WorksheetsHóa học lớp 9 - HKII
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Nhiệt độ sôi của rượu etylic là:
78,30C
87,30C
73,80C
83,730C
Độ rượu là:
số ml rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước
số ml nước có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước
số gam rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước
số gam nước có trong 100g hỗn hợp rượu với nước
Trong 100ml rượu 450 có chứa:
45ml nước và 55ml rượu nguyên chất
45ml rượu nguyên chất và 55ml nước
45 gam rượu nguyên chất và 55 gam nước
45 gam nước và 55 gam rượu nguyên chất
Công thức cấu tạo của rượu etylic là:
CH2-CH3-OH
CH3-O-CH3
CH2-CH2-OH2
CH3-CH2-OH
Nhóm -OH trong phân tử rượu etylic có tính chất hóa học đặc trưng là:
tác dụng được với kim loại, giải phóng khí hydro
tác dụng được với natri, kali, giải phóng khí hydro
tác dụng được vơi magie, natri, giải phóng khí hydro
tác dụng được với kali, kẽm, giải phóng khí hydro
Rượu etylic cháy trong không khí, hiện tượng quan sát được là:
ngọn lửa màu đỏ, tỏa nhiều nhiệt
ngọn lửa màu vàng, tỏa nhiều nhiệt
ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt
ngọn lửa màu xanh, không tỏa nhiệt
Rượu etylic trong phân tử gồm:
nhóm etyl (C2H5) liên kết với nhóm -OH
nhóm metyl (CH3) liên kết với nhóm -OH
nhóm hydrocacbon liên kết với nhóm -OH
nhóm metyl (CH3) liên kết với oxy
Rượu etylic là:
chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,...
chất lỏng màu hồng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,...
chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,...
chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,...
Trên nhãn của một chai rượu ghi 180 có nghĩa là:
nhiệt độ sôi của rượu etylic là 180C
nhiệt độ đông đặc của rượu etylic là 180C
trong 100ml rượu có 18ml etylic nguyên chất và 82ml nước
trong 100ml rượu có 18ml nước và 82ml rượu etylic nguyên chất
Muốn điều chế 100ml rượu etylic 650 ta dùng:
100ml nước hòa tan với 65ml rượu etylic nguyên chất
100ml rượu etylic nguyên chất với 65ml nước
65ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35ml nước
35ml rượu nguyên chất với 65ml nước
Rượu etylic tác dụng được với natri vì:
trong phân tử có nguyên tử oxy
trong phân tử có nguyên tử hydro và nguyên tử oxy
trong phân tử có nguyên tử cacbon, hydro và nguyên tử oxy
trong phân tử có nhóm -OH
Cho 11,2 lít khí etylen (đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric (H2SO4) làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng là:
40%
45%
50%
55%
Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là:
1
2
3
4
Để phân biệt hai chất lỏng không màu là etyl axetat và rượu etylic, ta dùng:
sắt
đồng
natri
kẽm
Cho rượu etylic nguyên chất tác dụng với kali. Số phản ứng hóa học xảy ra là:
1
2
3
4
Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm -OH trong phân tử, tác dụng với kali nhưng không tác dụng với kẽm. Y là:
NaOH
CH3COOH
Ca(OH)2
C2H5OH
Rượu etylic có khả năng hòa tan trong nước hơn metan, etylen là do:
trong phân tử rượu etylic có 2 nguyên tử cacbon
trong phân tử rượu etylic có 6 nguyên tử hydro
trong phân tử rượu etylic có nhóm -OH
trong phân tử rượu etylic có 2 nguyên tử cacbon và 6 nguyên tử hydro
Cho một mẫu natri vào ống nghiệm đựng rượu etylic. Hiện tượng quan sát được là:
có bọt khí màu nâu thoát ra
mẫu natri tan dần, không có bọt khí thoát ra
mẫu natri nằm dưới bề mặt chất lỏng và không tan
có bọt khí không màu thoát ra và natri tan dần
Rượu etylic tác dụng được với dãy hóa chất là:
KOH; Na; CH3COOH; O2
