Font size
WorksheetsÔN HÓA CUỐI KÌ II - No.1
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
khử cation kim loại.
oxi hóa cation kim loại.
oxi hóa kim loại.
D. khử kim loại.
112.Cho các chất : HCl, Ca(OH)2, Na2CO3, K3PO4, K2SO4. Số chất được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời
là
2
3
4
5
111.Nhận xét nào không đúng về nước cứng?
Nước cứng tạm thời chứa các anion: SO4^2- và Cl-
Dùng Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời và vĩnh cửu của nước cứng.
Nước cứng tạo cặn đáy ấm đun nước, nồi hơi.
Nước cứng làm giảm khả năng giặt rửa của xà phòng.
110.Nhận định nào sau đây là đúng?
Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3-và SO4^2-
Để làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
109.Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
dung dịch muối ăn.
ancol etylic.
giấm ăn.
nước vôi trong.
108.Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+ , HCO3−
. Hóa chất không có khả năng làm mềm mẫu nước
cứng trên là
dung dịch Na2CO3.
dung dịch Ca(OH)2 (vừa đủ).
dung dịch Na3PO4.
D. dung dịch HCl.
107.Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
106.Cho mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+ , Mg2+, Cl- , SO4^2−
. Hoá chất nào được dùng làm mềm mẫu nước
cứng trên là
BaCl2.
NaCl.
AgNO3.
Na3PO4.
105.Dung dịch nào sau đây làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?
NaHCO3.
Ca(OH)2.
HCl.
Na2CO3.
Một loại nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl- và SO42-
. Hóa chất nào trong số các chất sau đây có thể
làm mềm loại nước cứng trên?
K2CO3.
B. NaOH.
NaCl.
KNO3.
Cặp chất nào dưới đây đều có khả năng làm mềm nước có độ cứng tạm thời?
H2SO4 loãng, Na3PO4.
HCl, Ca(OH)2.
NaHCO3, Na2CO3.
Ca(OH)2, Na2CO3.
103.Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng làm mềm nước cứng chứa nhiều Ca2+ và Cl- ?
Ca(OH)2.
B. NaOH.
HCl.
Na2CO3.
102.Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
HCl, NaOH, Na2CO3.
NaOH, Na3PO4, Na2CO3.
KCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
HCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
101.Các chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
Ca(OH)2 và BaCl2.
Ca(OH)2 và HCl.
Ca(OH)2, NaOH.
Na2CO3 và H2SO4.
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
Na2CO3.
Na3PO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau
đây?
Ca(HCO3)2, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
CaSO4, MgCl2.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
Cho nước cứng đi qua chất trao đổi cation, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị hấp thụ và được trao đổi ion H+
hoặc Na+
Dùng dung dịch Na3PO4, Na2CO3... lọc bỏ kết tủa, ta thu được nước mềm.
Làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng bằng phương pháp hóa học hoặc phương pháp trao đổi ion.
Dùng dung dịch Ca(OH)2, lọc bỏ kết tủa, ta thu được nước mềm.
Nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+
, HCO3- , SO4^2- và Cl- gọi là
Nước có tính cứng vĩnh cữu.
Nước có tính cứng toàn phần.
Nước mềm.
Nước có tính cứng tạm thời.
Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion
A. Mg2+; Na+ ;
HCO3−
B. Mg2+; Ca2+;
SO4^2-
C. K+ ;Na+ ; CO3^2- ; HCO3−
D. Mg2+; Ca2+;
HCO3−
Ion nào gây nên tính cứng của nước?
Ca2+, Mg2+
.
Mg2+, Na+
Ca2+, Na+
Ba2+, Ca2+
Hỗn hợp rắn Ca(HCO3)2, NaOH và Ca(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng lần lượt là 2:1:1. Khuấy kĩ hỗn hợp
vào bình đựng nước dư. Sau phản ứng trong bình chứa?
CaCO3, NaHCO3.
Na2CO3.
NaHCO3.
Ca(OH)2.
Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
(1) X → X1 + CO2
(2) X1 + H2O → X2
(3) X2 + Y → X + Y1 + H2O
(4) X2 + 2Y → X + Y2 + H2O
Hai muối X, Y tương ứng là:
A. CaCO3, NaHCO3.
MgCO3, NaHCO3.
CaCO3, NaHSO4.
BaCO3, Na2CO3.
Thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + CO2 → Y;
(2) 2X + CO2 → Z + H2O;
(3) Y + T → Q + X + H2O
(4) 2Y + T → Q + Z + 2H2O
Hai chất X T tương ứng là
Ca(OH)2, NaOH.
Ca(OH)2, Na2CO3.
NaOH, NaHCO3.
D. NaOH, Ca(OH)2.
Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
X tác dụng với Z có khí thoát ra;
Y tác dụng với Z tạo thành kết tủa;
X tác dụng với Z có khí thoát ra;
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.
AlCl3, AgNO3, KHSO4.
KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4.
NaHCO3, Ca(OH)2, HCl.
Hợp chất X có các tính chất sau:
(1) Là chất có tính lưỡng tính.
(2) Bị phân hủy khi đun nóng.
(3) Tác dụng với dung dịch NaHSO4 cho sản phẩm có chất kết tủa và chất khí.
Vậy chất X là:
A. NaHS
KHCO3.
C. Al(OH)3.
Ba(HCO3)2.
Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
Cl2, AgNO3, MgCO3.
Cl2, HNO3, CO2.
HCl, HNO3, Na2NO3.
HCl, AgNO3, (NH4)2CO3.
Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng
được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HNO3, NaCl, Na2SO4.
HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.
NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư),
thấy thoát ra khí không màu; đồng thời thu được kết tủa T. X và Y lần lượt là
A. NaHSO4 và Ba(HCO3)2.
Ba(HCO3)2 và Ba(OH)2.
C. Na2CO3 và BaCl2.
D. FeCl2 và AgNO3.
Cho dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch có chứa a mol chất tan X. Để thu được khối
lượng kết tủa lớn nhất thì X là
Ba(OH)2.
H2SO4.
Ca(OH)2
NaOH.
Nhận định nào sau đây đúng?
(1) Dùng CaCO3 làm chất chảy loại bỏ SiO2 trong luyện gang.
(2) Dùng Mg để chế tạo các hợp kim nhẹ và bền,...
(3) Mg cháy trong khí CO2.
(4) Không dùng MgO để điện phân nóng chảy điều chế Mg.
(5) Dùng cát để dập tắt đám cháy có mặt Mg.
A. (1), (2), (3), (5).
B. (2), (3), (5) .
C. (1), (2), (3), (4).
D. (2), (3), (4).
Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết
để nhận biết các dung dịch trên là
NaOH.
Ba(OH)2.
NaHSO4.
BaCl2.
Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch?
NaNO3.
NaOH.
NaHCO3.
D. NaCl.
Thuốc thử dùng để phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Ca(HCO3)2 là
A. dung dịch NaHCO3.
B. dung dịch Ca(OH)2.
C. dung dịch NaOH.
D. dung dịch NaCl.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3.MgCO3.
Các kim loại kiềm đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
C. Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
Thạch cao nung (CaSO4.2H2O) được dùng để bó bột, đúc tượng.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Vôi sống (CaO).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Đá vôi (CaCO3).
D. Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 loãng dư, thu được kết tủa X và dung dịch Y.
Thành phần của dung dịch Y gồm:
Ca(OH)2.
NaHCO3 và Ca(OH)2.
Ca(OH)2 và NaOH.
NaHCO3 và Na2CO3.
Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng thạch tạo nhũ trong các hang động tự nhiên:
CO2 + Ca(OH)2
→
CaCO3↓ + H2O.
CaO + CO2
→
CaCO3.
Ca(HCO3)2
→
CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O.
CaCO3 + CO2 + H2O
→
Ca(HCO3)2.
Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là
Ca(HCO3)2.
