wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài thi cuối kì

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ do

a)

A.    nhiệt độ thấp, gió mùa Đông Bắc thổi qua vùng biển

b)

nhiệt độ thấp, ít chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam

c)

    nhiệt độ cao, dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh ở Bắc Bộ

d)

  nhiệt độ cao, gió tín phong bán cầu Bắc hoạt động yếu

2.

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu do

a)

.    hậu quả chiến tranh

b)

thiếu vốn đầu tư

c)

   dân cư thưa thớt

d)

vị trí địa lý không thuận lợi

3.

  Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ nước ta kéo dài khoảng

a)

15 vĩ độ

b)

15,5 vĩ độ

c)

16,55 vĩ độ

d)

18 vĩ độ

4.

Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?

             

a)

Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.

b)

Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.

c)

Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.

d)

Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.

5.

Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhiều nhất vào thời gian nào?

    

a)

đầu mùa đông và đầu mùa thu

b)

giữa mùa đông và giữa mùa hạ

c)

thời kì chuyển tiếp các mùa

d)

đầu mùa đông và giữa mùa hạ

6.

Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do

a)

địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.

b)

nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.

c)

nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.

d)

khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.

7.

.   Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, giải quyết việc làm.

b)

Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.

c)

Tăng dân tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số

d)

Phát huy truyền thồng sản xuất các tộc ít người.

8.

Câu 9: Số dân đông, tăng nhanh là trở ngại lớn cho vấn đề kinh tế - xã hội nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

b)

Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động và ổn định đời sống.

c)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần và tinh thần, cải thiện môi trường.

d)

Phát triển kinh tế, ổn định đời sống vật chất, bảo vệ tài nguyên môi trường.

9.

Câu 10: Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm

a)

khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.

b)

hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.

c)

chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.

d)

hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.

10.

: Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm

a)

GDP bình quân đầu người thấp.

b)

cạn kiệt tài nguyên.

c)

ô nhiễm môi trường.  

d)

giảm tốc độ phát triển kinh tế.

11.

: Ý nào sau đây không phải là nội dung của Chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta?

a)

Thực hiện giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số

b)

Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.

c)

Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

d)

Phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi.

12.

Để thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cần quan tâm trước hết đến

a)

các vùng nông thôn,  thành thị và hải đảo.  

b)

các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

c)

các vùng đồng bằng, nông thôn và trung du.

d)

các vùng đồng bằng, trung du và miền núi.

13.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.  

b)

chuyển cư tới các vùng khác.

c)

. đẩy mạnh xuất khẩu lao động

d)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

14.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do đến những vùng trung du và miền núi là

a)

mất cân đối tỷ số giới tính các vùng.

b)

các vùng xuất cư thiếu hụt lao động.

c)

làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm vùng nhập cư.

d)

tài nguyên và môi trường vùng nhập cư bị suy giảm nhanh.

15.

: Sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội của nước ta là do

a)

. tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và nguồn lao động rất dồi dào

b)

phân công lao động giữa các ngành chưa hợp lí.

c)

phân công lao động trong từng ngành chưa hợp lí.

d)

tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới.

16.

Khả năng đầu tư phát triển kinh tế của các đô thị nước ta còn hạn chế là do

a)

phân bố tản mạn về không gian địa lí.

b)

phân bố không đồng đều giữa các vùng.

c)

có quy mô, diện tích và dân số không lớn

d)

nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?

a)

Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.    

b)

Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn.

c)

Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh.

d)

Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.

18.

Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc ở nước ta là

a)

phát triển thêm các đồng cỏ

b)

hiểu được quy luật của thị trường.

c)

đảm bảo chất lượng con giống

d)

phát triển dịch vụ thú y.

19.

: Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là

a)

bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.

b)

thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.

c)

quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.

d)

quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.

20.

Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm nước ta là

a)

trong năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa đông Bắc.

b)

hằng năm có tới 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông.

c)

môi trường bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản.

d)

dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.

21.

: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?

a)

Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

b)

Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

22.

: Điểm giống nhau giữa hai vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đều có đồng bằng châu thổ với nhiều ô trũng.

b)

có nhiều vũng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

c)

có thế mạnh về lúa và nuôi trồng thủy sản.

d)

có mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa sâu sắc.

23.

Những loại hình sản xuất nào sau đây làm cho số lượng trang trại của Đồng bằng sông Cửu Long nhiều nhất cả nước?

a)

Nuôi trồng thủy sản, trồng cây hàng năm

b)

Nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp.

c)

Trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm

d)

Trồng cây hàng năm, lâm nghiệp.

