Font size
WorksheetsTHÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Total questions: 108
Worksheet time: 1hrs 11mins
Trong thí nghiệm của Thomson, chùm tia phát ra từ cathode (cực âm) bị hút lệch về phía cực dương cho thấy bản chất nào của electron?
Mang điện tích âm và đứng yên trong ống
Không mang điện và chuyển động chậm
Mang điện tích dương và khối lượng lớn
Mang điện tích âm và có khối lượng nhỏ
Kết luận nào dưới đây là kết quả chủ đạo của thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford ?
Nguyên tử chỉ có proton và không neutron
Nguyên tử đặc đồng nhất như quả cầu
Nguyên tử có hạt nhân nhỏ, phần lớn rỗng
Nguyên tử gồm lớp electron đứng yên
Hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử là hạt nào?
Proton với điện tích +1
Electron với điện tích −1
Neutron với điện tích 0
Hạt α với điện tích −2
Khối lượng tương đối (amu) của proton xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Xấp xỉ 0 amu
Xấp xỉ 1837 amu
Xấp xỉ 0,00055 amu
Xấp xỉ 1 amu
Điện tích tương đối của electron là
+2
0
+1
−1
Nguyên tử trung hoà điện vì lý do nào sau đây?
Số proton bằng số electron
Số neutron bằng số electron
Khối lượng proton bằng electron
Hạt nhân không chứa proton
Phần lớn khối lượng của nguyên tử tập trung ở đâu?
Trong lớp vỏ chứa electron
Trong các quỹ đạo tròn của electron
Trong hạt nhân với proton và neutron
Phân bố đều khắp nguyên tử
Nhận định nào đúng về neutron ?
Mang điện âm, nặng hơn proton
Mang điện dương, nhẹ hơn electron
Không mang điện, nhẹ hơn electron
Không mang điện, khối lượng xấp xỉ proton
Thomson kết luận điều gì từ tia cathode về cấu tạo nguyên tử?
Neutron là nguồn tia catot
Electron là thành phần của nguyên tử
Proton tạo ra tia catot
Hạt α chính là electron
Trong thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng của Rutherford, hầu hết hạt α đi thẳng chứng tỏ điều gì?
Electron đứng yên và cản trở
Hạt nhân chiếm toàn bộ thể tích
Hạt α bị hút bởi electron
Nguyên tử có phần lớn không gian rỗng
Khối lượng của electron so với proton theo tỉ lệ xấp xỉ bằng
1/1837 của proton
Bằng đúng proton
1/10 của proton
Gấp đôi proton
Tại sao một số hạt α bị lệch mạnh trong thí nghiệm Rutherford?
Do lực hút của electron âm
Do hạt α mất điện tích
Do va chạm hoặc gần hạt nhân mang điện dương
Do lá vàng quá dày cản lại
Đơn vị thường dùng để biểu diễn kích thước nguyên tử là gì?
nanomet (nm)
milimet (pm)
centimet (cm)
kilomet (km)
1 Ångström (Å) tương đương với giá trị nào sau đây?
10−10 m
10−12 m
10−9 m
10−6 m
Kích thước hạt nhân nguyên tử so với kích thước nguyên tử như thế nào?
Không thể so sánh
Gần bằng nhau
Hạt nhân lớn hơn
Hạt nhân nhỏ hơn nhiều
Khối lượng nguyên tử chủ yếu do thành phần nào quyết định?
Liên kết hóa học
Quỹ đạo electron
Proton và neutron
Electron
Trong 2 g carbon chứa khoảng bao nhiêu nguyên tử carbon?
6.02×1023
1,23 × 1022
1020
Khoảng 1018
1 amu được định nghĩa dựa trên
Khối lượng proton đơn lẻ
Khối lượng electron
1/12 khối lượng nguyên tử carbon ( 12)
Khối lượng nguyên tử hydrogen
Giá trị gần đúng của 1 amu theo kilôgam là bao nhiêu?
9,11 × 10−31 kg
1,661 × 10−27 kg
1,67 × 10−27 kg
2,656 × 10−26 kg
Khối lượng của một nguyên tử oxygen xấp xỉ bao nhiêu amu?
19,926 amu
15,990 amu
12 amu
1 amu
Kí hiệu của số đơn vị điện tích hạt nhân (số hiệu nguyên tử) là gì?
A
N
Z
K
Trong nguyên tử trung hòa về điện, mối quan hệ giữa số proton và số electron là gì?
Proton bằng electron
Proton ít hơn electron
Proton gấp đôi electron
Proton nhiều hơn electron
Hạt nào mang điện tích dương trong hạt nhân?
Positron
Electron
Neutron
Proton
Một nguyên tử có Z = 13 và A = 27. Số neutron N bằng bao nhiêu?
N = 13
N = 14
N = 27
N = 40
Nguyên tử Al trung hòa có Z = 13. Số electron của nó là bao nhiêu?
14 electron
13 electron
12 electron
11 electron
Phát biểu nào đúng về khối lượng của electron so với proton và neutron?
Khối lượng electron bằng đúng proton
Khối lượng electron rất nhỏ
Khối lượng electron xấp xỉ bằng
Khối lượng electron lớn hơn nhiều
Trong một nguyên tử, số lượng proton quyết định điều gì?
