NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
chất khí được thải ra trong quá trình hô hấp là
co2
o2
h2
n2
chu trình Crep xảy ra ở
màng trong ti thể
chất nền ti thể
trong tất cả các bào quan khác nhau
trong nhân của tế bào
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí o2
quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể trong mọi sinh vật
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
màng ti thể.
màng tilacôit của lục lạp.
chất nền của ti thể.
chất nền của lục lạp.
loại tế bào nào sau đây xảy quá trình nguyên phân
tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử
tế bào sinh dưỡng
tế bào giao tử
tế bào sinh dục sơ khai
Những kì nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
Đầu, giữa và cuối
Trung gian, đầu và cuối
Đầu , giữa, cuối
Trung gian, đầu và giữa
Khi giảm phân, hiện tượng trao đổi đoạn trên cặp NST kép tương đồng xảy ra ở:
Kì đầu I
Kì sau I
Kì giữa I
Kì cuối I
Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
A. Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dưỡng
Trong các vi sinh vật “vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, nấm, tảo lục đơn bào”, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là
nấm
tảo lục đơn bào
vi khuẩn lam
vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
Trong quá trình tổng hợp pôlisaccarit chất khởi đầu là
ADP – glucose
Axit amin
ADP
Đường glucose
ý nào sau đây sai khi nói về quá trình phân giải protein
Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nitơ, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra.
Nhờ có tác dụng của proteaza của vi sinh vật mà protein của đậu tương được phân giải thành các axit amin.
Khi môi trường thiếu nitơ, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra.
Quá trình phân giải protein phức tạp thành các axit amin được thực hiện nhờ tác dụng của enzim proteaza.
Trật tự đúng của quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục là?
Pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong
Pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong
Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng
Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Vi sinh vật nhân sơ sinh sản
Bằng cách phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt..
Bằng cách phân đôi, ngoại bào tử, bào tử kín...
Bằng cách nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính...
Cả B và C
Trật tự đúng của quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục là?
Pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong
Pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong
Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng
pha lũy thừa → pha cân bằng
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
A.Pha tiềm phát
B.Pha lũy thừa
C.Pha cân bằng
D.Pha suy vong
quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào
sinh dục
sinh dưỡng
hợp tử
giao tử
Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit là
chất ức chế sinh trưởng
nhân tố sinh trưởng
chất dinh dưỡng
chất hoạt hóa enzim
Để khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện người ta thường sử dụng các hợp chất phenol vì:
gây biến tính các protein
diệt khuẩn có tính chọn lọc
làm bất hoạt các protein
oxi hóa các thành phần TB
Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối pha 5 – 10 phút?
Vì nước muối gây dãn nguyên sinh làm cho vi sinh vật bị vỡ ra.
Vì nước muối vi sinh vật không phát triển.
Vì nước muối gây co nguyên sinh, vi sinh vật không phân chia được.
Vì nước muối làm vi sinh vật chết lập tức.
các yếu tố vậy lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật gồm
nhiệt độ, độ ẩm, PH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu
nhiệt độ, độ ẩm, PH, ánh sáng, chất ức chế sinh trưởng
nhiệt độ, độ ẩm, PH, chất ức chế sinh trưởng
nhiệt độ, độ ẩm, PH, áp suất thẩm thấu
Capsome là
Đơn vị protein cấu tạo nên vỏ capsit.
Lõi của virut.
Các gai glicoprotein.
Phức hệ vỏ capsit và lõi axit nucleic
Giai đoạn hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ được gọi là
Lắp ráp.
Hấp phụ.
Sinh tổng hợp.
Xâm nhập.