Na; K; CH3COOH; O2
C2H4; Na; CH3COOH; O2
Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2
Đốt cháy dẫn xuất của hydrocacbon X, chứa 1 nguyên tử oxy theo sơ đồ sau:
X + 3O2 ---> 2CO2 + 3H2O
Vậy X là:
C2H4O
C2H6O
C3H8O
C3H6O
Biết tỷ khối hơi của X so với khí metan là 2,875. Công thức phân tử của X là:
C2H4O2
C3H8O
CH4O
C2H6O
Cho 23 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với natri dư. Thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là:
2,8 lít
5.6 lít
8.4 lít
11.2 lít
Thể tích khí oxy (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam rượu etylic nguyên chất là:
16,20 lít
18,20 lít
20,16 lít
22,16 lít
Hòa tan 30ml rượu etylic nguyên chất vào 90ml nước cất, thu được:
rượu etylic có độ rượu là 200
rượu etylic có độ rượu là 250
rượu etylic có độ rượu là 300
rượu etylic có độ rượu là 350
Hòa tan một mẫu kali dư vào rượu etylic nguyên chất thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Thể tích rượu etylic đã dùng là:
(Biết khối lượng riêng của rượu etylic là D = 0,8g/ml)
11,0 ml
11,5 ml
12,0 ml
12,5 ml
Thể tích không khí (đktc) (chứa 20%) thể tích oxy) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic nguyên chất là:
6,72 lít
67,2 lít
13,44 lít
1,344 lít
Đốt cháy hoàn toàn 57,5 ml rượu etylic. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là:
(biết D = 0,8g/ml)
2,24 lít
22,4 lít
4,48 lít
44,8 lít
Muốn điều chế 20ml rượu etylic 600 số ml rượu etylic và số ml nước cần dùng là:
10ml rượu etylic và 10ml nước
12ml rượu etylic và 8ml nước
14ml rượu etylic và 6ml nước
8ml rượu etylic và 12ml nước
Đốt cháy hoàn toàn 20ml rượu etylic a0, dẫn sản phẩm khí thu được qua dung dịch nước vôi trong dư, thu được 60 gam kết tủa (biết D = 0,8g/ml). Giá trị của a là:
68,25
86,25
25,86
25,68
Công thức cấu tạo của axit axetic (C2H4O2) là:
O=CH-O-CH3
CH3-COOH
CH3COOCH2CH3
CH2-O-O-CH2
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ:
trên 5%
dưới 2%
từ 2% - 5%
từ 3% - 6%
Tính chất vật lý của axit axetic là:
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử:
có chứa nhóm -OH
có chứa nhóm -OH liên kết với nhóm C=O tạo thành nhóm OH-C=O
có chứa nhóm -C=O
có chứa nhóm -C-O-OH
Phản ứng giữa axit axetic với dung dịch bazo thuộc loại:
phản ứng oxi hóa - khử
phản ứng hóa hợp
phản ứng phân hủy
phản ứng trung hòa
Trong công nghiệp một lượng lớn axit axetic được điều chế bằng cách:
oxy hóa metan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
oxy hóa etylen có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
oxy hóa etan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
oxy hóa butan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
Axit axetic tác dụng với kẽm giải phóng khí:
hydro (H2)
hydro clorua (HCl)
hydro sunfua (H2S)
amoniac (NH3)
Phản ứng lên men giấm là:
C2H6O + H2O ---> CH3COOH + H2O
C2H5OH ---> CH3COOH + H2O
C2H5OH + O2 ---> CH3COOH
C2H5OH + O2 ---> CH3COOH + H2O
Phương trình phản ứng sản xuất axit axetic trong công nghiệp là:
C4H10 + O2 ---> CH3COOH + H2O
Tổng hệ số trong phương trình phản ứng trên là:
11
12
13
14
Axit axetic tác dụng với muối cacbonat giải phóng khí:
cacbon dioxit
lưu huỳnh dioxit
lưu huỳnh trioxit
cacbon monooxit
Tính chất vật lý của etyl axetat là:
chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
chất khí, mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
chất lỏng không mùi, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
chất lỏng, tan vô hạn trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.
Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch là (không xảy ra phản ứng hóa học với nhau)
CH3COOH và NaOH
CH3COOH và H3PO4
CH3COOH và Ca(OH)2
CH3COOH và Na2CO3
Để phân biệt CH3COOC2H5; C2H5OH; CH3COOH ta dùng:
Na kim loại
dung dịch NaOH
H2O và quỳ tím
H2O và phenolphtalein
Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng:
Na
Zn
K
Cu
Dãy chất tác dụng với axit axetic là:
CuO; Cu(OH)2; Cu; CuSO4; C2H5OH
CuO; Cu(OH)2; Zn; Na2CO3; C2H5OH
CuO; Cu(OH)2; Zn; H2SO4; C2H5OH
CuO; Cu(OH)2; C2H5OH; C6H6; CaCO3
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với CaO, CaCO3 nhưng không tác dụng được với dung dịch AgNO3?
NaOH
HCl
CH3COOH
C2H5OH
Cặp chất nào sau đây có phản ứng xảy ra và sinh ra khí CO2
CH3COOH và ZnO
CH3COOH và Zn(OH)2
CH3COOH và ZnCO3
CH3COONa và K2CO3
Cho thêm Cu(OH)2 vào hai ống nghiệm đựng CH3COOH và C2H5OH. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ là axit CH3COOH?
Dung dịch có màu xanh
Dung dịch màu vàng nâu
Có kết tủa trắng
Có kết tủa nâu đỏ
Cho 100ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M. Dung dịch sau phản ứng có khả năng:
làm quỳ tím hóa xanh
làm quỳ tím hóa đỏ
không làm quỳ tím đổi màu
tác dụng với Mg giải phóng khí H2
Cho dung dịch chứa 10 gam CH3COOH tác dụng với dung dịch chứa 10 gam KOH. Sau khi phản ứng hoàn toàn dung dịch chứa các chất tan là:
CH3COOK và KOH
CH3COOK và CH3COOH
CH3COOK
CH3COOK, CH3COOH và KOH
Cho 30ml dung dịch CH3COOH 1M vào ống nghiệm chứa 0,36 gam Mg, sau khi phản ứng kết thúc thu được
dung dịch có màu xanh
dung dịch không màu, có một phần chất rắn màu trắng không tan
dung dịch màu xanh, có một phần chất rắn màu trắng không tan
dung dịch không màu
Cho axit axetic tác dụng với rượu etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng. Sau phản ứng thu được 44 gam etyl axetat. Khối lượng CH3COOH và C2H5OH đã phản ứng là
60 gam và 46 gam
30 gam và 23 gam
15 gam và 11,5 gam
45 gam và 34,5 gam
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là:
0,56 lít
1,12 lít
2,24 lít
3,36 lít
Cho 30 gam axit axetic CH3COOH tác dụng với rượu etylic dư có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%). Khối lượng etyl axetat tạo thành là:
33 gam
44 gam
55 gam
66 gam
Trung hòa 400ml dung dịch axit axetic 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là:
100ml
200ml
300ml
400ml
Hòa tan 20 gam CaCO3 vào dung dịch CH3COOH dư. Thể tích CO2 thoát ra (đktc) là:
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
5,60 lít
Cho dung dịch chứa 10 gam hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH tác dụng với Zn dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic lần lượt là:
30% và 70%
40% và 60%
70% và 30%
60% và 40%
Cho dung dịch CH3COOH 0,5M tác dụng với Na2CO3 vừa đủ thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Thể tích của dung dịch CH3COOH đã phản ứng là:
400ml
800ml
600ml
1000ml
Hòa tan hoàn toàn 24 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10%. Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là:
360 gam
380 gam
340 gam
320 gam
Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 9,2 gam rượu ettylic đun nóng và có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%). Khối lượng etyl axetat là:
8,8 gam
88 gam
17,6 gam
176 gam
Công thức cấu tạo của axit axetic khác với rượu etylic là:
có nhóm -CH3
có nhóm -OH
có hai nguyên tử oxy