Khối lượng nguyên tử
Điện tích hạt nhân
Khối lượng neutron
Khối lượng electron
Hạt nào trong nguyên tử không mang điện tích?
Proton
Electron
Neutron
Hạt α
Điện tích của proton là ?
−1
+2
0
+1
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết hạt nhân các nguyên tử là:
electron, proton và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron và neutron.
Nguyên tử trung hoà về điện vì
số proton bằng số neutron
số electron bằng số neutron
số electron bằng số proton
số electron bằng tổng số proton và neutron
Cho mô hình nguyên tử sau, hãy cho biết nguyên tử này có bao nhiêu electron?
17
18
19
20
Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu phóng đại đường kính hạt nhân thành 1 quả bóng có bán kính 7cm thì đường kính nguyên tử là
700m
1400m
2100m
350m
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 58. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Số proton của X là
19
11
20
12
1 angstrom bằng
10-3 m
10-6 m
10-9 m
10-10 m
Tổng số hạt p, e, n trong một nguyên tử là 28, trong đó hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35%. Số neutron trong nguyên tử là:
7
8
9
10
Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt mang điện tích trong nguyên tử Al là
13
14
27
26
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 hạt electron và 10 hạt neutron. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
19
28
30
32
Một nguyên tử X có tổng điện tích âm ở lớp vỏ là -30,438.10-19C. Số electron có trong lớp vỏ nguyên tử X là (Biết điện tích của 1 e = -1,602.10-19C)
19
7
8
10
Nguyên tử Na có 11e, 11p, 12n có khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị amu
22
3,85.10 -26
23
3,84.10 -26
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số khối của nguyên tử X là
22
27
32
34
Hầu hết các nguyên tử đều được cấu tạo bởi những loại hạt:
proton và notron
proton, notron và electron
electron và proton
electron, proton
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton
neutron
electron
proton và neutron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:
Proton, neutron
Electron
Neutron
Proton
Một nguyên tử R có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 46. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hạt proton của R là
14
15
16
17
Cho các phát biểu sau:
(1) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử chứa hai loại hạt proton và neutron.
(2) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.
(3) Electron mang điện tích âm còn neutron không mang điện.
(4) Nguyên tử trung hòa về điện do neutron không mang điện.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
electron
neutron
electron và proton
proton
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron
neutron
electron và proton
proton
Nguyên tử sodium có 11 electron, và 12 neutron. Hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
0.
-11.
+11.
+23.
Nguyên tử trung hòa về điện do
trong nguyên tử số electron bằng số proton.
proton mang điện tích dương.
proton và neutron mang điện trái dấu nhau.
neutron không mang điện.
Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì
tổng khối lượng electron không đáng kể.
số lượng electron quá ít.
khối lượng electron gần bằng khối lượng hạt nhân.
kích thước của hạt nhân lớn.
Hạt nhân gồm các loại hạt nào?
proton, neutron và electron
proton
proton và neutron
proton và electron
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là:
Proton và hạt α
Proton và neutron
Proton và electron
Electron và neutron
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
Electron, proton và neutron
Electron và neutron
Proton và neutron
Electron và proton
Phát biểu nào sau đây là sai trong thí nghiệm phát hiện ra tia âm cực?
Bản chất của tia âm cực là các electron.
Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm.
Thí nghiệm sử dụng dòng điện có hiệu điện thế rất nhỏ.
Màn huỳnh quang phát sáng do xuất hiện tia âm cực phát từ cực âm đến cực dương của nguồn điện.
Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là + 30,4.10-19 C. X là
Ar
K
Ca
Cl
Khối lượng 24Mg là 39,8271.10-27 (kg) và theo định nghĩa 1u=1,6605.10-24 (g). Khối lượng 24Mg tính theo u là
66,133.10-51
24,000
23,985
22,105.10-3
Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.
4 m.
40 m.
400 m.
4000 m.
Một nguyên tử có 13 proton và 13 nơtron trong hạt nhân. Khi nguyên tử này bị mất 3 electron thì điện tích của ion tạo thành là
3+
13+
20+
10+
Người tìm ra hạt electron là:
Bohr
Thomson
Democritus
Rutherford
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
proton
notron
electron
proton và notron
Nguyên tử Na có 11e, 11p, 12n có khối lượng nguyên tử theo đơn vị u là
22
3,85.10-26
23
3,84.10-26
Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích lớp vỏ của nguyên tử oxygen là
-8
+8
-16
+16
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, notron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và notron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Đơn vị khối lượng nguyên tử được tính bằng
1/16 khối lượng của nguyên tử oxi
khối lượng của nguyên tử hiđro
khối lượng của proton
1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon
Khối lượng của nguyên tử tập trung ở
lớp vỏ nguyên tử
hạt nhân
proton
nơtron
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất và
mang điện tích âm
mang điện tích dương
trung hoà về điện
có thể mang điện hoặc không mang điện
Electron mang điện tích gì?
