Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI VẬT LÍ HKII

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Trong các câu sau đây, câu nào sai? Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng

a)

nếu góc tới i bằng 0 thì tia sáng không bị lệch khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường

b)

góc khúc xạ r tỉ lệ thuận với góc tới i.

c)

hiệu số |i − r| cho biết góc lệch của tia sáng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

d)

khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r cũng tăng.

2.

Một tia sáng truyền trong không khí tới mặt thoáng của một chất lỏng. Tia phản

xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau như hình vẽ. Trong các điều kiện đó, giữa các góc i và r có hệ thức nào?

a)

i = 60° − r.

b)

i = r + 90°.

c)

i = r − 90°.

d)

i = 90° − r.

3.

Chọn câu sai.

a)

Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.

b)

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.

c)

Chiết suất là đại lượng không có đơn vị

d)

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.

4.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

a)

luôn nhỏ hơn 1.

b)

luôn bằng 1.

c)

luôn nhỏ hơn 0.

d)

luôn lớn hơn hoặc bằng 1.

5.

Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:

a)

n21 = n2/n1

b)

n21 = n1/n2

c)

n12 = n1 – n2

d)

n21 = n2 – n1

6.

Trong các câu sau đây, câu nào sai? Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 > n1 với góc tới i (0 < i < 90°) thì

a)

góc khúc xạ r nhỏ hơn góc tới i.

b)

nếu góc tới i bằng 0, tia sáng không bị khúc xạ

c)

luôn luôn có tia khúc xạ đi vào môi trường thứ hai.

d)

góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i.

7.

Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào một môi trường có chiết suất n, sao cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Góc tới i trong trường họp này được xác định bởi công thức

a)

sini = n

b)

tani = n.

c)

sini = 1/n

d)

tani = 1/n

8.

Một tia sáng truyền đến mặt thoáng của nước. Tia này cho một tia phản xạ ở

mặt thoáng và một tia khúc xạ. Người vẽ các tia sáng này quên ghi lại chiều truyền trong hình vẽ. Tia nào dưới đây là tia tới?

a)

S2I.

b)

S3I.

c)

S1I; S2I; S3I đều có thể là tia tới.

d)

S1l.

9.

Tốc độ ánh sáng trong không khí là v1, trong nước là v2. Một tia sáng chiếu từ nước ra ngoài không khí với góc tới là i, có góc khúc xạ là r. Kết luận nào dưới đây là đúng?

a)

v1 < v2; i > r.

b)

v1 < v2; i < r.

c)

v1 > v2; i > r.

d)

v1 > v2; i < r.

10.

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì

a)

hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất

b)

không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần

c)

luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

d)

Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

11.

Khi tia sáng truyền xiên góc tới mặt phân cách hai môi trường trong suốt khác nhau mà không có tia khúc xạ thì chắc chắn

a)

ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn

b)

có phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa hai môi trường.

c)

môi trường chứa tia tới là chân không

d)

môi trường chứa tia tới là không khí

12.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang

với môi trường chiết quang hơn

b)

Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới.

c)

Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần igh.

d)

Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang

hơn.

13.

Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ

a)

toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt.

b)

toàn phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.

c)

một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt

d)

toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.

14.

Trong sợi cáp quang, chiết suất của phần lõi

a)

luôn bằng chiết suất của phần trong suốt xung quanh

b)

luôn lớn hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.

c)

có thể bằng 1.

d)

luôn bé hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.

15.

Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để có

a)

phản xạ toàn phần.

b)

phản xạ thông thường.

c)

tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.

d)

khúc xạ.

16.

Một tia sáng truyền trong hai môi trường theo đường truyền như hình vẽ.

Chỉ ra câu sai.

a)

Nếu ánh sáng truyền từ (2) tới (1) không thể có phản xạ.

b)

α là góc tới giới hạn.

c)

Với i > α sẽ có phản xạ toàn phần

d)

Nếu ánh sáng truyền từ (2) tới (1) chỉ có phản xạ thông thường.

17.

Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính ở (các) trường hợp nào sau đây, lăng kính không làm lệch tia ló về phía đáy? (CÓ HÌNH ẢNH)

a)

Ba trường hợp (1), (2) và (3).

b)

Trường hợp (1).

c)

Không có trường hợp nào.

d)

Hai trường hợp (2) và (3).

18.

Có tia sáng truyền từ không khí vào ba môi trường (1), (2), (3) hình vẽ. Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền trong cặp môi trường nào sau đây?

a)

Từ (1) tới (2)

b)

Từ (2) tới (1).

c)

Từ (3) tới (2).

d)

Từ (3) tới (1).