Virut khảm thuốc lá có dạng cấu trúc nào sau đây?
xoắn
Phối hợp giữa cấu trúc xoắn và khối.
hình trụ
khối
Virut có cấu tạo gồm
vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic
lõi axit nuclêic và vỏ ARN
lõi axit nucleic và cỏ ADN
lõi protein và vỏ axitnucleic
nếu trộn axit nucleic của chủng b với 1 nửa protein của chủng virut C và 1 nửa protein của chủng B thì virut lai sẽ có dạng
vỏ giống C và B, lõi giống B
vỏ giống C, lõi giống B
giống chủng B
giống chủng C
sự nhân lên của virut trong tế bào chủ gồm những giai đoạn nào
hấp phụ -) xâm nhập -) tổng hợp -) lắp ráp -) phóng thích
hấp phụ -) xâm nhập -) lắp ráp -) tổng hợp -) phóng thích
hấp phụ -) xâm nhập -) phóng thíc -) lắp ráp -) tổng hợp
hấp phụ -) lắp ráp -) tổng hợp -) xâm nhập - ) phóng thích
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
Lạp thể
Ti thể
Bộ máy gôngi
Ribôxôm
Quá trình đường phân xảy ra ở
Trên màng của tế bào
Trong tế bào chất (bào tương)
Trong tất cả các bào quan khác nhau
Trong nhân của tế bào
Pha tối quang hợp xảy ra ở cấu trúc nào sau đây?
Chất nền của lục lạp
Các hạt grana
Màng tilacoit
Các lớp màng của lục lạp
Quá trình nguyên phân diễn ra gồm các kì:
Kì đầu, giữa, sau, cuối
Kì đầu, giữa, cuối, sau
Kì trung gian, giữa, sau, cuối
Kì trung gian, đầu, giữa, cuối
NST ở trạng thái kép tồn tại trong quá trình nguyên phân ở:
Kì trung gian đến hết kì giữa.
Kì trung gian đến hết kì sau.
Kì trung gian đến hết kì cuối.
Kì đầu, giữa và kì sau.
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Nguồn năng lượng và khí CO2
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng và nguồn cacbon
vi sinh vật nào sau đây có lối sống dị dưỡng
vi khuẩn chứa diệp lục
tảo đơn bào
vi khuẩn lam
nấm
trong quá trinh tổng hợp protein có vai trò
axit amin
đường glucozo
ADP
ADP - glucozo
Ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải protein?
. Quá trình phân giải protein phức tạp thành các axit amin được thực hiện nhờ tác dụng của enzim proteaza
Khi môi trường thiếu nito, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra
Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nito, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra
Nhờ có tác dụng của proteaza của vi sinh vật mà protein của đậu tương được phân giải thành các axit amin
Trật tự đúng của quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục là?
Pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong
Pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong
Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng
pha lũy thừa → pha cân bằng
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là
phân đôi, nội bào tử, ngoại bào tử.
phân đội nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính.
phân đôi nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính, tiếp hợp
nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính
Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở các cơ thể nào sau đây?
Đơn bào có hình thức sinh sản hữu tính.
Đa bào có hình thức sinh sản vô tính.
Lưỡng bội có hình thức sinh sản vô tính.
Lưỡng bội có hình thức sinh sản hữu tính.
Chất nào sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác là
Chất kháng sinh
Andehit
Các hợp chất cacbohidrat
Axit amin
Chất nào trong số các chất sau đây có thể vừa dùng để bảo quản thực phẩm, vừa dùng để nuôi cấy vi sinh vật?
Đường, rượu iôt
Muối ăn và các hợp chất phenol.
Đường và chất kháng sinh.
Đường và muối ăn.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về độ pH của vi sinh vật?
Dựa vào sự thích nghi với độ pH khác nhau của môi trường sống, người ta chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính: vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính
Con người có thể làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật
Vi sinh vật không thể là nhân tố làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật
Cả A và B
các yêu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng vsv
nhiệt độ, độ ẩm, PH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu
nhiệt độ, độ ẩm, PH, ánh sáng, chất ức chế sinh trưởng
nhiệt độ, độ ẩm, chất ức chế sinh trưởng
nhiệt độ, độ ẩm, PH, áp suất thẩm thấu
chất Hóa chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật?