điện âm
điện tích dương
không tích điện
không tồn tại
Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là:
Bằng nhau
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton
Không thể so sánh được các hạt này rất nhỏ
Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử (thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt alpha), để rút ra kết luận: “Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương có khối lượng lớn và có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử” ?
Hầu hết các hạt a đều xuyên thẳng
Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau
Một số rất ít hạt a đi lệch hướng ban đầu
Một số rất ít hạt alpha bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Hình 1.36 mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó
Chùm α truyền thẳng.
Chùm α bị bật ngược trở lại.
Chùm α bị lệch hướng.
B và C đều đúng.
Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt X - là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử . Thí nghiệm đó là
Thí nghiệm tìm ra electron.
Thí nghiệm tìm ra neutron.
Thí nghiệm tìm ra proton.
Thí nghiệm tìm ra hạt nhân.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hoà điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Tổng số nguyên tử trong 0,01 mol phân tử NH4NO3 là
5,418.1021.
5,418.1022.
6,023.1022.
4,125.1021.
Khối lượng của nguyên tử magnesium (magie) là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
23,978.
66,133.10-51.
24,000.
23,985.10-3.
Thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng của Rutherford tìm ra hạt nào của nguyên tử ?
nguyên tử
hạt nhân nguyên tử
vỏ nguyên tử
hạt proton
Đơn vị dùng để tính khối lượng của nguyên tử là
pm
nm
amu
lít
Một nguyên tử (X) có 12 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt nhân nguyên tử X là
24 amu
24 gam
2,0064. 10-26 gam
1,672.10-27 gam
Nguyên tử Fe có 26 hạt proton và 30 hạt neutron. Số hạt electron trong nguyên tử Fe là
26
30
56
10
Vào năm 1897, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?
Tôm-xơn (J.J. Thomson)
Rơ-dơ-pho (E. Rutherford)
Chat-uých (J. Chadwick)
. Niu-tơn (Newton)
Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt
electron
neutron
electron và proton.
proton.
Điện tích của electron được quy ước bằng
+1
-1.
0
-10.
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?
1
2.
3.
4.
Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì
tổng khối lượng electron không đáng kể.
số lượng electron quá ít.
khối lượng electron gần bằng khối lượng hạt nhân.
khối lượng nhân quá lớn.
Cho các phát biểu sau:
(1) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử chứa hai loại hạt proton và neutron.
(2) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.
(3) Electron mang điện tích âm còn neutron không mang điện.
(4) Nguyên tử trung hòa về điện do neutron không mang điện.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Điền vào chỗ trống:
"Trong nguyên tử, hạt nhân là thành phần mang điện tích.... và vỏ là thành phần mang điện tích ...."
dương/ âm
âm/ dương
dương/ trung hoà
âm/ trung hoà
Chọn phát biểu đúng
Nguyên tử luôn có số e = số n.
Nguyên tử mang điện tích dương hoặc điện tích âm
Khối lượng hầu như tập trung ở vỏ nguyên tử.
Nguyên tử có hạt p, hạt n tập trung ở hạt nhân và electron tập trung ở vỏ
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 58. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Hạt nhân X có
19 proton
11 proton
20 proton
12 proton
Phát biểu nào dưới đây SAI?
Nguyên tử là một hệ trung hoà điện.
Trong nguyên tử hạt neutron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau.
Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số neutron.
Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số electron.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong một nguyên tử của nguyên tố R là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tổng số hạt trong hạt của R là
12
27
24
31
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 10. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử trên là
3
4
5
7
Trong thí nghiệm tia cathode, chùm tia phát ra từ cực âm bị hút lệch về phía cực dương cho thấy bản chất nào của electron?
Mang điện tích âm và đứng yên trong ống
Không mang điện và chuyển động chậm
Mang điện tích dương và khối lượng lớn
Mang điện tích âm và có khối lượng nhỏ
Năm 1911, Rutherford và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm bắn phá lá vàng bằng chùm tia α. Kết quả quan sát trên màn huỳnh quang cho thấy hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng, điều này chứng minh:
Nguyên tử trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các electron mang điện tích âm.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản p, n, e.
Đường kính của nguyên tử khoảng
10-5 m.
10-10 m.
10-8 m.
10-3 m.
Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu phóng đại hạt nhân lên thành một qủa bóng có đường kính 6 cm thì đường kính nguyên tử sẽ là
200 m.
300 m.
600 m.
1200 m.
Phát biểu nào sau đây là "không đúng" ?
Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu một nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 electron.
Nếu một nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó có 17 neutron.
Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra nguyên tử đó có 17 neutron.
Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tử đó có 17 electron
Những phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
Có những nguyên tử không chứa neutron nào.
Một số nguyên tử không có bất kỳ proton nào.
Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu
Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.
Biết rằng một loại nguyên tử copper có 29 proton và 34 neutron. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguyên tử copper có 29 electron.
Hạt nhân nguyên tử copper có tổng số hạt là 63.
Ion (Cu +) có 28 electron.
Ion (Cu+) có 30 electron.
Ion (Cu+) có 28 proton.
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
0.
-11.
+11.
+22.
Z không phải là
Điện tích hạt nhân.
Số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử.
Số proton.
Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử X là 10. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử trên là
3
4
5
7
