wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Total questions: 108

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Trong thí nghiệm của Thomson, chùm tia phát ra từ cathode (cực âm) bị hút lệch về phía cực dương cho thấy bản chất nào của electron?

a)

Mang điện tích âm và đứng yên trong ống

b)

Không mang điện và chuyển động chậm

c)

Mang điện tích dương và khối lượng lớn

d)

Mang điện tích âm và có khối lượng nhỏ

2.

Kết luận nào dưới đây là kết quả chủ đạo của thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford ?

a)

Nguyên tử chỉ có proton và không neutron

b)

Nguyên tử đặc đồng nhất như quả cầu

c)

Nguyên tử có hạt nhân nhỏ, phần lớn rỗng

d)

Nguyên tử gồm lớp electron đứng yên

3.

Hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử là hạt nào?

a)

Proton với điện tích +1

b)

Electron với điện tích −1

c)

Neutron với điện tích 0

d)

Hạt α với điện tích −2

4.

Khối lượng tương đối (amu) của proton xấp xỉ bằng bao nhiêu?

a)

Xấp xỉ 0 amu

b)

Xấp xỉ 1837 amu

c)

Xấp xỉ 0,00055 amu

d)

Xấp xỉ 1 amu

5.

Điện tích tương đối của electron là

a)

+2

b)

0

c)

+1

d)

−1

6.

Nguyên tử trung hoà điện vì lý do nào sau đây?

a)

Số proton bằng số electron

b)

Số neutron bằng số electron

c)

Khối lượng proton bằng electron

d)

Hạt nhân không chứa proton

7.

Phần lớn khối lượng của nguyên tử tập trung ở đâu?

a)

Trong lớp vỏ chứa electron

b)

Trong các quỹ đạo tròn của electron

c)

Trong hạt nhân với proton và neutron

d)

Phân bố đều khắp nguyên tử

8.

Nhận định nào đúng về neutron ?

a)

Mang điện âm, nặng hơn proton

b)

Mang điện dương, nhẹ hơn electron

c)

Không mang điện, nhẹ hơn electron

d)

Không mang điện, khối lượng xấp xỉ proton

9.

Thomson kết luận điều gì từ tia cathode về cấu tạo nguyên tử?

a)

Neutron là nguồn tia catot

b)

Electron là thành phần của nguyên tử

c)

Proton tạo ra tia catot

d)

Hạt α chính là electron

10.

Trong thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng của Rutherford, hầu hết hạt α đi thẳng chứng tỏ điều gì?

a)

Electron đứng yên và cản trở

b)

Hạt nhân chiếm toàn bộ thể tích

c)

Hạt α bị hút bởi electron

d)

Nguyên tử có phần lớn không gian rỗng

11.

Khối lượng của electron so với proton theo tỉ lệ xấp xỉ bằng

a)

1/1837 của proton

b)

Bằng đúng proton

c)

1/10 của proton

d)

Gấp đôi proton

12.

Tại sao một số hạt α bị lệch mạnh trong thí nghiệm Rutherford?

a)

Do lực hút của electron âm

b)

Do hạt α mất điện tích

c)

Do va chạm hoặc gần hạt nhân mang điện dương

d)

Do lá vàng quá dày cản lại

13.

Đơn vị thường dùng để biểu diễn kích thước nguyên tử là gì?

a)

nanomet (nm)

b)

milimet (pm)

c)

centimet (cm)

d)

kilomet (km)

14.

1 Ångström (Å) tương đương với giá trị nào sau đây?

a)

10−10 m

b)

10−12 m

c)

10−9 m

d)

10−6 m

15.

Kích thước hạt nhân nguyên tử so với kích thước nguyên tử như thế nào?

a)

Không thể so sánh

b)

Gần bằng nhau

c)

Hạt nhân lớn hơn

d)

Hạt nhân nhỏ hơn nhiều

16.

Khối lượng nguyên tử chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Liên kết hóa học

b)

Quỹ đạo electron

c)

Proton và neutron

d)

Electron

17.