có nhóm -OH kết hợp với nhóm C=O tạo thành nhóm -COOH
Các chất đều phản ứng được với Na và K là:
Rượu etylic, axit axetic
Benzen, axit axetic
Rượu etylic, benzen
dầu hỏa, rượu etylic
Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là:
C2H6O2, C2H4O2
C3H6O, C2H4O2
C2H6O, C3H4O2
C2H6O, C2H4O2
Chất tác dụng với natri cacbonat tạo ra khí cacbonic là:
nước
rượu etylic
axit axetic
rượu etylic và axit axetic
Chọn câu đúng trong các câu sau:
những chất có nhóm -OH và nhóm -COOH tác dụng được với KOH
những chất có nhóm -OH tác dụng được với K
những chất có nhóm -COOH tác dụng với KOH nhưng không tác dụng với K
những chất có nhóm -OH và nhóm -COOH cùng tác dụng với K và KOH
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C2H6O. Biết A không tham gia phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của A là:
CH3-CH2OH
CH3-O-CH2
CH3-O-H-CH2
CH3-O-CH3
Các chất hữu cơ có công thức phân tử C6H6, C2H4O2, C2H6O được ký hiệu ngẫu nhiên là A, B, C. Biết:
- Chất A và B tác dụng với K
- Chất C không tan trong nước
- Chất A phản ứng được với Na2CO3
Vậy A, B, C lần lượt có công thức phân tử là:
C2H6O, C6H6, C2H4O2
C2H4O2, C2H6O, C6H6
C2H6O, C2H4O2, C6H6
C2H4O2 , C6H6, C2H6O
Cho sơ đồ sau:
CH2 = CH2 + H2O ----> X
X + O2 ---> Y + H2O
X + Y ---> CH3COO-C2H5 + H2O
X, Y là:
C2H6 , C2H5OH
C2H5OH, CH3COONa
C2H5OH, CH3COOH
C2H4, C2H5OH
Cho chuỗi phản ứng sau:
X ---> C2H5OH ---> Y ---> CH3COONa ---> Z ---> C2H2
Chất X, Y, Z lần lượt là:
C6H12O6 , CH3COOH, CH4
C6H6 , CH3COOH, CH4
C6H12O6 , C2H5ONa, CH4
C2H4 , CH3COOH, C2H5ONa
Cho 10 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tham gia phản ứng vừa đủ với 7,42 gam Na2CO3. Thành phần % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là:
CH3COOH (16%), C2H5OH (84%)
CH3COOH (58%), C2H5OH (42%)
CH3COOH (84%), C2H5OH (16%)
CH3COOH (42%), C2H5OH (58%)
Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 55,2 gam rượu etylic tạo ra 55 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng là:
65,2%
62,5%
56,2%
72,5%
Cho 23 gam rượu etylic vào dung dịch axit axetic dư. Khối lượng etyl axetat thu được là:
(biết hiệu suất phản ứng 30%)
26,4 gam
13,2 gam
36,9 gam
32,1 gam
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O thu được 19,8 gam khí CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy X là:
C2H5OH
CH3COOH
C3H8O
CH4O
Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ (A) thu được 2,24 lít khí cacbonic (đktc) và 2,7 gam hơi nước. Vậy công thức thực nghiệm của (A) là:
(C6H10O5)n
(C2H6O)n
C6H10O5
C2H6O
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được:
glixerol và một loại axit béo
glixerol và một số loại axit béo
glixerol và một muối của axit béo
glixerol và xà phòng
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được:
glixerol và muối của một axit béo
glixerol và axit béo
glixerol và xà phòng
glixerol và muối của các axit béo
Chọn phương pháp tốt nhất làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo
Giặt bằng giấm
Giặt bằng nước
GIặt bằng xà phòng
Giặt bằng dung dịch axit sunfuric loãng
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este với dung dịch axit
Dầu ăn là hỗn hợp của glixerol và muối của axit béo
Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo
Dầu ăn là hỗn hợp dung dịch kiềm và glixerol
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm dẫn xuất của hidrocacbon?