BaCl2.
C. CaCO3.
AlCl3.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
không có hiện tượng.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí và kết tủa trắng.
Chất X phản ứng với HCl, chất X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa. Chất X là
NaCl.
B. NaHCO3.
C. K2SO4.
D. Ca(NO3)2.
Muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng?
Ca(HCO3)2.
Na2SO4.
CaCl2.
NaCl.
Điều nào sai khi nói về CaCO3
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
Không bị nhiệt phân hủy.
C. Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2.
Tan trong nước có chứa khí cacbonic.
Hợp chất Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch nào sau đây không sinh ra kết tủa?
Dung dịch Na2SO4.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Na2CO3.
Dung dịch HCl.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo kết tủa là
Na2CO3.
NaOH.
NaCl.
BaCl2.
Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
A. NaCl.
Ca(HCO3)2.
C. KCl.
D. KNO3.
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
NaOH.
HCl.
Ca(OH)2.
H2SO4.
Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ba(HCO3)2 loãng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
KCl.
B. KNO3.
NaCl.
Na2CO3.
Oxit kim loại không tác dụng với nước là
CaO
BaO
MgO
K2O
Thành phần chính của đá vôi là
CaCO3.
BaCO3.
MgCO3.
D. FeCO3.
Cho Ba vào nước được dung dịch X. Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 và dung dịch X rồi dẫn tiếp luồng khí
CO2 vào đến dư. Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau?
Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan.
Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan.
Bari tan, sủi bọt khí hiđro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng.
Bari tan, sủi bọt khí hiđro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan.
Lần lượt cho một mẫu Ba và các dung dịch K2SO4, NaHCO3, HNO3 và NH4Cl. Số trường hợp xuất hiện kết
tủa là
1
2
3
4
Cho Ca vào dung dịch Na2CO3 sẽ xảy ra hiện tượng gì?
A. Ca khử Na+
thành Na, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
B. Ca tác dụng với nước, đồng thời dung dịch đục do Ca(OH)2 ít tan.
C. Ca tan trong nước sủi bọt khí H2, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
D. Ca khử Na+
thành Na, Na tác dụng với nước tạo H2 bay hơi, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng.
Mô tả ứng dụng của Mg nào dưới đây không đúng?
Dùng chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ôtô, máy bay.
Dùng chế tạo dây dẫn điện.
C. Dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ.
D. Dùng để tạo chất chiếu sáng.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Mg trong công nghiệp là
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
thủy luyện.
D. điện phân nóng chảy.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
Ca
Fe
Cu
Ag
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là
Be
Ba
Zn
Fe
Các kim loại kiềm thổ
đều tan trong nước.
đều có tính khử mạnh.
đều tác dụng với bazơ.
có cùng kiểu mạng tinh thể.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Be, Al.
Ca, Ba.
Na, Ba.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Na
Ca
Fe
Al
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ?
Na
Ba
Al
K
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IIA có số oxi hóa là
+1
+3
+2
+4
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
1
2
3
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2
np1
.
B. ns1
C. ns2
D. ns2
np2
Cho các phát biểu về kim loại kiềm (nhóm IA):
(1) có 1 electron lớp ngoài cùng.
(2) có bán kính nguyên tử lớn dần từ Li đến Cs.
(3) có số oxi hóa +1 duy nhất trong các hợp chất.
(4) có độ âm điện giảm dần từ Li đến Cs.
(5) có tính khử rất mạnh.
Số đặc điểm chung của kim loại kiềm là
2
3
4
5
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
(1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp;
(2) Hợp kim Na - K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân;
(3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện;
(4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các dung dịch bazơ;
(5) Chế tạo hợp kim Li - Al siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật hàng không.
Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Công thức của X là
NaOH.
Na2CO3.
NaHCO3.
Na2O.
Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là:
Điện phân dung dịch NaCl bằng dòng diện một chiều có màng ngăn.
Cho Na vào H2O.
Cho Na2O vào nước.