Trong 2 g carbon chứa khoảng bao nhiêu nguyên tử carbon?

a)

6.02×10236.02 \times 10^{23}

b)

1,23 × 1022

c)

1020

d)

Khoảng 101810^{18}

18.

1 amu được định nghĩa dựa trên

a)

Khối lượng proton đơn lẻ

b)

Khối lượng electron

c)

1/12 khối lượng nguyên tử carbon ( 12)

d)

Khối lượng nguyên tử hydrogen

19.

Giá trị gần đúng của 1 amu theo kilôgam là bao nhiêu?

a)

9,11 × 10−31 kg

b)

1,661 × 10−27 kg

c)

1,67 × 10−27 kg

d)

2,656 × 10−26 kg

20.

Khối lượng của một nguyên tử oxygen xấp xỉ bao nhiêu amu?

a)

19,926 amu

b)

15,990 amu

c)

12 amu

d)

1 amu

21.

Kí hiệu của số đơn vị điện tích hạt nhân (số hiệu nguyên tử) là gì?

a)

A

b)

N

c)

Z

d)

K

22.

Trong nguyên tử trung hòa về điện, mối quan hệ giữa số proton và số electron là gì?

a)

Proton bằng electron

b)

Proton ít hơn electron

c)

Proton gấp đôi electron

d)

Proton nhiều hơn electron

23.

Hạt nào mang điện tích dương trong hạt nhân?

a)

Positron

b)

Electron

c)

Neutron

d)

Proton

24.

Một nguyên tử có Z = 13 và A = 27. Số neutron N bằng bao nhiêu?

a)

N = 13

b)

N = 14

c)

N = 27

d)

N = 40

25.

Nguyên tử Al trung hòa có Z = 13. Số electron của nó là bao nhiêu?

a)

14 electron

b)

13 electron

c)

12 electron

d)

11 electron

26.

Phát biểu nào đúng về khối lượng của electron so với proton và neutron?

a)

Khối lượng electron bằng đúng proton

b)

Khối lượng electron rất nhỏ

c)

Khối lượng electron xấp xỉ bằng

d)

Khối lượng electron lớn hơn nhiều

27.

Trong một nguyên tử, số lượng proton quyết định điều gì?

a)

Khối lượng nguyên tử

b)

Điện tích hạt nhân

c)

Khối lượng neutron

d)

Khối lượng electron

28.

Hạt nào trong nguyên tử không mang điện tích?

a)

Proton

b)

Electron

c)

Neutron

d)

Hạt α

29.

Điện tích của proton là ?

a)

−1

b)

+2

c)

0

d)

+1

30.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron

31.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết hạt nhân các nguyên tử là:

a)

electron, proton và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron và neutron.

32.

Nguyên tử trung hoà về điện vì

a)

số proton bằng số neutron

b)

số electron bằng số neutron

c)

số electron bằng số proton

d)

số electron bằng tổng số proton và neutron

33.

Cho mô hình nguyên tử sau, hãy cho biết nguyên tử này có bao nhiêu electron?

a)

17

b)

18

c)

19

d)

20

34.

Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu phóng đại đường kính hạt nhân thành 1 quả bóng có bán kính 7cm thì đường kính nguyên tử là

a)

700m

b)

1400m

c)

2100m

d)

350m

35.

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 58. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Số proton của X là

a)

19

b)

11

c)

20

d)

12

36.

1 angstrom bằng

a)

10-3 m

b)

10-6 m

c)

10-9 m

d)

10-10 m

37.

Tổng số hạt p, e, n trong một nguyên tử là 28, trong đó hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35%. Số neutron trong nguyên tử là:

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

38.

Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt mang điện tích trong nguyên tử Al là

a)

13

b)

14

c)

27

d)

26

39.

Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 hạt electron và 10 hạt neutron. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là

a)

19

b)

28

c)

30

d)

32

40.

Một nguyên tử X có tổng điện tích âm ở lớp vỏ là -30,438.10-19C. Số electron có trong lớp vỏ nguyên tử X là (Biết điện tích của 1 e = -1,602.10-19C)

a)

19

b)

7

c)

8

d)

10

41.

