NEW
Font size
WorksheetsKIM LOẠI KIỀM THỔ
Total questions: 18
Worksheet time: 9mins
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là
1e
2e
3e
4e
Kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ag.
Fe.
Cu.
Ba.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
thạch cao khan.
thạch cao sống.
đá vôi.
thạch cao nung.
Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước cứng có tính cứng tạm thời?
Ca2+, Mg2+, Cl-
Ca2+, Mg2+, SO42-
Cl-, SO42-, HCO3-, Ca2+
HCO3-, Ca2+, Mg2+
Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2.
ns2np1.
ns1.
ns2np2.
Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời
NaCl
H2SO4
Na2CO3
KNO3
Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ?
Dung dịch NaOH
Dung dịch K2SO4
Dung dịch Na2CO3
Dung dịch NaNO3
Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ?
Dung dịch NaOH
Dung dịch K2SO4
Dung dịch Na2CO3
Dung dịch NaNO3
Dung dịch không thể làm mềm nước cứng tạm thời là
dung dịch NaOH.
dung dịch Na2CO3.
dung dịch HCl.
dung dịch Na3PO4.
Nung thạch cao sống ở 160oC, thu được thạch cao nung. Công thức của thạch cao nung là
CaO.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.H2O.
CaSO4
Thành phần chính của đá vôi là
CaSO4.
CaCO3.
Ca(OH)2.
CaO.
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
có kết tủa trắng
có bọt khí thoát ra
có kết tủa trắng và bọt khí
không có hiện tượng gì
Canxi cacbonat (CaCO3) phản ứng được với dung dịch
KNO3.
HCl.
NaNO3.
KCl.
Chất nào sau đây không bị phân huỷ khi nung nóng ?
Mg(NO3)2
CaCO3
CaSO4
Mg(OH)2
Lần lượt cho mẫu Ba vào lượng dư các dung dịch: K2SO4, NaHCO3, HNO3, NH4Cl. Số trường hợp xuất hiện kết tủa là
1
2
3
4
Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch FeSO4 thành Fe
Cu.
Ca.
Ba.
Mg.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch H2SO4.
(b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
(c) Cho dung dịch (NH4)2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(d) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(e) Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
(g) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Số thí nghiệm có đồng thời cả kết tủa và khí là
2
3
4
5