Metan, glucozo, tinh bột
Xenlulozo, tinh bột, benzen
Rượu etylic, axit axetic, etylen
Axit axetic, tinh bột, glixerol
Một chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 có phân tử khối là:
890 đvC
422 đvC
372 đvC
980 đvC
Hãy chọn phương trình hóa học đúng khi đun một chất béo với nước có axit làm xúc tác
(RCOO)3C3H5 + 3H2O ---> C3H5(OH)3 + 3RCOOH
(RCOO)3C3H5 + 3H2O ---> 3C3H5OH + R(COOH)3
3RCOOC3H5 + 3H2O ---> 3C3H5OH + 3R-COOH
RCOO(C3H5)3 + 3H2O ---> 3C3H5OH + R-(COOH)3
Hợp chất không tan trong nước là:
CH3-CH2-COOH
CH3-CH2-OH
C6H12O6
(C17H33COO)3C3H5
Chất không phản ứng với kim loại K là:
dầu hỏa
rượu etylic
nước
axit axetic
Cho một loại chất béo có công thức chung là (RCOO)3C3H5 phản ứng vừa đủ với a gam dung dịch NaOH 50% tạo thành 9,2 gam glixerol. Giá trị của a là:
23 gam
24 gam
20 gam
48 gam
Đun 26,7 kg chất béo (C17H35COOH)3C3H5 với dung dịch NaOH dư (hiệu suất 100%), khối lượng glixerol thu được là:
1,2kg
2,76kg
3,6kg
4,8kg
Thủy phân hoàn toàn 17,16kg một loại chất béo cần vừa đủ 2,4kg NaOH, sản phẩm thu được gồm 1,84kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng hỗn hợp các muối là:
17,72kg
19,44kg
11,92kg
12,77kg
Tính khối lượng (C17H35COOH)3C3H5 tối thiểu để điều chế 1 tấn C17H35COONa dùng làm xà phòng, biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%.
1,2 tấn
1,25 tấn
1,3 tấn
1,212 tấn
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất có nhóm -OH hoặc -COOH đều tác dụng được với NaOH
Chất có nhóm -COOH tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na
Chất có nhóm -OH tác dụng được với NaOH
Chất có nhóm -COOH tác dụng được với Na và NaOH, còn những chất có nhóm -OH tác dụng với Na
Phản ứng đặc trưng của este là:
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng cháy
phản ứng thủy phân
Este là sản phẩm của phản ứng giữa:
axit và rượu
rượu và gluxit
axit và muối
rượu và muối
Cho các chất sau: Zn, Cu, CuO, NaCl, C2H5OH, Ca(OH)2 . Số chất tác dụng được với dung dịch axit axetic là:
3
4
5
6
Có 3 lọ không nhãn, đựng rượu etylic, axit axetic và dầu ăn. Có thể phân biệt bằng cách nào sau đây:
Dùng quỳ tím và nước
Khí cacbon dioxit và nước
Kim loại natri và nước
Phenolphtalein và nước
Đun nóng hỗn hợp gồm 3 gam rượu etylic và 3 gam axit axetic với H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%), khối lượng este thu được là:
3,3 gam
4,4 gam
6,6 gam
3,6 gam
Một chất hữu cơ A có khối lượng phân tử là 58 đvC. Công thức phân tử của A là:
C3H6O
C2H6O
C2H4O2
CH2O
Cho 200 gam dung dịch CH3COOH 9% tác dụng vừa đủ với Na2CO3. Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là:
4,48 lít
3,3 lít
3,36 lít
2,24 lít
Chất hữu cơ X có các tính chất sau:
- ở điều kiện thường có chất rắn kết tinh
- tan nhiều trong nước
Vậy X là:
etylen
glucose
chất béo
axit axetic
Ba gói bột màu trắng là glucose, tinh bột và sucrose. Có thể nhận biết bằng cách nào sau đây:
Dung dịch brom và Cu(OH)2
Dung dịch NaOH và dung dịch iot
Hòa tan vào nước và dung dịch HCl
Hoàn tan vào nước và cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
Để phân biệt các dung dịch sau: rượu etylic, glucose và axit axetic, ta có thể dùng:
giấy quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH3
giấy quỳ tím và Na
Na và dung dịch AgNO3/NH3
Na và dung dịch HCl
Bệnh nhân khi truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch, đó là loại đường nào?