Nguyên tử Na có 11e, 11p, 12n có khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị amu

a)

22

b)

3,85.10 -26

c)

23

d)

3,84.10 -26

42.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số khối của nguyên tử X là

a)

22

b)

27

c)

32

d)

34

43.

Hầu hết các nguyên tử đều được cấu tạo bởi những loại hạt:

a)

proton và notron

b)

proton, notron và electron

c)

electron và proton

d)

electron, proton

44.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

proton

b)

neutron

c)

electron

d)

proton và neutron

45.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:

a)

Proton, neutron

b)

Electron

c)

Neutron

d)

Proton

46.

Một nguyên tử R có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 46. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hạt proton của R là

a)

14

b)

15

c)

16

d)

17

47.

Cho các phát biểu sau:

(1) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử chứa hai loại hạt proton và neutron.

(2) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.

(3) Electron mang điện tích âm còn neutron không mang điện.

(4) Nguyên tử trung hòa về điện do neutron không mang điện.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là

a)

electron

b)

neutron

c)

electron và proton

d)

proton

49.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron

b)

neutron

c)

electron và proton

d)

proton

50.

Nguyên tử sodium có 11 electron, và 12 neutron. Hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là

a)

0.

b)

-11.

c)

+11.

d)

+23.

51.

Nguyên tử trung hòa về điện do

a)

trong nguyên tử số electron bằng số proton.

b)

proton mang điện tích dương.

c)

proton và neutron mang điện trái dấu nhau.        

d)

neutron không mang điện.

52.

Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì

a)

tổng khối lượng electron không đáng kể.

b)

số lượng electron quá ít.

c)

khối lượng electron gần bằng khối lượng hạt nhân.       

d)

kích thước của hạt nhân lớn.

53.

Hạt nhân gồm các loại hạt nào?

a)

proton, neutron và electron

b)

proton

c)

proton và neutron

d)

proton và electron

54.

Nguyên tử chứa những hạt mang điện là:

a)

Proton và hạt α\alpha  

b)

Proton và neutron

c)

Proton và electron

d)

Electron và neutron

55.

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên

a)

Electron, proton và neutron

b)

Electron và neutron

c)

Proton và neutron

d)

Electron và proton

56.

Phát biểu nào sau đây là sai trong thí nghiệm phát hiện ra tia âm cực?

a)

Bản chất của tia âm cực là các electron.

b)

Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm.

c)

Thí nghiệm sử dụng dòng điện có hiệu điện thế rất nhỏ.

d)

Màn huỳnh quang phát sáng do xuất hiện tia âm cực phát từ cực âm đến cực dương của nguồn điện.

57.

Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là + 30,4.10-19 C. X là

a)

Ar

b)

K

c)

Ca

d)

Cl

58.

Khối lượng 24Mg là 39,8271.10-27 (kg) và theo định nghĩa 1u=1,6605.10-24 (g). Khối lượng 24Mg tính theo u là

a)

66,133.10-51

b)

24,000

c)

23,985

d)

22,105.10-3

59.

Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.

a)

4 m.

b)

40 m.

c)

400 m.

d)

4000 m.

60.

Một nguyên tử có 13 proton và 13 nơtron trong hạt nhân. Khi nguyên tử này bị mất 3 electron thì điện tích của ion tạo thành là

a)

3+

b)

13+

c)

20+

d)

10+

61.

Người tìm ra hạt electron là:

a)

Bohr

b)

Thomson

c)

Democritus

d)

Rutherford

62.

Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

a)

proton

b)

notron

c)

electron

d)

proton và notron

63.

Nguyên tử Na có 11e, 11p, 12n có khối lượng nguyên tử theo đơn vị u là

a)

22

b)

3,85.10-26

c)

23

d)

3,84.10-26

64.

Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích lớp vỏ của nguyên tử oxygen là

a)

-8

b)

+8

c)

-16

d)

+16

65.

Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?

a)

Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, notron và electron.

b)

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

c)

Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và notron.

d)

Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.

66.

