wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD cuối kì 2 lớp 10

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

   Biểu hiện nào dưới đây phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay?

a)

Tôn trọng pháp luật

b)

Trung thành với lãnh đạo.

c)

Giữ gìn bất cứ truyền thống nào.

d)

Trung thành với mọi chế độ

2.

Các chuẩn mực “Công, dung, ngôn, hạnh” ngày nay có nhiều điểm khác xưa, điều này thể hiện các quy tắc, chuẩn mực đạo đức cũng luôn luôn

a)

biến đổi cho phù hợp xã hội.

b)

thường xuyên biến đổi

c)

biến đổi theo trào lưu xã hội

d)

biến đổi theo nhu cầu của mỗi người

3.

Các nền đạo đức xã hội khác nhau luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích của

a)

nhân dân lao động

b)

giai cấp thống trị

c)

tầng lớp tri thức

d)

. tầng lớp doanh nhân

4.

Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và

a)

phát huy tinh hoa văn hóa của nhân loại

b)

phát huy tinh thần quốc tế

c)

giữ gìn được bản sắc riêng

d)

giữ gìn được phong cách riêng

5.

Xã hội chỉ phát triển bền vững khi các quy tắc, chuẩn mực đạo đức trong xã hội đó luôn được

a)

tôn trọng củng cố và phát triển

b)

tạo điều kiện để phát triển thuận lợi.

c)

phát triển mạnh mẽ.   

d)

. thúc đẩy nhanh chóng để phát triển.

6.

Tự điều chỉnh hành vi đạo đức của cá nhân không phải là việc tuỳ ý mà luôn phải tuân theo một hệ thống

a)

các quy tắc, chuẩn mực xác định

b)

. các nề nếp, thói quen xác định

c)

các quy ước, thoả thuận đã có.

d)

các quy định mang tính bắt buộc của nhà nước

7.

Các nền đạo đức xã hội trước đây ở nước ta luôn bị chi phối bởi quan điểm nào?

a)

. Quan điểm và lợi ích bởi tầng lớp trí thức

b)

Quan điểm đại đa số quần chúng

c)

Quan điểm và lợi ích của nhân dân lao động

d)

Quan điểm và lợi ích bởi giai cấp thống trị

8.

Mục đích cao nhất của sự phát triển xã hội mà chúng ta đang phấn đấu đạt tới là

a)

con người được tự do làm theo ý mình

b)

con người được phát triển tự do

c)

con người được sống trong một xã hội công bằng và tự do

d)

con người được sống trong một xã hội dân chủ, công bằng, tự do phát triển toàn diện

9.

Nhận định nào sau đây không phù hợp với nền đạo đức của nước ta hiện nay là?

a)

Nền đạo đức có tính kế thừa giá trị truyền thống của dân tộc

b)

Nền đạo đức phù hợp với những chuẩn mực của xã hội

c)

Nền đạo đức phát huy những tinh hoa văn hoá nhân loại

d)

. Nền đạo đức tiến bộ, phù hợp với sự nghiệp CNH- HĐH đất nước

10.

Một xã hội trong đó các quy tắc, chuẩn mực đạo đức được tôn trọng và luôn được củng cố, phát triển thì xã hội đó

a)

hội nhập nhanh chóng

b)

nhanh chóng phát triển

c)

phát triển thuận lợi

d)

. phát triển bền vững

11.

Năng lực tự đánh giá và điều chình hành vi đạo đức của mình trong mối quan hệ với người khác và xã hội được gọi là

a)

Lương tâm.    

b)

Danh dự.

c)

Nhân phẩm

d)

Nghĩa vụ.

12.

Sự coi trọng đánh giá cao của dư luận xã hội đối với mọi người phải dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó gọi là?

a)

Tự trọng

b)

. Danh dự

c)

Hạnh phúc

d)

Nghĩa vụ

13.

