Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP MÔN SỬ LỚP 9

Total questions: 68

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

a)

A. Pháp đánh Hải Phòng (11/1946)

b)

B. Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946).

c)

C. Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội (12/1946).

d)

D. 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

2.

Tài liệu nào sau đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

A. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Trinh.

b)

B. “Tuyên ngôn Độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ chí Minh.

3.

Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

A. Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

B. Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

C. Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

4.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?

a)

A. 11/1946.    

 

b)

 B. 18/12/1946.                 

c)

             

C. 19/12/1946.   

d)

.   

 D. 12/12/1946.

5.

Cuộc chiến đấu của dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1946) đã

a)

A. Buộc thực dân Pháp phải đánh lâu dài.

b)

B. Giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

c)

C. Tiêu diệt được bộ phận quan trọng sinh lực địch.

d)

D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

6.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào?

a)

A. Sáng 19/12/1946.                   

b)

           

B. Trưa 19/12/1946.

c)

C. Chiều 19/12/1946.               

 

d)

             

 D. Tối 19/12/1946.

7.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

A. Khiêu khích, tấn công quân Việt Nam ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

B. Gửi tối hậu thư cho chính phủ VNDCCH yêu cầu giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội.

c)

C. Đánh úp sọt trụ sở Ủy Ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

d)

D. Xả súng vào đoàn người mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập ở Sài Gòn- Chợ Lớn”.

8.

Văn kiện nào trình bày đầy đủ nhất đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

c)

C. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

d)

D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Hồ Chí Minh

9.

Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

a)

A. Kháng chiến toàn diện.

b)

B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

C. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

10.

Trong thời kỳ 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

A. Cuộc chiến đấu của các đô thị năm 1946.

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông năm 1947.

c)

C. Chiến dịch Biên giới- Thu Đông năm 950.

d)

D. Chiến dịch Thượng Lào xuân- hè năm 1953.

11.

Chiến dịch Việt Bắc- Thu đông diễn ra năm bao nhiêu?

a)

1945

b)

 B. 1946                  

c)

  C. 1947             

d)

D. 1948.

12.

Cuộc tiến công Việt Bắc của địch 1947 diễn ra trong bao lâu?

a)

A. 55 ngày đêm.    

b)

B. 65 ngày đêm.  

c)

 C. 75 ngày đêm.    

d)

D. 85 ngày đêm.

13.

Đâu không phải là mục đích của thực dân Pháp khi tấn công vào căn cứ địa Việt Bắc (1947)?

a)

A. Tiêu diệt cơ quan đầu não của cách mạng Việt Nam.

b)

B. Tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc.

c)

C. Giải quyết khó khăn khi phạm vi chiếm đóng mở rộng.

d)

D. Mở đường làm bàn đạp tấn công sang Trung Quốc.

14.

Âm mưu của Pháp tại cuộc tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc (1947) là gì?

a)

A. Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

B. Đánh lâu dài.

c)

C. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

D. Bình định và tìm diệt.

15.

Thực dân Pháp cho nhảy dù vào vị trí nào trong cuộc tiến công Căn cứ địa Việt Bắc (1947)?

a)

A. Cao Bằng.   

b)

B. Tuyên Quang.        

c)

C. Bắc Cạn.     

d)

D. Thái Nguyên.

16.

Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

A. Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

b)

B. Bộ đội của ta được trường thành lên trong chiến đấu.

c)

C. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.

d)

D. Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

17.

Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài, thực dân Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì?

a)

A. Dựa vào bọn Việt gian phản động để chống lại ta.

b)

B. Tăng viện binh từ bên Pháp sang để giành thế chủ động.

c)

C. “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

d)

D. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.

18.

Sau thắng lợi quân sự ở Việt Bắc (1947) thắng lợi tiếp theo có ý nghĩa to lớn đó là:

a)

A. Thắng lợi về kinh tế - chính trị.

b)

B. Thắng lợi về chính trị - ngoại giao.

c)

C. Thắng lợi về ngoại giao - văn hoá giáo dục.

d)

D. Thắng lợi về kinh tế - ngoại giao.

19.

 Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là của ai

a)

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh. 

b)

.   B. Trường Chinh.

c)

C. Phạm Văn Đồng. 

d)

D. Võ Nguyên Giáp.

20.

Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên

a)

A. Hà Nội.       

b)

 B. Nam Định            

c)

  C. Huế.              

d)

D. Sài Gòn.

21.

.Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

a)

A. Pháp kí Hiệp định Sơ bộ ( 3/1946)

b)

B. Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946).

c)

C. Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội (12/1946).

d)

D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư

22.

Cuối tháng 9 – 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp ở Việt Bắc để

a)

A.bàn kế hoạch đối phó với thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

b)

B.bàn kế hoạch quân sự trong đông – xuân 1953-1954.

c)

C.bàn kế hoạch đánh phá hoàn toàn kế hoạch Nava.

d)

D.bàn kế hoạch mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

23.

Các chiến dịch Việt Bắc (thu – đông năm 1947), Biên giới (thu – đông năm 1950), và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

A.Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

B.Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C.Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.

d)

D.Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

24.

Từ cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953 -1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ, cho thấy đặc điểm phương châm chiến lược của ta là

a)

A.đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của.

b)

B.thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng, tranh thủ thời cơ.

c)

C.tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh chắc, tiến chắc.

d)

D.đánh chắc, tiến chắc để chắc thắng và tiêu hao sinh lực địch.

25.

Để đánh bại kế hoạch Nava của Pháp, trong đông xuân 1953-1954,Đảng Lao động Việt Nam có chủ trương gì?

a)

A.Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

B.Mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu.

c)

C.Tránh giao chiến với địch ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d)

D.Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

26.

.Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì?

a)

A.Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

B.Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

c)

C.Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.

d)

D.Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc.

27.

Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” khắp miền Nam?

a)

A.Ấp Bắc (2-1-1963)                    

b)

  B.Vạn Tường (18-8-1965).

c)

C.Mùa khô 1965-1966.                

d)

  D.Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

28.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào ?

a)

A.Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B.Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

c)

C.Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

d)

D.Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

29.

.Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

A.Đấu tranh giữ gìn và phát triên lực lượng cách mạng.

b)

B.Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

c)

C.Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị kết hợp với lực lượng vũ trang.

d)

D.Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp đinh Giơnevơ.

30.

Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” được Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

A.“Dùng người Việt đánh người Việt”. 

b)

B.Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

c)

C.Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.  

d)

D.Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

31.

Chiến thuật được Mĩ và quân đội Sài Gòn sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

A.Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

B.“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

C.Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

D.“Bình định” toàn bộ miền Nam.

32.

.“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?

a)

A.“Đông Dương hóa chiến tranh”.

b)

B.“Chiến tranh cục bộ”.

c)

C.“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

D.“Chiến tranh đặc biệt”.

33.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng và Chính phủ ta đã có việc làm gì để đáp ứng quyền lợi kinh tế của nông dân miền Bắc?

a)

A.Cải cách ruộng đất.                             

b)

B.Đưa nông dân vào họp tác xã.

c)

C.Cung cấp lương thực cho nông dân.  

d)

D.Khuyến khích nhân dân sản xuất.

34.

Cách mạng miền Nam trong những ngày đầu năm 1954 chuyển sang hình thức đấu tranh nào?

a)

A.Đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm.   

b)

B.Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.

c)

C.Đấu tranh vũ trang.                             

d)

D.Đấu tranh ngoại giao.

35.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

A.Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.

b)

B.Cách mạng miền Nam đang đứng trước những khó khăn.

c)

C.Cách mạng ở miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

d)

D.Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công.

36.