Đơn vị khối lượng nguyên tử được tính bằng

a)

1/16 khối lượng của nguyên tử oxi

b)

khối lượng của nguyên tử hiđro

c)

khối lượng của proton

d)

1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon

67.

Khối lượng của nguyên tử tập trung ở

a)

lớp vỏ nguyên tử

b)

hạt nhân

c)

proton

d)

nơtron

68.

Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất và

a)

mang điện tích âm

b)

mang điện tích dương

c)

trung hoà về điện

d)

có thể mang điện hoặc không mang điện

69.

Electron mang điện tích gì?

a)

điện âm

b)

điện tích dương

c)

không tích điện

d)

không tồn tại

70.

Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là:

a)

Bằng nhau

b)

Số hạt electron lớn hơn số hạt proton

c)

Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton

d)

Không thể so sánh được các hạt này rất nhỏ

71.

Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử (thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt alpha), để rút ra kết luận: “Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương có khối lượng lớn và có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử” ?

a)

Hầu hết các hạt a đều xuyên thẳng

b)

Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau

c)

Một số rất ít hạt a đi lệch hướng ban đầu

d)

Một số rất ít hạt alpha bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu

72.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là

a)

electron, proton và neutron.

b)

electron và neutron.

c)

proton và neutron.

d)

electron và proton.

73.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

electron, proton và neutron.

b)

electron và neutron.

c)

proton và neutron.

d)

electron và proton.

74.

Phát biểu nào sai khi nói về neutron?

a)

Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.

b)

Có khối lượng bằng khối lượng proton.

c)

Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.

d)

Không mang điện.

75.

Đặc điểm của electron là

a)

mang điện tích dương và có khối lượng.

b)

mang điện tích âm và có khối lượng.

c)

không mang điện và có khối lượng.

d)

mang điện tích âm và không có khối lượng.

76.

Hình 1.36 mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó

a)

Chùm α truyền thẳng.

b)

Chùm α bị bật ngược trở lại.

c)

Chùm α bị lệch hướng.

d)

B và C đều đúng.

77.

Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt X - là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử . Thí nghiệm đó là

a)

Thí nghiệm tìm ra electron.

b)

Thí nghiệm tìm ra neutron.

c)

Thí nghiệm tìm ra proton.

d)

Thí nghiệm tìm ra hạt nhân.

78.

Thông tin nào sau đây không đúng?

a)

Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.

b)

Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.

c)

Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.

d)

Nguyên tử trung hoà điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.

79.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.

b)

Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.

c)

Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.

d)

Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.

80.

Tổng số nguyên tử trong 0,01 mol phân tử NH4NO3

a)

5,418.1021.

b)

5,418.1022.

c)

6,023.1022.

d)

4,125.1021.

81.

Khối lượng của nguyên tử magnesium (magie) là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là

a)

23,978.

b)

66,133.10-51.

c)

24,000.

d)

23,985.10-3.

82.

Thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng của Rutherford tìm ra hạt nào của nguyên tử ?

a)

nguyên tử

b)

hạt nhân nguyên tử

c)

vỏ nguyên tử

d)

hạt proton

83.

Đơn vị dùng để tính khối lượng của nguyên tử là

a)

pm

b)

nm

c)

amu

d)

lít

84.

Một nguyên tử (X) có 12 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt nhân nguyên tử X là

a)

24 amu

b)

24 gam

c)

2,0064. 10-26 gam

d)

1,672.10-27 gam

85.

Nguyên tử Fe có 26 hạt proton và 30 hạt neutron. Số hạt electron trong nguyên tử Fe là

a)

26

b)

30

c)

56

d)

10

86.

Vào năm 1897, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?

a)

Tôm-xơn (J.J. Thomson)

b)

Rơ-dơ-pho (E. Rutherford)

c)

Chat-uých (J. Chadwick)

d)

. Niu-tơn (Newton)

87.

Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt

a)

electron

b)

neutron

c)

electron và proton.

d)

proton.

88.

Điện tích của electron được quy ước bằng

a)

+1

b)

-1.

c)

0

d)

-10.