Khi con người tạo ra cho mình những giá trị tinh thần, đạo đức và những giá trị đó được xã hội đánh giá, công nhận thì người đó có

a)

danh dự

b)

nhân phẩm

c)

. tình cảm

d)

ý thức

14.

khi nào thì các yêu cầu chung của tập thể, xã hội trở thành nghĩa vụ của mỗi cá nhân?

a)

Khi cá nhân ý thức được yêu cầu đó và biến nó thành trách nhiệm của bản thân.

b)

Khi cá nhân nhận thức được yêu cầu chung đó

c)

Khi cá nhân biến nó thành trách nhiệm phải thực hiện trong cuộc sống

15.

Nhu cầu và lợi ích cá nhân chỉ được khi

a)

là nhu cầu gắn với thực tế

b)

khẳng định là đúng đắn

c)

không trái với pháp luật và chuẩn mực xã hội

d)

Có sự kết hợp với cá nhân, với xã hội

16.

Con người tự tin hơn vào bản thân và phát huy tính tích cực trong hành vi của mình là

a)

khái niệm lương tâm

b)

nội dung lương tâm

c)

ý nghĩa thanh thản lương tâm

d)

ý nghĩa cắn rứt lương tâm

17.

Nghĩa vụ là sự phản ánh mối quan hệ nào giữa cá nhân với cá nhân và giữa cá nhân với xã hội?

a)

Quan hệ kinh tế

b)

Quan hệ chính trị

c)

Quan hệ đạo đức

d)

Quan hệ văn hóa

18.

Nói đến hạnh phúc là nói đến sự đáp ứng ở những mức độ nhất định những nhu cầu về vật chất và tinh thần của cuộc sống con người. Tuy nhiên, thỏa mãn nhu cầu đến mức độ nào còn tùy thuộc vào

a)

Từng cá nhân và mức độ phát triển của xã hội

b)

Các nhu cầu của con người như thế nào

c)

Khả năng đáp ứng của xã hội

d)

Quan niệm của mỗi cá nhân

19.

Cá nhân điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu của xã hội là

a)

khái niệm lương tâm

b)

nội dung lương tâm

c)

ý nghĩa trạng thái thanh thản lương tâm

d)

ý nghĩa trạng thái cắn rứt lương tâm

20.

Một người luôn thực hiện những hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, thì họ sẽ có trạng thái

a)

rất sung sướng, rất phấn khởi

b)

. hài lòng và thoả mãn với chính mình.

c)

mãn nguyện với chính mình

d)

thanh thản lương tâm

21.

Khi nào thì các yêu cầu chung của tập thể, xã hội trở thành nghĩa vụ của mỗi cá nhân?

a)

Khi cá nhân ý thức được yêu cầu đó và biến nó thành trách nhiệm của bản thân

b)

. Khi cá nhân nhận thức được yêu cầu chung đó

c)

Khi cá nhân biến nó thành trách nhiệm phải thực hiện trong cuộc sống

d)

Khi cá nhận tự nguyện thực hiện các yêu cầu chung đó

22.

Tình yêu không chỉ điều chỉnh hành vi của con người mà còn làm bộc lộ phẩm chất

a)

Đạo đức cá nhân

b)

Cá tính con người

c)

Đạo đức xã hội

d)

Nhân cách con người

23.

Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có

a)

quan niệm đúng đắn về tình yêu

b)

Quan niệm thức thời về tình yêu.

c)

. Quan điểm rõ ràng về tình yêu

d)

Cách phòng ngừa trong tình yêu

24.

Tình yêu là tình cảm sâu sắc, đáng trân trọng của mỗi cá nhân nhưng không hoàn toàn là việc

a)

riêng của cá nhân

b)

bắt buộc của cá nhân

c)

tự nguyện của cá nhân

d)

phải làm của cá nhân

25.

Tình yêu là sự tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau

a)

. cuộc đời của mình

b)

gia đình của mình

c)

hạnh phúc của mình

d)

cuộc sống của mình

26.

Thực hiện tốt chức năng nào dưới đây của gia đình sẽ góp phần bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa của đất nước?

a)

Duy trì nòi giống

b)

Nuôi dưỡng, giáo dục con.

c)

Tổ chức đời sống gia đình

d)

Phát triển kinh tế gia đình.

27.

Thực hiện tốt chức năng nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao đời sống vật chất của gia đình?

a)

Tổ chức đời sống gia đình

b)

Duy trì nòi giống

c)

Nuôi dưỡng, giáo dục con

d)

Phát triển kinh tế gia đình

28.