Cho dung dịch Na2CO3
tác dụng với dung dịch Ba(OH)2
Phân biệt các chất CaCl2, HCl, Ca(OH)2 có thể dùng dung dịch
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
NaNO3.
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là
KOH, O2 và HCl.
KOH, H2 và Cl2.
K và Cl2.
K, H2 và Cl2.
Chất Z có phản ứng với dung dịch HCl, còn khi phản ứng với dung dịch nước vôi trong tạo ra chất kết tủa.
Chất Z là
A. NaHCO3.
CaCO3.
Ba(NO3)2.
AlCl3.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 hiện tượng quan sát được là
kết tủa xanh lá cây.
kết tủa xanh da trời.
kết tủa keo trắng.
kết tủa vàng.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Na2SO4.
KNO3.
KOH.
CaCl2.
Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?
Ba(OH)2
.
Na2CO3.
K2SO4.
Ca(NO3)2.
Kim loại tan trong dung dịch NaOH là
Cu
Al
Fe
Mg
Chất có tính lưỡng tính là
A. NaHSO4.
NaOH.
NaHCO3.
NaCl.
Hiện tượng nào đã xảy khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
A. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh.
B. bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
C. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
D. bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl3. Số phản ứng xảy ra là
2
3
4
5
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?
Ngâm trong giấm.
Ngâm trong etanol.
Ngâm trong nước.
Ngâm trong dầu hỏa.
Ứng dụng không phải của kim loại kiềm là
Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.
C. Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
Điều chế kim loại hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt luyện.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai? Trong nhóm kim loại kiềm, theo chiều từ Li đến Cs
độ âm điện tăng dần.
tính kim loại tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần.
khả năng khử nước tăng dần.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp với natri?
Cấu hình electron [Ne]3s2
.
kim loại nhẹ, mềm.
Mức oxi hóa trong hợp chất +1.
Ở ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.
Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện?
Li
Na
K
Cs
Để điều chế kim loại kiềm người ta dùng phương pháp
thuỷ luyện.
nhiệt luyện
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là
Na2CO3.
NaOH.
NaCl.
NaNO3.
Khi cắt miếng Na kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do Na đã bị
oxi hóa bởi những chất nào trong không khí?
O2
H2O
CO2
O2 và H2O
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành
Na2O và O2.
NaOH và H2.
C. Na2O và H2.
NaOH và O2.
Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?
Fe
Na
Mg
Al
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Cs, Ca, Al, Na. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Al
Li
Mg
Ca
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là
+4
+1
+2
+3
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns2
np1
ns1
.
ns2
ns2
np2
Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Mg, Zn, Cu.
B. Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Ba, Ag, Au.
Khi điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ), tại catot xảy ra
A. sự oxi hoá ion
Cl−
sự oxi hoá ion Na+
sự khử ion
Cl−
sự khử ion Na+
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2.
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
Điện phân dung dịch MgSO4.
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
Trong công nghiệp kim loại nào dưới đây được điều chế bằng điện phân nóng chảy?
Na
Cu
Fe
Ag
Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Al, Na, Ba.
Ca, Ni, Zn.
Mg, Fe, Cu.
Fe, Cr, Cu.
Hai oxit nào sau đây đều bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao?
Al2O3 và ZnO.
ZnO và K2O.
Fe2O3 và MgO.
FeO và CuO.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được chất rắn gồm
Cu, Al2O3, Mg.
Cu, Al, MgO.
Cu, Al, Mg.
Cu, Al2O3, MgO.
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau
đây?
Na
Ag
Ca
Fe
Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại ?
Zn
Fe
Na
Ca
Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện?
CuO + CO → Cu + CO2.
2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu.
C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Mg
Ag
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được
Cl2
NaOH
Na
HCl
Trong các kim loại Cu; Ag; Na; K và Ba, số kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là
2
3
4
1
Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp
thủy luyện.
điện phân nóng chảy.
nhiệt luyện.
điện phân dung dịch.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
C. thủy luyện.
điện phân nóng chảy.
