2O
Fe + S (to) → FeS
2Ag + O3 → Ag2O + O2
2Fe + 3H2SO4 (loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2
CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl.
Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4
Axit sufuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng
Al
Mg
Zn
Cu
Chọn phát biểu đúng nhất?
Axit sunfuric hầu như không tan trong nước.
Axit sunfuric tan ít trong nước.
Axit sunfuric tan nhiều trong nước.
Axit sunfuric tan vô hạn trong nước.
Tính chất hóa học của dung dịch axit sunfuric loãng là
tính axit yếu
tính axit mạnh
tính khử mạnh
tính oxi hóa mạnh
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong phân tử axit sunfuric là
-2
+2
+4
+6
Hệ số cân bằng của Cu và H2SO4 trong PTPƯ: Cu + H2SO4(đặc, nóng) -> ..... lần lượt là
1 và 2
1 và 4
2 và 3
2 và 1
Cho một ít đường vào đáy cốc thủy tinh rồi thêm từ từ 2 ml axit sunfuric đặc vào. Hiện tượng cuối cùng quan sát được là
không có hiện tượng gì xảy ra.
xuất hiện khối màu trắng xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
xuất hiện khối màu nâu xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
xuất hiện khối màu đen xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng axit sunfuric đặc để làm khô các khí ẩm. Nguyên nhân của việc làm này là
axit sunfuric đặc không tan trong nước.
axit sunfuric đặc tan vô hạn trong nước.
axit sunfuric đặc có tính háo nước.
axit sunfuric đặc có tính oxi hóa mạnh.
Oleum có công thức tổng quát là
H2SO4.nSO2
H2SO4.nH2O
H2SO4.nSO3
H2SO4 đặc
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:
H2S và CO2.
H2S và SO2.
SO3 và CO2.
SO2 và CO2.
Nhóm gồm tất cả các kim loại tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tan trong dung dịch H2SO4 loãng là:
Hg, Ag, Cu.
Al, Fe, Cr.
Ag, Fe, Pt.
Al, Cu, Au.
Xét sơ đồ phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 đặc nóng:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O
Tổng hệ số cân bằng (số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng trên là
15
12
14
13
Dãy chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit sunfuric đặc nguội?
Fe, Mg
Zn, NaOH
Al, S
Fe, Al
Cho phương trình hóa học sau:
aAl + bH2SO4 →cAl2(SO4)3 +dSO2 + eH2O
Hệ số cân bằng a và b là
6 và 2.
2 và 6.
2 và 3.
3 và 2.
Câu 12: Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch
KOH.
Ba(OH)2.
NaOH.
NaCl.
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
9,52 gam.
7,25 gam.
8,98 gam.
9,1 gam.
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 5,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là
50,91%.
76,36%.
40,09%.
23,46%.
Cặp chất không thể đồng thời tồn tại trong một dung dịch:
H2SO4, Ba(NO3)2.
HCl, Na2SO4.
NaOH, K2SO4 .
Ba(NO3)2, AgNO3.