89.

Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?

a)

 1

b)

2.

c)

3.

d)

4.

90.

Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì

a)

tổng khối lượng electron không đáng kể.

b)

số lượng electron quá ít.

c)

khối lượng electron gần bằng khối lượng hạt nhân.       

d)

khối lượng nhân quá lớn.

91.

Cho các phát biểu sau:

(1) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử chứa hai loại hạt proton và neutron.

(2) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.

(3) Electron mang điện tích âm còn neutron không mang điện.

(4) Nguyên tử trung hòa về điện do neutron không mang điện.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

92.

Điền vào chỗ trống:

"Trong nguyên tử, hạt nhân là thành phần mang điện tích.... và vỏ là thành phần mang điện tích ...."

a)

dương/ âm

b)

âm/ dương

c)

dương/ trung hoà

d)

âm/ trung hoà

93.

Chọn phát biểu đúng

a)

Nguyên tử luôn có số e = số n.

b)

Nguyên tử mang điện tích dương hoặc điện tích âm

c)

Khối lượng hầu như tập trung ở vỏ nguyên tử.

d)

Nguyên tử có hạt p, hạt n tập trung ở hạt nhân và electron tập trung ở vỏ

94.

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 58. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Hạt nhân X có

a)

19 proton

b)

11 proton

c)

20 proton

d)

12 proton

95.

Phát biểu nào dưới đây SAI?

a)

Nguyên tử là một hệ trung hoà điện.

b)

Trong nguyên tử hạt neutron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau.

c)

Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số neutron.

d)

Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số electron.

96.

Tổng số hạt proton, neutron và electron trong một nguyên tử của nguyên tố R là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tổng số hạt trong hạt của R là

a)

12

b)

27

c)

24

d)

31

97.

Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 10. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử trên là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

98.

Trong thí nghiệm tia cathode, chùm tia phát ra từ cực âm bị hút lệch về phía cực dương cho thấy bản chất nào của electron?

a)

Mang điện tích âm và đứng yên trong ống

b)

Không mang điện và chuyển động chậm

c)

Mang điện tích dương và khối lượng lớn

d)

Mang điện tích âm và có khối lượng nhỏ

99.

Năm 1911, Rutherford và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm bắn phá lá vàng bằng chùm tia α. Kết quả quan sát trên màn huỳnh quang cho thấy hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng, điều này chứng minh:

a)

Nguyên tử trung hòa về điện.

b)

Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các electron mang điện tích âm.

c)

Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

d)

Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản p, n, e.

100.

Đường kính của nguyên tử khoảng

a)

10-5 m.

b)

10-10 m.

c)

10-8 m.

d)

10-3 m.

101.

Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu phóng đại hạt nhân lên thành một qủa bóng có đường kính 6 cm thì đường kính nguyên tử sẽ là

a)

200 m.

b)

300 m.

c)

600 m.

d)

1200 m.

102.

Phát biểu nào sau đây là "không đúng" ?

a)

Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.

b)

Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.

c)

Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

d)

Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.

103.

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu một nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 electron.

b)

Nếu một nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó có 17 neutron.

c)

Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra nguyên tử đó có 17 neutron.

d)

Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tử đó có 17 electron

104.

Những phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

b)

Có những nguyên tử không chứa neutron nào.

c)

Một số nguyên tử không có bất kỳ proton nào.

d)

Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu

e)

Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.

105.

Biết rằng một loại nguyên tử copper có 29 proton và 34 neutron. Những phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nguyên tử copper có 29 electron.

b)

Hạt nhân nguyên tử copper có tổng số hạt là 63.

c)

Ion (Cu +) có 28 electron.

d)

Ion (Cu+) có 30 electron.

e)

Ion (Cu+) có 28 proton.

106.

Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là

a)

0.

b)

-11.

c)

+11.

d)

+22.

107.

Z không phải là

a)

Điện tích hạt nhân.

b)

Số đơn vị điện tích hạt nhân.

c)

Số hiệu nguyên tử.

d)

Số proton.

108.

Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử X là 10. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử trên là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7