Để hình thành và phát triển nhân cách con người, mỗi gia đình cần thực hiện tốt chức năng nào dưới đây?

a)

Duy trì nòi giống

b)

Tổ chức đời sống gia đình

c)

Nuôi dưỡng, giáo dục con

d)

Phát triển kinh tế gia đình

29.

Gia đình là nơi con người sinh ra và lớn lên để thế hệ nối tiếp thế hệ nối tiếp thế hệ thể hiện chức năng nào dưới đây của gia đình?

a)

Kinh tế

b)

Chăm lo nuôi dạy con cái.     

c)

Duy trì nòi giống

d)

Tổ chức đời sống gia đình

30.

Cha mẹ có trách nhiệm yêu thương, nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho con cái được học tập, không phân biệt đối xử giữa các con là thể hiện nội dung quan hệ nào dưới đây trong gia đình?

a)

Cha mẹ và con

b)

Cha mẹ và con nuôi

c)

Cha mẹ và con đẻ

d)

Cha mẹ và họ hàng

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của gia đình?

a)

Duy trì nòi giống

b)

Phát triển kinh tế xã hội

c)

Nuôi dưỡng, giáo dục con cái.

d)

Tổ chức đời sống gia đình.

32.

Nhân nghĩa giúp cho cuộc sống của con người trở nên

a)

hoàn thiện hơn

b)

may mắn hơn

c)

tốt đẹp hơn

d)

tự do hơn

33.

Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện của nhân nghĩa?

a)

Yêu thương mọi người như nhau

b)

Không có chấp với người có lỗi lầm, biết hối cải

c)

Yêu ghét rõ rang

d)

Luôn nhường nhịn trong cuộc sống

34.

Những chuẩn mực đạo dức nào dưới đây là cần thiết của mỗi công dân đối với cộng đồng?

a)

Yêu nước, yêu tập thể

b)

Rộng lượng, chân thành

c)

Nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác

d)

Chăm chỉ, nhiệt tình, nhanh nhẹn

35.

Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với khả năng là thực hiện trách nhiệm nào dưới đây của học sinh?

a)

Bảo vệ quê hương

b)

Giữ gìn quê hương

c)

Xây dựng Tổ quốc

d)

Làm giàu cho quê hương.

36.

Lòng yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình

a)

phục vụ lợi ích của Tổ quốc

b)

xây dựng trường lớp sạch đẹp

c)

chăm lo cho cuộc sống của gia đình

d)

phục vụ cho công việc

37.

Biểu hiện nào sau đây nói lên trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc của thanh niên học sinh?

a)

Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động; có mục đích, động cơ học tập đúng đắn.       

b)

Quan tâm đến đời sống chính trị, xã hội của địa phương, đất nước.            

c)

.  Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc.

d)

Tích cực học tập, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe.

38.

Theo Điều 30, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình đối với công dân nam là

a)

Từ đủ 17 đến hết 23 tuổi

b)

Từ đủ 18 đến hết 25 tuổi

c)

Từ đủ 17 đến hết 25 tuổi

d)

Từ đủ 18 đến hết 32 tuổi

39.

Đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi là thực hiện trách nhiệm

a)

làm tốt nghĩa vụ quân sự

b)

giữ gìn quê hương

c)

bảo vệ Tổ quốc

d)

công dân với Tổ quốc

40.

Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động; có mục đích, động cơ học tập đúng đắn, vì đất nước là biểu hiện trách nhiệm của học sinh đối với việc

a)

bảo vệ Tổ quốc

b)

xây dựng Tổ quốc

c)

thực hiện nghĩa vụ học tập.

d)

thực hiện quyền học tập

41.

Tham gia hoạt động bảo vệ an ninh ở địa phương là biểu hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân?

a)

Bảo vệ Tổ quốc.

b)

Phát huy truyền thống dân tộc

c)

Xây dựng tổ quốc

d)

Bảo vệ quê hương

42.