Sucrose
Fructose
Glucose
Maltose
Cho sơ đồ sau:
C6H12O6 ----> X + Y
X + O2 ---> Z + H2O
Z + T ---> (CH3COO)2Ca + H2O + Y
X, Y, Z, T lần lượt là:
C2H5OH , CH3COOH , CaO , CO2
CaO , CO2 , C2H5OH , CH3COOH
C2H5OH , CO2 , CH3COOH , CaCO3
CH3COOH , C2H5OH , CaCO3 , CO2
Phản ứng tráng gương là:
2CH3COOH + Ba(OH)2 ----> (CH3COO)2Ba + 2H2O
C2H5OH + K ----> C2H5OK + H2
C6H12O6 ----> 2C2H5OH + 2CO2
C6H12O6 + Ag2O ----> C6H12O7 + 2Ag
Dãy chất nào sau đây thuộc nhóm gluxit?
C2H5OH , CH3COOH , C6H12O6
C6H6 , C6H12O6 , C12H22O11
(C6H10O5)n , C12H22O11 , C6H12O6
CH3COOH , C2H5OH , C12H22O11
Khi đốt một hợp chất hữu cơ X ta thu được hơi nước và khí cacbonic theo tỉ lệ thể tích là 1:1. Vậy X là:
rượu etylic
maltose
glucose
sucrose
Cho 25,2 gam glucose lên men rượu. Khối lượng rượu và thể tích khí CO2 (đktc) thu được lần lượt là (hiệu suất 100%)
12,88 gam và 12,32 lít
12,88 gam và 6,272 lít
128,8 gam và 62,72 lít
12,88 gam và 62,72 lít
Đun 100 ml dung dịch glucose với một lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 5,4 gam bạc. Nồng độ mol của dung dịch glucose là:
0,025 M
0,05 M
0,25 M
0,725 M
Đun nóng 25 gam dung dịch glucose với lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 2,16 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucose là:
7,2%
11,4%
14,4%
17,2%
Lên men rượu từ glucose sinh ra 4,48 lít khí cacbonic ở đktc. Lượng natri cần lấy để tác dụng hết với lượng rượu sinh ra là:
46 gam
2,3 gam
6,4 gam
4,6 gam
Khi lên men glucose thấy thoát ra 16,8 lít khí cacbonic (đktc). Thể tích rượu (d = 0,8 g/ml) thu được là:
27,6 ml
86,25 ml
43,125 ml
34,125 ml
Sucrose có những ứng dụng trong thực tế là:
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc
nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, làm thức ăn cho người
làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích
làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm
Đường mía là loại đường nào sau đây?
Maltose
Glucose
Fructose
Sucrose
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được dung dịch sucrose and glucose?
dung dịch H2SO4 loãng
dung dịch NaOH
Dung dịch AgNO3/NH3
Na kim lọa
Sucrose có thể tác dụng với:
H2 (xúc tác Ni, t0)
dung dịch AgNO3/NH3
Cu(OH)2
dung dịch NaOH
Chất X là một gluxit có phản ứng thủy phân: X + H2O ---> Y + Z
X có công thức phân tử nào sau đây?
Glucose
Tinh bột
Sucrose
Cellulose
Muốn có 1462,5 gam glucose thì khối lượng sucrose cần đem thủy phân là:
(hiệu suất của phản ứng là 100%)
2778,75 gam
2697,5 gam
2877,75 gam
2967,5 gam
Thủy phân 5,13 kg sucrose trong môi trường axit với hiệu suất 100%, khối lượng sản phẩm thu được là:
2,2 kg glucose and 2,2 kg fructose
3,4 kg glucose and 3,4 kg fructorse
2,7 kg glucose and 2,7 kg fructose
1,7 kg glucose and 1,7 kg fructose
Khi đốt cháy một loại gluxit có công thức Cn(H2O)m người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33:88. Vậy gluxit đó là:
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
C2H6O