19.

Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của lăng kính thì

a)

tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.

b)

đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh

c)

luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.

d)

tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.

20.

Một lăng kính trong suốt có tiết diện thẳng là tam giác vuông như hình

vẽ. Góc chiết quang của lăng kính có giá trị nào?

a)

30° hoặc 60° hoặc 90° tuỳ đường truyền tia sáng

b)

60°.

c)

30°.

d)

90°.

21.

Chiếu một tia sáng tới một mặt bên thứ nhất của lăng kính ở trong không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi:

a)

Góc tới mặt bên thứ nhất nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

b)

chiết suất của lăng kính lớn hơn chiết suất bên ngoài

c)

Góc tới mặt bên thứ nhất lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

d)

Sau khi đi vào lăng kính góc tới mặt bên thứ hai lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

22.

Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?

a)

Vẫn là một tia sáng trắng

b)

Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.

c)

Là một tia sáng trắng có viền màu

d)

Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng.

23.

Chọn câu sai. Trong không khí, một chùm tia song song, đơn sắc, đi qua một lăng kinh thuỷ tinh.

a)

Chùm tia ló là chùm tia song song

b)

Chùm tia ló bị lệch về phái đáy của lăng kính so với tia tới

c)

Góc lệch của chùm tia phụ thuộc vào góc tới lăng kính mặt thứ nhất của lăng kính

d)

Chùm tia ló là chùm tia phân kỳ.

24.

Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

a)

tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.

b)

hai mặt bên của lăng kính.

c)

tia tới và pháp tuyến.

d)

tia ló và pháp tuyến.

25.

Trong các nhận định sau về chùm tia sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí, nhận định không đúng là:

a)

chùm tới qua thấu kính không thể cho chùm tia ló hội tụ

b)

chùm tia tới song song thì chùm tia ló phân kì

c)

chùm tia tới phân kì thì chùm tia ló phân kì

d)

chùm tia tới kéo dài đi qua tiêu điểm vật thì chùm tia ló song song với nhau

26.

Chọn câu sai. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính

a)

phụ thuộc chiết suất của lăng kính

b)

phụ thuộc góc tới của chùm sáng tới

c)

phụ thuộc góc ở đỉnh của lăng kính

d)

không phụ thuộc chiết suất của lăng kính

27.

Chọn câu sai. Khi xét đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí ta thấy:

a)

góc ló không phụ thuộc góc ở đỉnh của lăng kính

b)

góc ló phụ thuộc góc tới

c)

góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc góc tới, chiết suất và góc ở đỉnh của lăng kính

d)

góc ló phụ thuộc chiết suất của lăng kính

28.

Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí là:

a)

tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính

b)

tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng

c)

tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục chính

d)

tia sáng tới song song với trục chính, tia sáng ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính

29.

Trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là

a)

thấu kính phẳng lồi

b)

thấu kính phẳng lõm

c)

thấu kính hai mặt lõm

d)

thấu kính mặt lồi có bán kính lớn hơn mặt lõm

30.

Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về chùm sáng qua thấu kính hội tụ khi đặt trong không khí là:

a)

chùm sáng tới hội tụ, chùm sáng ló hội tụ

b)

chùm sáng tới song song, chùm sáng ló hội tụ

c)

chùm sáng tới qua tiêu điểm vật, chùm sáng ló song song với nhau

d)

chùm sáng tới thấu kính không thể cho chùm sáng phân kì

31.

Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ là:

a)

tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính đều đi thẳng

b)

tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính, tia ló đi qua tiêu điểm vật chính

c)

tia sáng đi qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính

d)

tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính

32.

Nhận định nào sau đây không đúng về độ tụ và tiêu cự của thấu kính hội tụ?

a)

tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn

b)

tiêu cự của thấu kính hội tụ có giá trị dương

c)

đơn vị của độ tụ là đi ốp (dp)

d)

độ tụ của thấu kính đặc trưng cho khả năng hội tụ ánh sáng mạnh hay yếu

33.

Qua thấu kính hội tụ nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng

a)

từ f đến 2f

b)

lớn hơn 2f

c)

bằng 2f

d)

từ 0 đến f

34.

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng

a)

lớn hơn 2f

b)

từ 0 đến f

c)

bằng 2f

d)

từ f đến 2f

35.

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật cho ảnh ảo thì ảnh này

a)

nằm trước kính và lớn hơn vật

b)

nằm sau kính và lớn hơn vật

c)

nằm trước kính và nhỏ hơn vật

d)

nằm sau kính và nhỏ hơn vật