.Pháp rút lui khỏi miền Nam, Mĩ nhảy vào đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền để thực hiện âm mưu gì?

a)

A.Chống phá cách mạng miền Bắc, gây rối loạn miền Nam Việt Nam

b)

B.Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ

c)

C.Cô lập miền Bắc, phá hoại miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến tranh phá hoại cả hai miền Nam - Bắc

d)

D.Phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ

37.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?

a)

A.Chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ - Diệm

b)

B.Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

c)

C.Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà

d)

D.Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm

38.

Chính sách nào của Mỹ- Diệm tác động gây khó khăn với cuộc cách mạng miền Nam Việt Nam từ 1954-1959?

a)

A.Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng thống

b)

B.Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam

c)

C.Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra “luật 10 – 59”, công khai chém giết

d)

D.Đưa quân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam

39.

Sau thất bại của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam, Mĩ chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?

a)

A.“Chiến tranh đặc biệt”                      

b)

 B.“Chiến tranh đơn phương"

c)

C.“Việt Nam hóa chiến tranh”             

d)

 D.“Chiến tranh Cục bộ”

40.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

A.Chiến thắng Bình Giã                     

b)

 B.Chiến thắng Vạn Tường

c)

C.Chiến thắng Ấp Bắc                        

d)

D.Chiến thắng Đồng Xoài

41.

. Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

A.Ngụy quân          

b)

B.Ngụy quyền           

c)

C.“Ấp chiến lược”  

d)

D.Đô thị (hậu cứ)

42.

. Một trong những bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là?

a)

A.Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên công nghiệp nặng

b)

B.Tiến nhanh tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội

c)

C.Xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại

d)

D.Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước

43.

Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

A. Xâm lược miền Nam Việt Nam.

b)

B. “Dùng người Việt đánh người Việt”

c)

C. Dồn dân lập “ấp chiến lược”, tách nhân dân ra khỏi cách mạng.

d)

D. Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn.

44.

Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

a)

A. quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị của Mĩ.

b)

B. quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị của Mĩ.

c)

C. quân các nước đồng minh của Mĩ, sử dụng vũ khí, trang bị của Mĩ.

d)

D. liên quân Mĩ và đồng minh, với vũ khí, trang bị của Mĩ.

45.

             Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiếu mới (1961 - 1965) là

a)

A.chính quyền và quân đội Sài Gòn.             

b)

 B. cố vấn Mĩ.

c)

C. quân đội viễn chinh Mĩ.                             

d)

D. quân các nước đồng minh của Mĩ.

46.

. Một biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và “quốc sách” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 - 1965 là

a)

A.lập các “khu trù mật”

b)

B. lập các “vành đai trắng” để dễ bề khủng bố lực lượng cách mạng.

c)

C. dồn dân lập “ấp chiến lược”

d)

D. phong toả biên giới, vùng biển để ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

47.

Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

               

a)

A."Chiến tranh đặc biệt".                         

b)

B."Chiến tranh một phía".

c)

C."Việt Nam hoá chiến tranh".                           

d)

D."Chiến tranh cục bộ".

48.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ

a)

A.bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

b)

B.quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

c)

C.cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

D.quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

49.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?

a)

A.Ấp Bắc.               

b)

B.Vạn Tường.             

c)

C.An Lão.            

d)

D.Đồng Xoài.

50.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

A.Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

b)

B.Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

D.Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”.

d)

D.Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”.

51.

Chiến thắng nào được gọi là “Ấp Bắc” đối với quân đội Mĩ?

a)

A.Chiến thắng mùa khô (1955-1956).           

b)

B.Chiến thắng Vạn Tường (1965).

c)

C.Chiến thắng mùa khô (1966-1967).         

d)

D.Chiến thắng Tết Mậu Thân (1968).

52.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được thực hiện bằng lực lượng nào?

a)

A.Lực lượng tổng lực với vũ khí hiện đại, tối tân nhất.

b)

B.Quân viễn chinh, quân chư hầu của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

C.Lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

D.Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí Mĩ.