24.

Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động

a)

tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.

b)

dễ thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.

c)

nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

d)

khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu của mỗi vùng.

25.

Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích

a)

tạo ra mạng lưới điện phủ khắp các vùng trong cả nước.

b)

đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu.

c)

kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.

d)

khắc phục tình trạn g mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.

26.

Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là

a)

giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm.

b)

giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa

27.

Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.

b)

Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.

c)

Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.

d)

Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình dương

28.

Giao thông vận tải là ngành vừa mang tính chất sản xuất, vừa mang tính chất dịch vụ là do

a)

tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất.

b)

phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân các vùng trong nước.

c)

đảm bảo các mối liên hệ kinh tế giữa các vùng trong nước.

d)

thúc đẩy hoạt động kinh tế ở trung du và miền núi.

29.

: Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm qua do

a)

thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.

b)

đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khẩu.

c)

tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.

d)

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đổi mới cơ chế quản lí.

30.

Vùng có năng suất lúa cao thứ 2 toàn quốc là

a)

ĐBSH

b)

ĐBSCL

c)

Đông Nam Bộ

d)

Duyên Hải Nam Trung Bộ

31.

Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ

a)

dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

b)

giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.

c)

giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.

d)

giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn.

32.

. Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam là

a)

kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang.

b)

bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ.

c)

kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

d)

quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi.

33.

. Điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

b)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

c)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

d)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

34.

Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử Việt Nam

a)

Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.

b)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

c)

Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

d)

Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.

35.

Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” được giải quyết như thế nào trong giai đoạn 1939-1945?

a)

Tạm gác lại khẩu hiệu giải phóng dân tộc.

b)

Tạm gác khẩu hiệu ruộng đất.

c)

Không thực hiện hai khẩu hiệu trên.

d)

Tiếp tục thực hiện cả hai khẩu hiệu trên.

36.

. “Lúc này Đảng không thể do dự. Do dự là hỏng hết. Đảng phải quyết đoán mau chóng, phải dùng những phương pháp - dù là những phương pháp đau đớn - để cứu vãn tình thế”! (Đảng Cộng sản Việt Nam- Văn kiện Đảng toàn tập. Tập 12. Nxb Chính trị quốc gia. H, 2001, tr 21)

Đoạn trích dẫn nói về quyết định nào của Đảng?

a)

Thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam (1944).

b)

Tuyên bố giải tán Đảng Cộng sản (1945).

c)

Chấp nhận vĩ tuyến 17 trong Hiệp định Giơnevơ (1954).

d)

Chuyển từ đấu tranh chính trị sang bạo lực cách mạng (1959).

37.

. Bài học lịch sử rút ra từ thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 trong việc tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù là

a)

cùng một lúc tấn công vào các kẻ thù của cách mạng.

b)

giải quyết các yêu cầu về ruộng đất cho giai cấp nông dân.

c)

thành lập mặt trận dân tộc thống nhất đoàn kết các lực lượng.

d)

Triệt để tận dụng lực lượng đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

38.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương

b)

Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu

c)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế.

d)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

39.

Nguyên nhân quyết định Đảng ta đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là do

a)

cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng.

b)

Việt Nam lâm vào khủng hoảng toàn diện về kinh tế - xã hội.

c)

thành công của cuộc cải cách ở Trung Quốc nên buộc phải đổi mới.

d)

tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

40.

Một trong những ý nghĩa của Tổng tiến công Mậu Thân (1968) của nhân dân miền Nam là

a)

buộc Mĩ phải tuyên bố kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Mĩ phải thay đổi chiến thuật chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.

d)

  Mỹ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

41.

. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi và kế hoạch Rơ-ve có điểm chung cơ bản là

a)

Phát triển ngụy quân để xây dựng quân đội quốc gia.

b)

Tiến hành chiến tranh tâm lý và chiến tranh kinh tế với quân ta.

c)

Gấp rút tập trung quân Âu - Phi để xây dựng lực lượng cơ động mạnh.

d)

Cô lập, bao vây căn cứ địa Việt Bắc từ xa.

42.

. Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3-1935) đã xác định ba nhiệm vụ chủ yếu của Đảng

a)

tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

b)

củng cố và phát triển Đảng, tranh thủ quần chúng, chống chiến tranh đế quốc.

c)

củng cố và phát triển Đảng, chống chủ nghĩa phát xít, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít đòi dân sinh dân chủ.

43.

Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là

a)

bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

b)

xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

c)

bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

44.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) chỉ rõ vai trò và nhiệm vụ của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quan trọng nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

d)

quyết định thường xuyên đối với cuộc cách mạng trong cả nước.

45.

. Sự kiện chính trị tiêu biểu nào trong năm 1963 làm cho chính quyền Sài Gòn lâm vào khủng hoảng triền miên?

a)

Cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu phản đối chính quyền Sài Gòn

c)

Cuộc biểu tình của 2 vạn tăng ni phật tử Huế (08-5-1963).

d)

Cuộc biểu tình của 70 vạn quần chúng ở Sài Gòn (16-6-1963).

46.

. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?

a)

Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.   

b)

Thực dân Pháp, phát xít Nhật.

c)

Đế quốc Anh, phát xít Nhật.       

d)

Phát xít Nhật, Trung Hoa dân quốc.

47.

Nhân tố có ý nghĩa quyết định đưa phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam phát triển là

a)

. sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.   

b)

nhân dân Việt Nam đã xác định chính trị.

c)

Pháp đang lâm vào khủng hoảng kinh tế.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo.

48.

. Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.

b)

Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.

c)

Cuộc biểu tình cùa công nhân ngày 1-5-1930.

d)

Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh - Bến Thủy.

49.

. Lý do chủ yếu để Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật là:

a)

Mĩ chủ yếu tập trung mua bằng phát minh sáng chế đưa vào sản xuất

b)

Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.

c)

Mĩ đặc biệt quan tâm phát triển chiến lược khoa học - kĩ thuật.

d)

Mĩ tập trung nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới.

50.

Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ

a)

một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

b)

hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.

c)

cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.

d)

  chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

51.

Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu trong những năm 1948 - 1949 đánh dấu

a)

sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.

b)

  chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.

c)

bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

d)

bước phát triển mới của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

52.

Khi nào miền Bắc căn bản hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh chống Mỹ?

a)

Giữa năm 1975.          

b)

Cuối năm 1975.       

c)

Đầu năm 1976.   

d)

Giữa năm 1976.

53.

. Ngày 6-6-1969 sự kiện chính trị nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Hội nghị cấp cao ba nưóc Việt Nam - Lào - Căm-pu-chia.

b)

Phái đoàn ngoại giao Việt Nam dân chủ cộng hòa đến Hội nghị Pari.

c)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

d)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

54.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đã mở đầu cho cao trào "tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt"?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Ba Gia.

55.

. Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức tại Phôngtennơblô (Pháp) từ ngày 6-7-1946 không thu được kết quả vì

a)

  Pháp có những hành động khiêu khích, chuẩn bị chiến tranh.

b)

Pháp đẩy mạnh xâm lược vũ trang ở Nam Bộ Việt Nam.

c)

Pháp không công nhận nền độc lập và thống nhất của Việt Nam.

d)

Pháp lập chính phủ Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ khỏi Việt Nam.

56.

Sau cách mạng Tháng Tám năm 1945, quân đội nước nào vào miền Bắc Việt Nam giải giáp quân đội phát xít?

a)

Quân Anh.  

b)

Quân Mĩ.

c)

Quân Trung Hoa dân quốc.         

d)

Quân Liên Xô.

57.

Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định phương pháp đấu tranh của cách mạng Đông Dương giai đoạn cách mạng 1936 - 1939 là

a)

kết hợp đấu ttranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

kết hợp hai khuynh hướng bạo động và cải cách.

c)

kết hợp công khai với bí mật, hợp pháp với bất hợp pháp.

d)

bãi công, biểu tình có vũ trang, bí mật với bất hợp pháp.

58.

Sau khi lên nắm quyền (6-1936), Mặt trận Nhân dân Pháp đã thi hành chính sách đối với các nước thuộc địa là

a)

tăng thuế để bổ sung cho ngân sách Đông Dương.

b)

nới rộng quyền tự do dân chủ, thả tù chính trị.

c)

tiếp tục chính sách cũ để củng cố địa vị của Pháp ở các thuộc địa.

d)

biến thuộc địa thành nơi cung cấp tối đa tiềm lực kinh tế choPháp

59.

Bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Vécxai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận muốn được giải phóng, các dân tộc thuộc địa

a)

phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.

c)

phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế.

d)

chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản.

60.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) ở Việt Nam, bản Pháp đầu chủ yếu vào lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp, khai thác mỏ.                    

b)

Luyện kim, nông nghiệp.

c)

Chế tạo máy, công nghiệp hóa chất.  

d)

Khai thác mỏ, công nghiệp nhẹ.