NEW
Font size
Worksheetssinh 2
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Kết quả của quá trình tiến hóa sinh học là:
hình thành nên tế bào nhân thực
hình thành sự sống như ngày nay.
hình thành nên các hạt côaxecva
hình thành nên tế bào sơ khai.
. Môi trường sống của sán lá gan là:
Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường cạn
Môi trường sinh vật
: Đàn kiến tha thức ăn về tổ đây là ví dụ minh họa cho mối quan hệ:
hỗ trợ khác loài.
ức chế - cảm nhiễm.
cạnh tranh cùng loài
hỗ trợ cùng loài
: Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ thuộc mối quan hệ
hội sinh
hợp tác.
sinh vật ăn sinh vật khác
cộng sinh.
Ve sầu phát triển vào mùa hè đây là ví dụ nói về sự:
biến động số lượng theo chu kì năm
biến động số lượng theo chu kì mùa.
không biến động số lượng
biến động số lượng không theo chu kì.
Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi
Các chất hữu cơ cần thiết cho sự sống trong tự nhiên.
Các chất tự nhiên từ môi trường vào quần xã và ngược lại.
Vật chất giữa các quần thể sinh vật trong quần xã với nhau.
Vật chất giữa các quần xã sinh vật với nhau.
Tháp sinh thái nào sau đây chuẩn nhất
tháp năng lượng và tháp khối lượng
tháp năng lượng.
tháp sinh khối
tháp số lượng.
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng.
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề.
chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Điều đúng với quần thể sinh vật là:
là tập hợp các cá thể nhiều loài khác nhau.
Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ dinh dưỡng.
là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, có cùng kiểu gen.
có khả năng giao phối, sinh sản tạo ra con cái.
Trong quần xã quan hệ giữa 2 loài, có một loài có lợi còn một loài không có lợi cũng không có hại thì đó là mối quan hệ :
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Quan hệ cạnh tranh
Quan hệ hội sinh
Chu trình cacbon trong sinh quyển
Là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
. Gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.
Liên quan đến các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái
Là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái
Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường
Hô hấp của động vật và thực vật
Sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Lắng đọng vật chất
Điều nào sau đây không đúng về mật độ cá thể của quần thể là
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
số lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể.
khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể.
Hệ sinh thái tự nhiên khác với hệ sinh thái nhân tạo ở các đặc điểm:
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng
chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.
thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng
Từ rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau. Đó là:
biến đổi không tuần tự
diễn thế hỗn hợp
diễn thế nguyên sinh
diễn thế thứ sinh
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
các loài rêu, địa y.
các nhân tố khí hậu như nhiệt độ, ánh sáng…các loại nấm, vi khuẩn.
nước, không khí, các loài virut, vi khuẩn….
đất, đá, nước,mùn hữu cơ, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
: Loài đặc trưng trong quần xã phải có các đặc điểm :
. kích thước lớn, phân bố rộng, thường gặp.
loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò quan trọng.
loài có số lượng cá thể nhiều và chỉ có ở 1 quần xã nào đó.
Có số lượng nhiều và có vai trò hơn hẳn các loài khác.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quần xã sinh vật:
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng một loài
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, chúng ít có quan hệ với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
. Những sinh vật thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
dê, chuột, sâu
hổ,cầy,bọ ngựa
hổ, rắn, cầy,bọ, ngựa
dê, chuột, bọ ngựa
chuỗi thức ăn dài nhất có :
6 mắt xích
5 mắt xích
4 mắt xích
7 mắt xích
Kiến và cây kiến thể hiện mối quan hệ:
Cạnh tranh.
Cộng sinh
Vật ăn thịt và con mồi
Ký sinh
Cỏ và lúa là mối quan hệ:
Cạnh tranh
Hội sinh
Hợp tác
Cộng sinh.
Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì năng lượng đượ giữ lại trong bậc dinh dưỡng đó khoảng.
20%
15%
10%
30%
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện tượng.
Đấu tranh sinh tồn
Cạnh tranh giữa các loài
Khống chế sinh học
Cạnh tranh cùng loài.
Cho các giai đoạn của diễn thế thứ sinh diễn ra theo trình tự: (1) Môi trường chưa có sinh vật. (2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực). (3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong. (4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (2).
(1), (2), (4), (3)
(1), (4), (3), (2).
: Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
Năng lượng được thất thoát qua chất thải chiếm 10%
Năng lượng được thất thoát qua chất thải và rơi rụng lá là chủ yếu.
Dòng năng lượng được tuần hoàn.
Dòng năng lượng được chuyền tuần hoàn từ quần xã trở lại môi trường và ngược lại
Xét tập hợp sinh vật sau: (1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ.(4) Cây ở ven hồ. (2) Cá trắm cỏ trong ao.(5) Chuột trong vườn. (3) Sen trong đầm.(6) Bèo tấm trên mặt ao. Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:
(1), (2), (3), (4), (5) và (6)
(2), (3), (4), (5) và (6)
. (2), (3) và (6)
(2), (3), (4) và (6)
Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mỹ cứ 9 – 10 năm lại biến động một lần. Đây là kiểu biến động theo chu kì:
mùa
ngày đêm
tuần trăng
nhiều năm
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
cá rô phi và cá chép
ếch đồng và chim sẻ
. chim sâu và sâu đo
tôm và tép