cồn, ánh sáng, mặt trời
độ PH thấp, cồn I-Ốt
các hợp chất phenol, cồn
nhiệt độ thấp, các chất kháng sinh
nếu trộn axit nucleic và virut chủng B với 1 nửa protein của chủng A và 1 nửa protein của chủng virut B thì chủng virut còn lại sẽ có dạng
vỏ giống A và B, lõi giống B
vỏ giống A, lõi giống B
giống chủng A
giống chủng B
giai đoạn hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ được gọi là giai đoạn
lắp ráp
hấp phụ
sinh tổng hợp
xâm nhập
lõi axitnucleic của virut được cấu tạo từ
NST đơn
NST đơn hoặc NST kép
NST kép
AND và ARN chuỗi đơn hoặc chuỗi kép
Với di truyền học sự kiện quan trọng nhất trong phân bào là:
Sự tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp NST.
Sự thay đổi hình thái NST.
Sự hình thành thoi phân bào.
Sự biến mất của màng nhân và nhân con.
78 NST đơn
78 NST kép
156 NST đơn
156 NST kép
Ở kỳ sau của nguyên phân….(1)….trong từng NST kép tách nhau ở tâm động xếp thành hai nhóm….(2)….tương đương, mỗi nhóm trượt về 1 cực của tế bào.
(1) : 4 crômatit ; (2) : nhiễm sắc thể
(1) : 2 crômatit ; (2) : nhiễm sắc thể đơn
(1) : 2 nhiễm sắc thể con; (2) : 2 crômatit
(1) : 2 nhiễm sắc thể đơn; (2) : crômatit
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà gần như không phân chia là:
Tế bào cơ tim
Hồng cầu
Hồng cầu
Tế bào thần kinh
Điểm giống nhau giữa hô hấp và lên men:
Đều phân giải chất hữu cơ, sinh năng lượng
Xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi
Sản phẩm tạo thành
Xảy ra trong môi trường không có ôxi
Việc sản xuất bia chính là lợi dụng hoạt động của sinh vật nào?
vi khuẩn lactic đồng h́ình
nấm cúc đen
vi khuẩn lactic dị h́ình
nấm men rượu
Làm sữa chua từ sữa đặc có đường theo cách nào dưới đây là đúng ?
Pha sữa bằng nước sôi, để nguội 40 độC → cho sữa chua giống vào, đổ ra các cốc nhỏ ủ ấm 4 – 6h → bảo quản lạnh
Dùng nước sôi pha sữa → cho sữa chua giống vào trộn đều → đổ ra cốc nhỏ → ủ ở 400C trong 4 – 6h → bảo quản trong tủ lạnh
Pha sữa và sữa giống bằng nước sôi, để nguội 400C → ủ ấm 400C trong vòng 4 – 6h → lấy sữa ra và bảo quản trong tủ lạnh
Pha sữa và sữa giống bằng nước sôi, để nguội 400C → ủ ấm 400C trong vòng 4 – 6h → lấy sữa ra và bảo quản trong tủ lạnh
Có bao nhiêu nhận định Sai khi nói về Vi sinh vật hoá tự dưỡng ?
1- cần nguồn năng lượng chất vô cơ hoặc chất hữu cơ và nguồn cacbon từ CO2.
2- gồm VK nitrat hóa, VK oxi hóa hiđrô, ôxi hóa lưu huỳnh.
3- cần nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn cacbon từ CO2.
4- gồm VK lưu huỳnh màu tía và màu lục, VK lam, tảo đơn bào.
5- cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon từ chất hữu cơ.
6- gồm Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn VK không quang hợp.
.
1
2
3
4
5
Vi sinh vật sống kí sinh trong cơ thể người thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
Nhóm ưa nóng
Nhóm ưa lạnh
Nhóm ưa ấm
Nhóm chịu nhiệt
Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm mấy pha?
2
4
3
5
Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng nhanh là nhờ:
Kích thước nhỏ
Phân bố rộng
Chúng có thể sử dụng nhiều chất dinh dưỡng khác nhau
Tổng hợp các chất nhanh
Để khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện người ta thường sử dụng các hợp chất phenol vì sao?
gây biến tính các protein.
diệt khuẩn có tính chọn lọc.
làm bất hoạt các protein.
oxi hóa các thành phần TB.