53.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

A.Rút dần quân Mĩ về nước.

b)

B.Tận dụng xương máu người Đông Dương.

c)

C.Đề cao học thuyết Ních-xơn.

d)

D."Dùng người Việt đánh người Việt".

54.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

A.Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

B.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

C.Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

D.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

55.

Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (8/1965) là gì?

a)

A.Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.

b)

B.Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

c)

C.Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch

d)

D.Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.

56.

.Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

A.Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.

b)

B.Lực lượng quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.

c)

C.Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.

d)

D.Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

57.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” đều

a)

A.là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.

b)

B.thực hiện ở ba nước Đông Dương.

c)

C.sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

d)

D.thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.

58.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

A. Hiệp định Pa-ri năm 1973.

b)

B. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

59.

Vì sao cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của quân dân miền Bắc cuối năm 1972 lại được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

A.Vì nó mang tầm vóc giống như trận Điện Biên Phủ năm 1954

b)

B.Vì nó đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c)

C.Vì nó đưa tới việc kí kết hiệp định Pari năm 1972

d)

D.Vì nó giúp miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, Mĩ phải rút khỏi miền Nam

60.

Trong thành công của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) nguyên nhân nào giữ vai trò quyết định?

a)

A.Sự chi viện của hậu phương miền Bắc

b)

B.Sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương và ủng hộ của quốc tế

c)

C.Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo

d)

D.Tinh thần yêu nước, chiến đấu kiên cường của nhân dân Việt Nam

61.

Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm nơi diễn ra trận đánh mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 không xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

A.Do vị trí chiến lược của Tây Nguyên

b)

B.Do cơ sở cách mạng ở Tây Nguyên mạnh

c)

C.Do cách thức bố phòng của quân đội Sài Gòn

d)

D.Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất quân đội Sài Gòn

62.

Quân dân ta mở đầu cuộc tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân (1968) bằng:

a)

A. Cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hầu khắp các đô thị                

b)

B. Tập kích bằng không quân vào sân bay Tân Sơn Nhất            

c)

C. Mở chiến dịch lớn vào vùng nông thôn                   

d)

          D. Phá ấp chiến lược

63.

Vì miền Nam ruột thịt, miền Bắc đã phấn đấu với mục tiêu: “Thóc không thiếu một cân, quân......... “ hãy điền tiếp nội dung cho phù hợp:

a)

A. Đủ một đội                                      

b)

B. Phải hùng mạnh                              

c)

C. Không thể thiếu vũ khí

d)

D. Không thiếu một

64.

Sự chi viện của miền Bắc đối với tiền tuyến lớn trong thời gian chống “Việt Nam hóa chiến tranh” có gì khác so với thời kì trước?

a)

A.Chi viện theo đường Trường Sơn trên bộ và trên biển.

b)

B.Rất khó khăn vì Mĩ đánh phá các liệt.

c)

C.Chi viện nhiều hơn cho cả chiến trường Lào, Cam-pu-chia.

d)

D.Chi viện cho chiến trường miền Nam.

65.

Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

A.Trung ương cục miền Nam được thành lập.

b)

B.Chính phủ cách mạng lâm thời Công hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.

c)

C.Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

D.Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

66.

Một chiến thắng được coi là trận quyết định buộc Mĩ phải trở lại hội nghị Pa-ri và kí hiệp định Pa-ri:  

a)

A.Vạn Tường

b)

B. “ Điện Biên Phủ trên không”      

c)

C.Ấp Bắc         

d)

D.Khe Xanh

67.

Hiệp định Pa–ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí chính thức ngày:

a)

A. 25/1/1973

b)

B.26/1/1973

c)

C.27/1/1973       

d)

D.28/1/1973       

68.

. Những điểm khác của Hiệp định Pa-ri (1/1973) so với Hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954) là gì?

a)

A.Hoa Kì và các nước cam kết tôn trong độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

B.Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

c)

C.Các bên thừa nhận ở miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng vũ trang.

d)

D.Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh.