wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 22

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

“Chiến tranh cục bộ “ bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.

b)

quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn. 

d)

quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

2.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam ra đời sau sự kiện nào?

a)

Ngô Đình Diệm bị đảo chính.

b)

Chiến thắng của ta ở Ấp Bắc (Mỹ Tho).

c)

Thất bại của Mĩ trong việc lập ấp chiến lược.

d)

Thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.

3.

 Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc. 

b)

Vạn Tường.

c)

Bình giã.

d)

Đồng Xoài.

4.

Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ là:

a)

Miền Nam

b)

Cả nước

c)

Miền Bắc

d)

Đông Dương.

5.

Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ?

a)

Bình Giã.   

b)

Núi Thành.

c)

Vạn Tường

d)

Đồng Xoài.

6.

Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam? 

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

7.

Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào:

a)

“Tìm Mĩ mà đánh - lùng ngụy mà diệt”

b)

“Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.

c)

“Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.

d)

“Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.

8.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ

b)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

c)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

d)

Ký hiệp định Pari.

9.

Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích gì?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.

10.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ

b)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

c)

Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.

d)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

11.

Từ năm 1965 đến năm 1968 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?

a)

Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.

c)

Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại , vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.

d)

Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam

12.

Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức

a)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

13.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975) , thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968)

d)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

14.

Lực lượng nào giữ vai trò quan trong và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?

a)

Quân đội tay sai Sài Gòn.   

b)

Cố vấn Mĩ.

c)

Đồng minh Mĩ. 

d)

Quân Mĩ

15.

Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Núi Thành (Quảng Nam).

b)

Vạn Tường 18-8-1965

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968

d)

Thắng lợi trong hai mùa khô

16.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và” chiến tranh đặc biệt” là

a)

Được tiến hành bằng quân Mĩ , quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.

d)

Được tiến hành bằng quân Mĩ , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại

17.

Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của ta,  Mĩ tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược

a)

Chiến tranh một phía.

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

18.

Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân 1968 là

a)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri.

c)

buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược. 

d)

mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.

19.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là    

a)

lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

b)

lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

c)

sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ. 

d)

lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

20.

 Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là

a)

nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “ tìm diệt”.

b)

cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.

c)

mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân“tìm diệt”  và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược.

21.

Điểm mới của “ chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” như thế nào?

a)

Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ

b)

Sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ.

c)

Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.

d)

Mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt.

22.

Trong cuộc phản công chiến lược 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của địch?

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Phước Long

b)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ.

23.

Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.

24.

Sự kiện nào đã “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 30/4/1975

d)

Hiệp định Pari 1973

25.

Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pa-ri

b)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

c)

Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần 2

d)

Hội nghị cao cấp ba nước Đông Dương.

26.

Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của

a)

chiền lược “Chiến tranh đặc biệt”

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh”

d)

chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

27.

Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?

a)

Trận “ Điện Biên Phủ trên không”

b)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

c)

Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ, Ngụy

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

28.

Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?

a)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

c)

Mĩ phải rút hết quân về nước

d)

Hiệp định Pari được kí kết

29.

Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của ta?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô

b)

Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.

c)

Thành lập khối SEATO

d)

Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu

30.

Nhân dân ta chống lại chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương, đó là loại hình chiến tranh nào?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

b)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

c)

Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”

d)

Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

31.

Được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao khi mới ra đời. Đó là

a)

chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

b)

chính phủ nước Cộng Hòa xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam

c)

chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

32.

“Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?

a)

Quân đội Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội các nước đồng minh Mĩ

d)

Quân đội các nước Đông Dương

33.

Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?

a)

. Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do

b)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

c)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

d)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

34.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari?

a)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao

b)

Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược

c)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

d)

. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.

35.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với các loại hình chiến tranh trước đó là gì?

a)

Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ

b)

Đều có quân đội Mĩ, quân đồng minh Mĩ tham gia

c)

Lực lượng chủ yếu là quân Ngụy tay sai

d)

Lực lượng chủ yếu là quân đội Mĩ