Thanh niên, học sinh để thực hiện trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc cần phải?

a)

Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia

b)

Quan tâm đến đời sống chính trị, xã hội của địa phương, của đất nước

c)

Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng tại địa phương

d)

Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động

43.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam?

a)

Là cội nguồn của hàng loạt các giá trị đạo đức khác của dân tộc

b)

Được hình thành và hun đúc từ trong cuộc đấu tranh gian khổ và kiên cường

c)

Là truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam

d)

Là truyền thống tự trong dân tộc Việt Nam sản sinh ra

44.

Lòng yêu nước được thể hiện ở nội dung nào?

a)

Tình yêu quê hương, gia đình, sẵn sàng hi sinh khi cần

b)

Là tinh thần đem hết khả năng của mình phục vụ Tổ quốc

c)

Yêu bạn bè, đồng nghiệp, sẵn sàng chia sẻ mọi khó khăn

d)

.  Tình yêu quê hương, gia đình, sống hòa nhập với cộng đồng.

 

45.

Hành động nào không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp bảo vệ tổ quốc?

a)

Tích cực bảo vệ Tổ Quốc

b)

Trung thành với Tổ quốc, với chế độ XHCN.

c)

Tham gia hoạt động an ninh quốc phòng ở địa phương

d)

Tích cực rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe

46.

Bùng nổ dân số là?

a)

Sự gia tăng dân số quá nhanh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của con người.

b)

Sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.  

c)

Sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây nên sự đói nghèo, bệnh tật gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội.      

d)

Sự gia tăng dân số quá nhanh hàng năm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.

47.

Bùng nổ dân số không gây ra hậu quả gì dưới đây?

a)

Nạn đói, thất học

b)

Suy thoái nòi giống, ô nhiễm môi trường

c)

Làm suy thoái nền văn hóa quốc dân

d)

Làm ảnh hưởng đến văn hóa dân tộc

48.

Quan điểm nào dưới đây là đúng về môi trường?

a)

Môi trường tự nhiên không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người

b)

Cuộc sống của con người luôn gắn bó mật thiết với môi trường tự nhiên

c)

Lao động sáng tạo của con người hoàn toàn có thể biến đổi môi trường tự nhiên phục vụ cho lợi ích của mình.

d)

Con người chỉ cần tạo ra một xã hội hiện đại thì không còn lệ thuộc môi trường tự nhiên nữa

49.

Để tự hoàn thiện bản thân, chúng ta cần xác định rõ

a)

Biện pháp thực hiện

b)

Quy trình thực hiện

c)

Quy tắc thực hiện

d)

Cách thức thực hiện

50.

Mỗi người đều có quyền nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của gia đình, nhà trường, bạn bè, xã hội để

a)

thực hiện mục tiêu nghề nghiệp của bản thân

b)

thực hiện mục tiêu học tập, rèn luyện bản thân

c)

thực hiện mục tiêu tự hoàn thiện bản thân

d)

thực hiện mục tiêu sửa chữa khuyết điểm của bản

51.

Để tự nhận thức đúng về bản thân cần phải trải qua quá trình?

a)

Xem xét

b)

Rèn luyện

c)

Thay đổi

d)

Học tập

52.

Để có thể tự hoàn thiện bản thân và hiểu được sự cần thiết phải tự hoàn thiện bản thân chúng ta phải bắt đầu từ việc?

a)

Tự đánh giá hành vi, việc làm của bản thân

b)

Tự xem xét thái độ, cách ứng xử của bản thân

c)

Tự nhận thức về bản thân

d)

Tự hoàn thiện bản thân

53.

Nếu nhận thức bản thân quá cao hoặc quá thấp đều có thể dẫn con người đến?

a)

Những thành công trong cuộc sống.

b)

Những sai lầm, thất bại trong cuộc sống

c)

Những quyết định thiếu sáng suốt trong cuộc sống

d)

Những hành vi sai trái trong cuộc sống

54.

Quan điểm nào dưới đây không đúng khi nói về tự nhận thức bản thân?

a)

Mỗi người đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng

b)

Mỗi người không ai giống nhau hoàn toàn

c)

Mỗi người đều có mặt tốt và tự hào giống nhau

d)

Mỗi người sẽ có hạn chế, yếu kém riêng của mình